1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ CƯƠNG KIỂM NGHIỆM THUỐC

34 379 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 70,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Trình bày khái niệm dung dịch chuẩn độ, chất chuẩn, chất chuẩn độ gốc, nồng độ phần trăm,nồng độ mol. 22.Trình bày cơ chế của các phép thử định tính bằng phản ứng hóa học: Clo, sulfat, bạc, bari, natri, carbonat, amin thơm bậc nhất, barbiturate. 243.Trình bày cơ chế thử giới hạn asen trong kiểm nghiệm thuốc. 564. Trình bày cơ chế thử giới hạn kim loại nặng trong kiểm nghiệm thuốc. 675. Trình bày cơ chế thử giới hạn sulfat trong kiểm nghiệm thuốc. 76. Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ nitrit và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc. 787. Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ iod và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc. 8108. Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ complexon và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc. 10119. Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ đo acid trong môi trường khan và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc. 111210. Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ đo kiềm trong môi trường khan và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc. 1213

Trang 1

1 Trình bày khái niệm dung dịch chuẩn độ, chất chuẩn, chất chuẩn độ gốc,

nồng độ phần trăm,nồng độ mol 2

2.Trình bày cơ chế của các phép thử định tính bằng phản ứng hóa học: Clo,

sulfat, bạc, bari, natri, carbonat, amin thơm bậc nhất, barbiturate 2-4

3.Trình bày cơ chế thử giới hạn asen trong kiểm nghiệm thuốc 5-6

4 Trình bày cơ chế thử giới hạn kim loại nặng trong kiểm nghiệm thuốc 6-7

5 Trình bày cơ chế thử giới hạn sulfat trong kiểm nghiệm thuốc 7

6 Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ nitrit và cho ví dụ trong

kiểm nghiệm thuốc 7-8

7 Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ iod và cho ví dụ trong kiểm

nghiệm thuốc 8-10

8 Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ complexon và cho ví dụ

trong kiểm nghiệm thuốc 10-11

9 Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ đo acid trong môi trường

khan và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc 11-12

10 Trình bày nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ đo kiềm trong môi trường

khan và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc 12-13

11.Trình bày nguyên tắc, ứng dụng của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

và các đại lượng đặc trưng trong quá trình sắc ký 13-16

12.Trình bày nguyên tắc, ứng dụng của các phương pháp sắc lớp mỏng và các

đại lượng đặc trưng trong quá trình sắc ký Các bước tiến hành triển khai sắc kýlớp mỏng 16-18

13 Trình bày định luật Lambert- Beer và các điều kiện áp dụng định luật

này.Khái niệm E1%, 1cm là gì? Kể tên các phương pháp định lượng bằngquang phổ UV-VIS 18-19

14.Định nghĩa, phân loại thuốc viên nén.Kể tên các chỉ tiêu chất lượng với từng

Trang 2

18.Định nghĩa thuốc nhỏ mắt.Kể tên các chỉ tiêu chất lượng của thuốc nhỏ mắt.

31-33

Ôn tập kiểm nghiệm dược phẩm.

Câu1: Trình bày khái niệm dung dịch chuẩn độ, chất chuẩn, chất chuẩn độ gốc, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.

- Dung dịch chuẩn độ: là dung dịch có nồng độ chính xác, biết trước dùng

trong phân tích định lượng thể tích

- Chất chuẩn (chất đối chiếu):

+ Là chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử đã được qui định.

+Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định

nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính Chất chuẩn được sử dụng để hiệuchuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xácđịnh giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác

+ Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp vs mục đích sử dụng

+ Chất đối chiếu được dùng để:

 Định tính, định lượng.

 Thử tạp chất liên quan

 Thẩm định 1 phương pháp mới

 Chuẩn hóa các chất đối chiếu khác

 Khẳng định giá trị pháp lý của 1 phương pháp đã chuẩn hóa

- Chất chuẩn độ gốc:

+ Là các hóa chất loại tinh khiết, sau khi làm khô trong những điều kiện được

chỉ dẫn, được dùng làm chất chuẩn độ gốc để xác định được hệ số hiệu chỉnh K của dd chuẩn độ

Chất gốc là chất phải thoả mãn những điều kiện sau:

Trang 3

    + Thường là những chất rắn nguyên chất, có độ tinh khiết cao (lượng tạp chấtkhông vượt quá 0,01 – 0,02%)

  +  Có thành phần ứng với một công thức hoá học xác định kể cả lượng nước kết tinh

   + Bền cả dạng rắn và dạng dung dịch trong suốt quá trình điều chế và bảo quản

- Nồng độ mol (M): Số mol của chất tan trong 1000ml dung dịch.

-Ag(NH3)2 + HNO3 → AgCl↓

+ chế phẩm pư với KMnO4 trong môi trường acid H2SO4, đun nóng sẽ giải phóng khí Cl2 có mùi đặc biệt, khí này làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có KI

Trang 4

+ thêm 0.1 ml dd iod 0,1N vào hỗn dịch thu được ở phản ứng trên, hỗn dịch có màu vàng (phân biệt với sulfit và dithionit) nhưng mất màu khi thêm vài giọt ddthiếc (II) clorid (TT) (phân biệt với iodat) Đun sôi hỗn hợp, không được tạo thành tủa có màu (phân biệt với selenat và tungstat).

- Bạc (Ag + ):

+ chế phẩm pư với HCl 10% sẽ xuất hiện tủa trắng lổn nhổn, không tan trong ddHNO3, tan trong NH3 6M

Ag+ + Cl-↔ AgCl↓(trắng)AgCl↓ + 2NH3↔ Ag(NH3)2+ + Cl-.+ Pư trắng gương: pư với formol trong môi trường kiềm bị khử thành Ag có màu đen:

Ag+ + NH4OH→Ag2O→Ag(NH3)2+ + Ag↓ + HCOOH

- Bari:

+ Pư đốt cho ngọn lửa màu xanh lục hơi vàng

+ Pư với H2SO4 cho kết tủa BaSO4 màu trắng không tan trong các acid vô cơ

Na+ + KH2SbO4→NaH2SbO4↓trắng + K+

+ Pư với kẽm uranyl acetat: cho kết tủa màu vàng natri kẽm uranyl acetat( trongmôi trường CH3COOH loãng)

3(UO)2(CH3COO)2.2H2O + ZnCH3COO)2+ CH3COOH+ Na+→ H++

NaZn(UO ) (CH COO) 6H O↓vàng

HCHO

Trang 5

- Carbonat:

+ ché phẩm + dd CH3COOH 2M khí thoát ra + Ca(OH)2 kết tủa trắng tạo thành, tủa này tan trong HCl dư

+ DD chế phẩm + 2ml Mg(SO4)2 tạo tủa trắng

(không tạo tủa nhưng khi đun sôi cũng cho tủa trắng là hydrocarbonat)

+ pư tạo phức màu với ion kim loại như Cu2+, Co2+

cp + dd Co(NO3)2 0,2% + Natri tetraborat đã được tán mịn, đun sôi sẽ xuất hiện màu xanh tím

+ Barbiturate có hydro ở NH không bị thay thế:

CF/methanol + Co(NH3)2 +CaCl2 10% + NaOH 2M sẽ xuất hiện màu và tủa xanh tím

+ đung nóng với kiềm đặc giải phóng NH3

Câu 3: Trình bày cơ chế thử giới hạn Asen trong kiểm nghiệm thuốc.

- PP A:

+ Nguyên tắc:

 Dự trên việc khử các hợp chất Asen bằng hyđro mới sing để tạo thành khíAsH3 Khí này tiếp xúc với giấy tẩm thủy ngân II Bromid tạo ra phức chất

có màu vàng hay nâu tùy theo lượng Asen

 AsH3 tác dụng với HgBr2 tạo ra hợp chất có màu từ vàng sang đỏ nâu: AsH2(HgCl); AsH(HgCl)2; As(HgCl)3; As2Hg3.

Trang 6

 Quan sát ngang ống nghiệm, trên nền trắng.

 Màu ống thử không được đậm hơn màu ống chuẩn (Đạt)

Câu 4: Trình bày cơ chế thử giới hạn kim loại nặng trong kiểm nghiệm thuốc.

- PP 1:

Trang 7

+ Cách tiến hành như phương pháp 1.

+ dung dịch thử: Hòa tan CP trong 1,4-dioxan hoặc aceton có chứa 15% nước.+ dung dịch chuẩn: Pha loãng dd Pb 100ppm thành 1ppm bằng dung môi pha ddthử

+ Ống trắng: thay 10ml nước bằng 10mldugn môi pha mẫu

- PP 3:

+ Cách tiến hành giống như PP 1 chỉ khác cách chuẩn bị dd chuẩn và dd thử.+ dd chuẩn được chuẩn bị như dd thử nhưng thay chế phẩm bằng dung dịch Pb chuẩn 10ppm

- PP 4:

+ Cách tiến hành giống như PP 1 chỉ khác cách chuẩn bị dd chuẩn và dd thử.+ dd chuẩn được chuẩn bị như dd thử nhưng thay chế phẩm bằng dung dịch Pb chuẩn 10ppm

- PP 5: Xác định bằng cách lọc hỗn hợp chuẩn và thử sau khi tạo phức có màu

với TT thioacetamid qua màng lọc và so sánh màu trên màng lọc

- PP 6: Vô cơ mẫu hóa bằng acid trong bình Kjeldahl và thử trong ống Nessler.

- PP 7: Vô cơ mẫu hóa bằng acid trong bình áp suất cao và lò vi sóng sau đó tạo

màu và lọc qua màng lọc (3 μm) và so sánh màu sắc thu được trên màng lọc (PP 5,6,7 tham khảo DĐVN IV phụ lục 9.4)

Câu 5: Trình bày cơ chế thử giới hạn sulfat trong kiểm nhiệm thuốc.

Trang 8

- Nguyên tắc: Acid hóa chế phẩm bằng acid sulfuric rồi đốt và nung để tro hóa

hoàn toàn tới khối lượng không đổi, cân để xác định lượng cắn tro sulfat thu được

- Tiến hành:

+ Nung chén sứ hoặc platin đến khối lượng không đổi (nhiệt độ và thời gian giống như khi nung mẫu thử), để nguội trong bình hút ẩm để xác định khối lượng bì

+ Cân chế phẩm vào chén sứ hoặc chén platin đã xác định khối lượng trên, làm

ấm bằng H2SO4 (1ml) đốt đến hết khói trắng và nung đến khối lượng không đổi

Nitrit dư pư với chỉ thị tạo thành dẫn chất nitroso hóa có màu vàng nhạt

Lưu ý: Nhiệt độ pư thấp (làm lạnh bình pư trogn nước đá) Chuẩn độ chậm và thường có xúc tác KBr

-VD ứng dụng: Phương pháp này chủ yếu được dùng để định lượng các chế

phẩm có chứa nhóm amin thơm bậc 1 hoặc nhưngc chế phẩm khác mà qua biến đổi hóa học chuyển được thành hợp chất có chứa nhóm amin thơm bậc nhất

Trang 9

- Định lượng dd procain hydroclorid bằng phươgn pháp nitrit:

Nguyên tắc: Áp dụng phương pháp nitrit, dùng HNO2 chuẩn ( được tạo thành từNaNO2 chuẩn tác dụng với HCl) để dịnh lượng Procain.HCl

NaNO2 + HCl→ HNO2 + NaCl

Ar-NH2 + HNO3 + HCl →[Ar-N+ΞN]Cl- + 2H2O

Chỉ thị ngoại là giấy tẩm hồ tinh bột có KI

2KI + 2HNO2 + 2HCl → I2 + 2NO + 2KCl + 2H2O

I2 được tạo thành kết hợp với hồ tinh bột tạo thành màu xanh đen

Câu 7: Nguyên tắc của pp chuẩn độ iod và cho ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc.

 Nguyên tắc chung của pp:

+ Áp dụng cho các chất oxy hóa, các acid

+ Cách tiến hành: cho chất phân tích có tính oxy hóa phản ứng với KI trong môi trường acid or chất phân tích có tính acid phản ứng vs KI giải phóng I2 Định lương I2 giải phóng bằng Na2S2O3 từ đó suy ra lượng chất phân tích tham gia phản ứng:

IO3- + 5I- + 6H+ = 3I2 + 2e = 2I- + 3H2O

 Một số lưu ý:

- Điều kiện thường, nhiệt độ thấp

- Môi trường trung tính; acid hoặc kiềm yếu

+ Nếu dùng trong môi trường kiềm mạnh sẽ xảy ra phản ứng:

Trang 10

- Khi định lượng chất có tính oxy hóa cần cho thừa KI để phản ứng giữa KI

và chất oxy hóa xảy ra hoàn toàn và iod giải phóng dễ dàng hòa tan trong dung dịch có KI dư có phản ứng tạo phức:

I2 + I- = I

3 Quá trình thực hiện cần tránh ánh sáng vì ánh sáng làm tăng tốc độ phản ứng oxy hóa I- thành I2 bởi oxy không khí

Ví dụ 1: Định lượng acid Ascorbic trong viên thuốc Vitamin C

Axit L- ascorbic bị oxi hóa thành axit L- dehydroascorbic theo bán phản ứng oxi hóa  sau đây ( E0= 0,127V ở pH=5)

Axit ascorbic được xác định dựa trên phản ứng oxi hóa nó bằng iot (trong

KI dư) theo phương pháp chuẩn độ trực tiếp với chất chỉ thị hồ tinh bột

- Bước 1:điều chế dung dịch iot         5I- + IO3- + 6H+ «3I2 + 3H2O

- Bước 2: I2 oxi hóa axit ascorbic tạo axit dehidroascorbic

        C6H8O6 + I2 «C6H6O6 + 2I- + 2H+

Tại điểm tương đương, khi toàn bộ axit ascorbic đã bị oxi hóa, I2 sẽ hiện diện trong dung dịch, phản ứng với hồ tinh bột làm xuất hiện màu xanh Đây là điểm dừng của chuẩn độ

R-CHO+I2+H2O = R-COOH + 2HI

Trang 11

Song song làm mẫu trắng: không có glucose

- Công thức tính:

C% = [(Vt - Vthử) 0,009008 K.n.100]/ Vglc

1ml I2 0,1M tđ 0,009008 glucose

- Yêu cầu:

Hàm lượng phải từ 95,0 – 105,0% so với lượng ghi trên nhãn

Câu 8: Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ complexon và cho ví

dụ trong kiểm nghiệm thuốc.

- Là phương pháp chuẩn độ thể tích dùng dung dịch chuẩn độ là Trilon B (EDTA: ethylendiamintetraacetic)

- Thường dùng để chuẩn độ các ion kim loại như Ca2+; Mg2+; Al3+; Zn2+;

Bi2+; Pb2+

- Nguyên tắc: dựa trên phản ứng tạo hợp chất phức nội của nhiều ion kim

loại vs EDTA theo các PT khác nhau tùy thuộc vào pH của dung dịch

Complexon III hay TrilonB:

- ct

- Tạo phức với Ca2+

Trang 12

- Tiến hành:

+ Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương ứng với 0,5g CaCl2, pha loãng với nước vừa đủ 200 ml Lấy chính xác 25 ml dung dịch thu được, chuẩn độ bằng Na2EDTA 0,05M Khi còn cách điểm tương đương 2 ml, thêm 5ml dung dịch NaOH 20% và 3giọt Muexit (CT), tiếp tục chuẩn độ tới khi dung dịch có màu tím hay xanh

+ 1ml Na 2  EDTA 0,05M tương đương với 7,35 mg CaCl 2 2H 2 O

- Yêu cầu: Hàm lượng từ CaCl 2 2H 2 O95 % – 105% so với hàm lượng ghi

trên nhãn

Câu 9: Nguyên tắc của pp chuẩn độ đo acid trong mt khan và cho ví

dụ trong kiểm nghiệm

1 Nguyên tắc

- Là phương pháp chuẩn độ dựa trên phản ứng cho nhận proton giữa acid

và base

+ Dung môi pha mẫu: CH3COOH khan; anhydrit acetic khan

+ Dung dịch chuẩn độ: acid HClO4

- Trong quá trình chuẩn độ pH của dd biến đổi Tại điểm tương đương có

sự biến đổi đột ngột của pH và ta thu được dd có pH nhất định ở vùng acid, trung tính or kiềm

- Phát hiện điểm tương đương bằng chỉ thị điện thế or chỉ thị màu

(phenolphtalein, methyl da cam, )

 Chỉ thị màu hay dùng: tím tinh thể; tím methyl; or hỗn hợp chỉ thị màu+ Phải trung hòa dung môi trước khi pha mẫu

+ Khi chế phẩm là muối của acid HCl or HBr thì thêm 15ml dd

Hg(CH3OO)2 5% trước khi trung tính dung môi

 Chỉ thị đo thế

+ Điện cực so sánh là: điện cực calomel or AgCl

+ Điện cực chỉ thị là: điện cực thủy tinh

2 Ví dụ

KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM QUININ DIHYDROCLORID 

Trang 13

- Định lượng

- Tiến hành phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan ( Phụ lục 10.6)

- Lấy chính xác một thể tích chế phẩm tương ứng với 0,6 g quinin

dihydrochlorid, thêm 20 ml nước và 5 ml dung dịch natri hydroxyd 5M (TT), chiết 3 lần, mỗi lần với 25 ml cloroform (TT) Gộp các dịch chiết cloroform và rửa với 20 ml nước Làm khan dịch chiết cloroform với natri sulfat khan (TT) và làm bay hơi ở áp suất 2 kPA tới khô Hoà tan cắn với 50 ml acid acetic khan (TT) Thêm 20 ml anhydrid acetic (TT) vàchuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ), dùng dung dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị

- 1 ml dung dịch acid percloric 0,1M (TT) tương đương với 19,87 mg C20H24N2O2 2HCl

Câu 10: Nguyên tắc của pp chuẩn độ đo kiềm trong mt khan và cho

ví dụ trong kiểm nghiệm thuốc

- Là phương pháp chuẩn độ dựa trên phản ứng cho nhân proton giữa acid

và base

+ Dung dịch chuẩn độ: tetrabutylamoni hydroxyd; lithimethylat;

KOH/methanol; NaOH/methanol or ethanol

+ Dung môi pha mẫu: DMF (dimethylformamid); DMSO

(dimethylsulfocid)

- Trong quá trình chuẩn độ pH của dd biến đổi Tại điểm tương đương có

sự biến đổi đột ngột của pH và ta thu được dd có pH nhất định ở vùng acid, trung tính or kiềm

- Phát hiện điểm tương đương bằng chỉ thị điện thế or chỉ thị màu

(phenolphtalein, methyl da cam, )

- Lưu ý: bảo vệ dd thử và dd chuẩn độ khỏi sự thâm nhập của CO2 và độ

ẩm kk trong suốt quá trình chuẩn độ

- Ví dụ 1: Định lượng acetazolamid bằng pp đo kiềm trong mt khan

Dung môi là dimethylformamid; dd chuẩn là natri methoxyd; chỉ thị là tím azo Trong cách tiến hành này, cả 2 chức đều tham gia pư Nếu dùng dung môi là ethanol, chất chuẩn là Natri hydroxyd, chỉ thị đo thế thì chỉ 1 chức acid tham gia phản ứng (chức acetamid)

- Ví dụ 2: Định lượng Hydrochlorothiazid bằng pp đo kiềm trong mt khan

Dung môi là dimethylsulfoxyd; chất chuẩn là tetrabutylamoni

hydroxyd; chỉ thị đo thế (lấy điểm uốn thứ 2) Trong trường hợp này

cả 2 chức acid đều tham gia phản ứng.

Trang 14

Câu 11: Nguyên tắc, ứng dụng của pp sắc ký lỏng hiệu năng cao và các đại lượng đặc trưng trong quá trình sắc ký.

I Nguyên tắc, ứng dụng của pp sắc ký lỏng hiệu năng cao

- HPLC là pp tách sắc ký các chất dựa trên sự phân bố khác nhau của chúng giữa 2 pha ko trộn lẫn, trong đó pha động là 1 chất lỏng chảy qua pha tĩnh chứa trong cột

- Bản chất pha tĩnh hay gặp: Si 60; C18; C8; CN; NH2…

- Sắc ký lỏng được tiến hành chủ yếu dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố khối lượng, trao đổi ion, loại trừ theo kích thước hoặc tương tác hóa học lập thể

- Thực chất ứng dụng vs những chất có hấp thụ UV-VIS

 Phân loại theo độ cơ chế phân tách:

1.1SK hấp phụ

- Pha động: DM hữu cơ có độ phân cực thấp (kiểu SK pha thuận)

- Pha tĩnh: silicagel có tính phân cực cao

- Nguyên tắc: dựa trên sự hấp phụ mạnh của các yếu tố khác nhau của pha

tĩnh đối vs chất tan và sự rửa giải (phản hấp phụ) của pha động kéo chất tan khỏi cột

- Hay dùng để tách các chất ko phân cực or phân cực yếu

1.2SK phân bố lỏng lỏng

- Bản chất của sự phân tách là sự phân bố động trong dòng chảy của chất phân tích giữa 2 pha

- Pha tĩnh: chất lỏng được phủ lên bề mặt một chất trơ nhồi trong cột tách

- Pha động chảy qua cột nhưng ko hòa tan pha tĩnh

- Loại này ít dùng do pha tĩnh ko bền

1.3SK pha liên kết

- Pha tĩnh được cải tiến, biến đổi nhờ liên kết vs các nhóm chức hóa học khác nhau để có thể tách được nhiều loại chất tan khác nhau, sử dụng đơn giản, nhanh và độ lặp lại cao

 Phân loại dựa vào cấu tạo của pha liên kết

2.1 Sắc ký pha đảo (RP-HPLC)

- Các nhóm OH của silicagel đã được silan hóa bởi các chuỗi C như

C8;C18;phenyl… tính phân cực của pha tĩnh bị giảm đi or mất hẳn, dùng pha động phân cực hơn so vs pha tĩnh

2.2Sắc ký pha thuận (NP-HPLC)

Trang 15

- Các nhóm OH của silicagel đã được thay thế bởi các nhóm NH2;CN… làm thay đổi độ phân cực của pha tĩnh; dùng pha động ko phân cực or ít phân cực hơn so vs pha tĩnh.

2.3SK trao đổi ion (IE-HPLC)

- Các nhóm OH của silicagel đã được thay thế bởi các nhóm chức ion hóa như sulfonic acid, tetramonium… or trao đổi ion Sự tách nhờ sự trao đổi ion giữa chất phân tích và ion pha tĩnh Tính chất của cân bằng trao đổi ion quyết định khả năng tách của hỗn hợp

2.4SK rây phân tử (SK gel)

- Sự tách ở đây dựa theo kích thước phân tử của chất cần phân tích phân bốkhác nhau vào trong các lỗ xốp của pha tĩnh Các phân tử nhỏ sẽ chui vàobên trong lỗ xốp nên được rửa giải ra sau và ngược lại

- Áp dụng để tách các chất có ptl lớn (M>2000) và ko có khả năng phân ly thành ion (protein; acid béo…)

 Lưu ý: sự phân loại chỉ có ý nghĩa tương đối vì trong 1 số TH, quá trình

SK ko chỉ xảy ra theo 1 cơ chế và tính phân cực của pha động nhiều khi cũng thay đổi

II Các đại lượng đặc trưng trong quá trình sắc ký

1 Thời gian lưu (t R )

- t R : thời gian tính từ khi chất phân tích được tiêm vào hệ thống sắc ký

đến khi được phát hiện ở nồng độ cực đại của nó

- t 0 (thời gian chết): thời gian cần thiết để pha động chảy qua hệ thống sắc

- t’ R (thời gian lưu thực): t’ R = t R – t 0

(Thời gian lưu là thông tin về mặt định tính của sắc ký đồ đối vs 1 chất

nhất định khi tiến hành sắc ký trong 1 điều kiện nhất định)

- W: chiều rộng đáy pic

- W 1/2 : chiều rộng pic đo ở ½ chiều cao pic

2 Hệ số dung lượng k’

- Cho biết khả năng phân bố của chất đó vào 2 pha; tức là tỷ lệ giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động tại thời điểm cânbằng

- Nếu k’ nhỏ thì tR cũng nhỏ; chất bị rửa giải gần với thời điểm bơm mẫu

do đó làm giảm khả năng phân tách

- Nếu k’ lớn quá thì sẽ dẫn đến doãng pic; đô nhạy thấp và thời gian lưu kéo dài Trong thực tế k’ nằm trong khoảng 2-5 là tốt nhất

k’ = t’ R / 10 = (t R – t 0 )/t 0 = (t R /t 0 ) -1

Trang 16

- Cho biết mức độ cân đối của pic trên SKĐ

- Trong phép định lượng thì yêu cầu 0,8 <= AF<= 1,5

- Giá trị của AF càng gần 1 thì pic càng cân đối

AF= W 1/20 : 2a

W 1/20 : chiều rộng pic đo ở 1/20 chiều cao pic

a : khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh pic đến mép đường cong

phía trước tại vị trí 1/20 chiều cao của pic

- RS = 1,0: hai pic chưa tách hẳn; còn xen phủ nhau 4%

- RS= 0,75: Hai pic chưa tách nhau

1 Nguyên tắc

Trang 17

- SKLM là kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách.

- Pha tĩnh là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích,được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính

or phiến kim loại

- Pha động là một hệ dung môi đơn or đa thành phần được trộn vs nhau theo tỷ lệ quy định trong từng chuyên luận

- Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫuthử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc

độ khác nhau

- Kết quả thu dc là 1 sắc ký đồ trên lớp mỏng

- Cơ chế của sự tách có thể là cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất làm pha tĩnh và dung môi làm pha động

- Phát hiện vết bằng cách soi đèn UV (254, 365) or phun thuốc thử hiện màu

- Đánh giá kết quả: So sánh màu sắc và vị trí (giá trị Rf) của vết thử so vs vết chuẩn

2 Ứng dụng

- Định tính

- Thử tinh khiết

- Đôi khi để bán định lượng or định lượng hoạt chất thuốc

- Ví dụ: Định tính Emodin dược liệu cốt khí củ bằng SKLM

3 Đại lượng đặc trưng

- Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích là hệ số di chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi

R f = a/b

a: là khoảng cách di chuyển của chất phân tích

b: là khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu

R r = a/c

Ngày đăng: 13/11/2018, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w