- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.. - G
Trang 1GIAO TIẾP TRONG LÃNH ĐẠO VÀ THƯƠNG LƯỢNG ĐÀM
PHÁN
Trang 21 Khái niệm chung về giao tiếp
2 Kỹ năng vận dụng các yếu tố tâm lí trong giao tiếp lãnh đạo và thương lượng, đàm phán
3 Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp
trong lãnh đạo và thương lượng, đàm
phán
Trang 31 Khái niệm chung về giao tiếp
1.1 Giao tiếp là gì?
- Giao tiếp là sự tiếp xúc
tâm lí giữa người với
người, thông qua đó con
người trao đổi với nhau về
thông tin, cảm xúc, tri
giác lẫn nhau, ảnh hưởng
tác động qua lại với nhau
- Giao tiếp là quá trình xác
Trang 5- Giao tiếp là quá trình tác động qua lại:
hiểu biết về nhau, đáp ứng được mong
muốn của các bên,
Trang 6* Giao tiếp trong lãnh đạo và thương lượng đàm phán
- Là cơ sở để ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định quản lý
- Biết nhân viên, đối tác để điều hành và
tác động
- Giao tiếp chính là một công cụ sắc bén để tạo ra các mối quan hệ trong quản lý,
trong kinh doanh, trong ký kết hợp đồng
- Thiết lập mối quan hệ thân tình với nhân viên, đối tác,
Trang 91.3 Các kiểu giao tiếp:
- Kiểu 1: Thắng - Thắng : cả hai quan tâm đến nhu cầu, lợi ích và tìm cách thỏa mãn hợp lý lẫn nhau.
- Kiểu 2: Thắng - Thua : chỉ quan tâm đến lợi ích của mình và tìm mọi cách làm cho đối tác thật sự thua.
- Kiểu 3: Thua - Thắng : chấp nhận sự thua thiệt về mình nhằm tạo ra mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.
- Kiểu 4: Thua - Thua (hệ quả kiểu 2) : cả hai đều không thành công trong giao tiếp nhưng vẫn duy trì mối quan hệ vì hy vọng một dịp khác sẽ tốt hơn.
- Kiểu 5: Thắng - thắng (kết thúc quan hệ): hệ quả của kiểu 1 Nếu một trong hai bên không có thiện chí thì tốt nhất là kết thúc quan hệ giao tiếp
Trang 102 Kỹ năng vận dụng các yếu tố tâm lý trong giao tiếp lãnh đạo và thương
lượng, đàm phán
2.1 Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp
- Ấn tượng ban đầu là những hình ảnh ban đầu về đối tượng;
- Đó là một nhận định, thái độ, kết luận, đánh giá ban đầu thiên về cảm tính với đối tượng nhất định
- Đó là những nhận xét, đánh giá ngay từ phút đầu tiên gặp gỡ
Trang 11Đặc điểm của ấn tượng ban đầu
- Ấn tượng ban đầu mang tính chủ quan rõ rệt
- Ấn tượng ban đầu thường để lại dấu ấn mạnh mẽ, sâu đậm khó phai mờ
- Hình ảnh về ấn tượng ban đầu thường chưa được chọn lọc, chưa toàn diện, chưa phản ánh khái quát, đầy đủ về bản chất đối tượng
- Ấn tượng ban đầu có thể ngày càng được
bổ xung rõ nét, hoàn chỉnh dần trong quá trình giao tiếp
Trang 12Những yếu tố tác động tạo ra ấn tượng ban
đầu
- Thông tin ban đầu
- Đặc điểm trung tâm, nét nhân cách chính
- Đặc điểm điển hình, nổi bật dễ nhìn thấy của đối tượng giao tiếp
- Đặc điểm độc đáo kích thích mạnh tác
động
- Đặc điểm chủ quan, tâm trạng của người mang ấn tượng
Trang 13Cấu trúc của ấn tượng ban đầu
- Yếu tố khách quan: hình ảnh bên ngoài
của đối tượng như dáng điệu, diện mạo, hành vi, cử chỉ, điệu bộ,… tác động mạnh ngay từ những phút gặp gỡ đầu tiên
- Yếu tố chủ quan: kinh nghiệm, định kiến; cảm xúc, tâm trạng; tâm thế; tuổi tác,
giới tính
Trang 14Vai trò của ấn tượng ban đầu
- Ấn tượng ban đầu là dấu hiệu sơ khai, có thể đúng, có thể sai nhưng khó phai mờ, chi phối mạnh mẽ nhận thức, thái độ và hành vi của người giao tiếp.
- Ấn tượng ban đầu tốt đẹp sẽ đem lại thuận lợi cho qua trình giao tiếp về sau và ngược lại.
- Trong giao tiếp cần chú ý tạo ra những ấn tượng ban đầu thuận lợi bằng sự trung thực, tháo vát, thân thiện và gần gũi.
- Ấn tượng ban đầu là sự định hướng đầu tiên trong việc đánh giá đối tượng và gây sự chú
ý của mọi người.
Trang 152.2 Nhận thức trong giao tiếp
- Đó là quá trình hiểu biết lẫn nhau giữa các chủ thể trong giao tiếp từ đặc điểm bên ngoài đến đặc điểm bên trong Đây là cơ
sở giúp con người định hướng và định vị trong giao tiếp
- Khi giao tiếp trong lãnh đạo và thương lượng đàm phán, ta cần chủ động thể hiện các đặc điểm của của mình; đồng thời cần nắm bắt đầy đủ các đặc điểm bên trong của đối tượng giao tiếp
Trang 163.3 Xúc cảm trong giao tiếp
- Đó là quá trình biểu hiện sự rung động, thái
độ lẫn nhau giữa các chủ thể giao tiếp
- Có 2 biểu hiện thái độ trong giao tiếp: thái
độ tính cực và thái độ tiêu cực Thái độ tích cực là động lực thúc đẩy con người giao tiếp với nhau; ngược lại, thái độ tiêu cực sẽ kìm chế quan hệ giao tiếp của con người.
- Khi giao tiếp trong lãnh đạo và thương lượng đàm phán, ta cần làm chủ xúc cảm của bản thân và tạo ra thái độ tích cực ở đối tượng giao tiếp.
Trang 173.4 Thế tâm lý trong giao tiếp
- Đó là vị trí tâm lý của các chủ thể trong giao tiếp: cao, thấp hay ngang nhau Từ
đó, nó quy định một trạng thái tâm lý tương ứng như tự cao, tự ti hay tự tin
- Khi giao tiếp trong lãnh đạo và thương lượng đàm phán, ta cần xác định đúng thế tâm lý của đối tượng và bản thân cho phù hợp
Trang 183 Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp trong lãnh đạo và thương lượng, đàm phán
- Phương tiện giao tiếp là những công cụ
mà con người dùng để trao đổi thông tin, tình cảm và hình thành động cơ thúc đẩy hành động trong quá trình giao tiếp
- Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp là
khả năng dùng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ
phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng, nội dung và hoàn cảnh giao tiếp, đáp ứng được những yêu cầu khi sử dụng chúng, góp phần thành công trong giao tiếp
Trang 20* Các yêu cầu khi sử dụng phương tiện
ngôn ngữ (nói và viết):
- Ngôn ngữ phải thể hiện được ý và nghĩa, đồng thời phải làm cho người tiếp nhận
hiểu đúng ý và nghĩa
- Ngôn ngữ giao tiếp phải truyền cảm, đó là
sự thay đổi cường độ, tốc độ, nhịp điệu
của tiếng nói và đường nét của chữ viết
- Ngôn ngữ giao tiếp phải phù hợp với từng đối tượng, nội dung và ngữ cảnh giao
tiếp
Trang 21- Ngôn ngữ giao tiếp phải có văn hóa, văn minh, lịch sự
- Nên lựa chọn thống nhất ngôn ngữ trong giao tiếp, không nên đan xen nhiều ngôn ngữ khác nhau
- Nên sử dụng từ ngữ phổ thông, tránh sử dụng tiếng “lóng” (chạy, bôi trơn, lúa,
hợp tác xã, biến, vã, ngựa, rửa, gà công nghiệp, nổ, sân sau, đụng hàng, tự sướng,
…), phương ngữ,…
- Đặc biệt đối với ngôn ngữ viết, từ ngữ
phải chính xác, hình thức trình bày rõ
ràng, sạch đẹp, đúng quy định (nếu có)
Trang 22* Các yêu cầu khi sử dụng phương tiện phi
ngôn ngữ trong giao tiếp:
mặt tươi tỉnh, nụ cười và ánh mắt phải điềm tĩnh và lành chủ cảm xúc, hành vi trong bất
cứ hoàn cảnh nào.
thiện chí; hướng ánh mắt vào khuôn mặt,
không nên nhìn một điểm “nhạy cảm” nào đó trên cơ thể, cũng không nên nhìn đảo cả
người.
tượng tốt đẹp; không nên cười quá to nhưng phải thiện chí Trong tình huống nhất định nên
nở nụ cười, nó sẽ góp phần vào thành công.
Trang 23- Tư thế đi: đi thẳng, không đi dép lê, gây tiếng động; phải tự tin, lịch sự, dứt khoát, không gây tiến ồn, tay đánh nhẹ, không quá cao, lưng thẳng; không nên đi chậm hoặc quá nhanh so với đối tác; nhường
cho đối tác đi phía bên phải; nếu đi lên
cầu thang bộ thì nữ đi trước, nam đi sau;
đi xuống thì ngược lại
- Đứng: vững chắc, nghiêm trang, không
nên “quơ tay múa chân”, không nên để tay phía sau; khoảng cách với đối tác
khoảng 2 cánh tay
Trang 24- Ngồi: ngồi thẳng lưng, thoải mái, hướng
về phía đối tác; trưởng đoàn ngồi giữa,
người quan trọng nhất ngồi bên phải
- Bắt tay: góp phần vào sự thành công;
phải thân thiện, cởi mở; không quá hời
hợt cũng không quá mạnh; nữ đưa tay ra trước nam, lãnh đạo đưa tay trước nhân viên
- Ôm hôn: tự nhiên thể hiện sự thân tình
nhưng nó không phổ biến ở Việt Nam
- Hôn tay: truyền thống của các nước
phương Tây, thường xảy ra giữa nam và
nữ, trừ người Hồi giáo
Trang 25- Tặng hoa : tùy hoàn cảnh, mục đích; nên tìm hiểu nhu cầu khi chọn hoa; khi tặng hoa bằng hai tay kết hợp với nét mặt, ánh mắt và nụ
cười; không nên tạo không khí lãng mạn.
- Tặng quà : thể hiện văn hóa trong giao tiếp;
xuất phát từ quan hệ tình cảm; tặng công
khai hoặc không công khai; giá trị món quà
không quan trọng mà là thái độ; không nên
mở quà trước mặt người tặng nếu không có
yêu cầu; nếu có thể lấy sản phẩm của mình cho đối tác, tặng những vật phẩm văn hóa
của nước mình làm kỷ niệm; nếu bị từ chối
nhận quà thì không nên tiếp tục (đặc biệt là quà cá nhân).
Trang 26- Trang phục : phụ thuộc
vào mục đích giao tiếp,
hoàn cảnh, yếu tố văn
hóa, tính thẩm mỹ;
nam: quần tây, áo
sơ-mi, giày tây, cà-vạt,…;
nữ: áo dài, váy, comple
nữ,…
- Trang sức : không nên sử
dụng trang sức quá cầu
Trang 27- Thỏa mãn nhu cầu ăn uống: ăn với ai? ở
đâu? khi nào? lưu ý: luôn là chính mình,
không nên ăn bỏ dỡ, không gian yên tĩnh, món ăn đơn giản nhưng đặc trưng, không cầu kì; không nên nói chuyện nhiều về
công việc, ép ăn uống; cần chấp nhận
phong cách riêng của từng vùng miền, cá nhân; nên chọn bàn tròn để tạo không khí
ấm áp và hợp tác
Trang 2810 lời khuyên khi giao tiếp
1 Luôn giữ nụ cười trên môi
Trang 2910 lời khuyên khi giao tiếp
6 Luôn tạo cơ hội khen ngợi hoặc đồng
Trang 30CÁM ƠN CÁC BẠN!
Email: nguyen1975hongphan@yahoo.com
ĐT: 0903169291