1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đáp án đề cương trắc nghiệm môn bào chế

56 2,7K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 377,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Dược điển Mỹ 23 phân loại thuốc dùng theo đường qua da thành 5 nhóm A.Thuốc mỡB.Thuốc mỡ tra mắtC.KemD. GelE. Hệ trị liệu qua da2.Ba nhóm thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể A. Thuốc mỡ kiểu hỗn dịchB. Thuốc mỡ kiểu nhũ tươngC.Thuốc mỡ nhiều pha.3.Ba nhóm thuốc mỡ được phân loại theo mục đích sử dụng, điều trị (45)A.Dùng tại chỗB. Dùng bảo vệ da và niêm mạcC. Hấp thu hoặc gây tác dụng điều trị toàn thân4. Nêu 3 đường hấp thu qua da của dược chất:A. Lỗ chân lôngB. Biểu bìC.Tuyến mồ hôi.5.Ảnh hưởng của các yếu tố công thức, kỹ thuật tới hấp thu qua da bao gồm:A.Dược chấtB. Tá dượcC. Các chất làm tăng hấp thuD.Kỹ thuật bào chế.6.Bốn nhóm tá dược dùng cho thuốc mỡ phân loại theo thành phần cấu tạo :A.Tá dược khanB. Tá dược thân dầuC. Tá dược thân nướcD.Nhũ tương.7.Tá dược thuốc mỡ thân dầu được chia ra:A.Chất béoB. HydrocarbonC. SiliconD.Polyethylen và polypropylen

Trang 1

1 Dược điển Mỹ 23 phân loại thuốc dùng theo đường qua da thành 5 nhóm

B Thuốc mỡ kiểu nhũ tương

C.Thuốc mỡ nhiều pha

3.Ba nhóm thuốc mỡ được phân loại theo mục đích sử dụng, điều trị (45)

A.Dùng tại chỗ

B Dùng bảo vệ da và niêm mạc

C Hấp thu hoặc gây tác dụng điều trị toàn thân

4 Nêu 3 đường hấp thu qua da của dược chất:

Trang 2

6.Bốn nhóm tá dược dùng cho thuốc mỡ phân loại theo thành phần cấu tạo :

A.Tá dược khan

B Tá dược thân dầu

C Tá dược thân nước

D.Polyethylen glycol (PEG)

E Gel của các polymer khác

9.Ba phương pháp điều chế-sản xuất thuốc mỡ:

Trang 3

C Khả năng giải phóng hoạt chất

11.DĐVN 4 ghi:” Thuốc mỡ là dạng thuốc có thể chất (A) MỀM , dùng để bôi lên

da hay

(B) NIÊM MẠC nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc qua da “

12 DĐ Mỹ 23 ghi: “ Thuốc mỡ tra mắt là loại thuốc mỡ dùng cho mắt, đáp ứng

đầy đủ yêu cầu của chế phâm dùng cho nhãn khoa, được sản xuất trong điều kiện

(A) VÔ KHUẨN và thành phẩm phải bắt buộc thử (B) ĐỘ VÔ KHUẨN ”

13 Hệ điều trị qua da (TTS) là một dạng thuốc hấp thu qua da đặc biệt, dùng đểdán lên những vùng da của cơ thể, gây được tác dụng (A) DỰ PHÒNG và (B)ĐIỀU TRỊ

14 Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là sự khuếch tán (A) THỤĐỘNG , tuân theo định luật (B) Fick

15.Độ tan và tốc độ của dược chất quyết định mức độ và tốc độ (A) GIẢI PHÓNG

dược chất ra khỏi tá dược, do đó quyết định mức độ và tốc độ (B) THẤM THUỐC

qua da

16.Trong các dạng thuốc hấp thu qua da, chất diện hoạt được dùng làm tăng (A)

ĐỘ TAN của dược chất, làm chất nhũ hóa và làm tăng tính thấm do đó làm tăng

(B) HẤP THU

17.Một số dung môi trơ dùng trong dạng thuốc hấp thu qua da làm giảm tính (A)ĐỐI KHÁNG của da vì nó hòa tan các lipid trong da, làm thay đổi cấu trúclipoprotein và làm tăng quá trình (B) HYDRAT HÓA

18.Tá dược hấp phụ ( tá dược khan, hút, nhũ hóa) có khả năng hút (A) NƯỚC

hoặc các chất lỏng phân cực để tạo thành nhũ tương (B) NƯỚC-DẦU

19 Các thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp hòa tan thường có cấu trúckiểu (A) DUNG DỊCH và thuộc hệ phân tán…….(B)ĐỒNG THỂ

20.Các thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp trộn đều đơn giản thường cócấu trúc kiểu (A) HỖN DỊCH và thuộc hệ phân tán (B) DỊCH THỂ

Trang 4

21.Thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp nhũ hóa thường có cấu trúc (A)NHŨ TƯƠNG và thuộc hệ phân tán (B) DỊ THỂ

22.Phương pháp khuếch tán qua màng có thể dùng để đánh giá mức độ và tốc độ

(A) GIẢIPHÓNG của dược chất ra khỏi (B) TÁ DƯỢC

23.Kể 2 trường hợp thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp nhũ hóa:

A TD NHŨ TƯƠNG CÓ SẴN

B TD NHŨ TƯƠNG CHƯA CÓ SẴN

24 Khi bào chế thuốc mỡ tra mắt, tá dược sau khi lọc phải được tiệt trùng ở (A)

1600C trong thời gian 1 giờ và phải tiến hành pha chế- sản xuất trong điều kiện (B)

Trang 5

Dược chất và chất phụ (nhũ hóa, ổn định)

Hòa tan trong

Tướng A DẦU Tướng B NƯỚC

Đun nóng 65oC Đun nóng 70oC

29.Cao xoa sao vàng là thuốc mỡ thuộc hệ phân tán dị thể SAI

30.Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% thuộc hệ phân tán dị thể ĐÚNG

31.Dược chất dùng trong hệ điều trị qua da được giải phóng và hấp thu theo mức

độ và tốc độ xác định ĐÚNG

32.Hệ trị liệu qua da chỉ dán lên vùng da nguyên lành ĐÚNG

33 Đối với thuốc mỡ bảo vệ da, không dùng tá dược có khả năng thấm sâu

ĐÚNG

Trang 6

34 Đối với thuốc mỡ dùng với mục đích điều trị tại chỗ như giảm đau, chốngviêm, đòi hỏi thiết kế sao cho được chất giải phóng chậm SAI

35 Lớp sừng trên bề mặt da được coi là hàng rào bảo vệ, khi loại bỏ lớp này, mức

độ hấp thu thuốc qua da sẽ tăng lên ĐÚNG

36 Đường hấp thu thuốc qua các bộ phận phụ của da ( nang long, tuyến mồ hôi,

…) lớn hơn nhiều so với đường qua biểu bì SAI

37 Khi tăng nhiệt độ da, mức độ hấp thu thuốc qua da sẽ giảm SAI

38 Hệ số phân bố D/N càng lớn, dược chất càng dễ dàng hấp thu qua da SAI39.Acid béo không no và no được sử dụng như những chất làm tăng hấp thu qua da

vì nó làm giảm tính đối kháng của lớp sừng ĐÚNG

40.Các dẫn chất của pyrolidon hay được dùng làm tăng hấp thu qua da ( nhất làazon) do làm tăng độ tan của dược chất ít tan SAI

41.Nhóm tá dược triglyceride giải phóng dược chất nhanh SAI

42 Lanolin khan được coi là một tá dược khan điển hình ĐÚNG

43.Dầu , mỡ, sáp hydrogen hóa dễ bị ôi khét SAI

44.Acid stearic được phân lập từ dầu , mỡ có thể chất lỏng, không bị ôi khét SAI45.Alcol cetylic hoặc cetostearic là những alcol béo cao, được dùng làm tá dượcthuốc mỡ ĐÚNG

46.Các hydrocarbon no được dùng làm tá dược thuốc mỡ do gải phóng hoạt chấtnhanh SAI

47.Vaselin có chỉ số nước thấp (8-10) vì vậy thường phối hợp với lanolin , alcolbéo cao, sáp ong, cholesterol để tăng khả năng hút ĐÚNG

48.Các gel có ưu điểm giải phóng hoạt chất nhanh, nhưng dễ bị khô và nhiễmkhuẩn ĐÚNG

49.Loại nhũ tương N/D dễ rửa sạch bằng nước, còn loại nhũ tương D/N trơn nhờn,khó rửa sạch bằng nước SAI

Trang 7

50.Tá dược PEG có ưu điểm là hoàn tan nhiều dược chất, giải phóng hoạt chấtnhanh ĐÚNG

51.Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh có thể chất mịn màng, đẹp, giải phóng hoạt chấtnhanh(Đ)

52.Tá dược tạo gel là dẫn chất của cellulose có thể là EC (ethylcellulose) SAI53.Tá dược gel carbomer(Carbopol) thường được trung hòa bằng kiềm ĐÚNG54.Điều kiện áp dụng phương pháp trộn đều đơn giản để điều chế thuốc mỡ làdược chất rắn không tan hoặc ít tan trong tá dược ĐÚNG

55.Các thuốc mỡ kháng sinh, thuốc dùng cho vết thương, tra mắt phải được điềuchế-sản xuất trong điều kiện vô khuẩn ĐÚNG

56.Điều kiện áp dụng phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ hóa có sẵn để điều chếthuốc mỡ là tá dược phải thuộc nhóm tá dược khan ĐÚNG

57.Thuốc mỡ điều chế bằng phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ hóa chưa có sẵn

có cấu trúc kiểu nhũ tương D/N hoặc N/D tùy thuộc vào tỷ lệ 2 pha dầu và nước.SAI

58.Trong công thức của thuốc mỡ nhũ tương, thường phối hợp các chất diện hoạt

có HLB thấp với chất diện hoạt có HLB cao nhằm mục đích làm cho nhũ tương ổnđịnh ĐÚNG

59.Phương pháp khuếch tán gel thạch chỉ có thể đánh giá định tính khả năng giảiphóng dược chất ra khỏi tá dược thuốc mỡ ĐÚNG

60.Để nghiên cứu khả năng giải phóng dược chất ra khỏi tá dược thuốc mỡ thườngdùng các loại màng như celophan, cellulose, silicon ĐÚNG

61.Hệ trị liệu qua da không có tác dụng phòng bệnh SAI

62.Acid oleic có thể chất lỏng, không bị ôi khét SAI

63.Tá dược silicon bền vững, thích hợp cho chế phẩm hấp thu qua da SAI

64.Tá dược khan không có khả năng thấm sâu SAI

65.Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh bền về mặt nhiệt động SAI

Trang 8

66.Thuốc mỡ điều chế bằng phương pháp hòa tan chỉ được áp dụng với nhóm tádược thân nước SAI

67.Tá dược tạo gel là dẫn chất của cellulose có thể là: HEC (hydroxyethylcellulose) HPC (hydroxypropyl cellulose) ĐÚNG

68.Khả năng tạo gel của Carbopol (Carbomer) tăng lên đnags kể khi cho thêm chấtkiềm(Đ)

69.Mục đích kiểm tra độ nhớt của thuốc mỡ là đánh giá mức độ phân tán đồng nhấtcủa các tiểu phân dược chất trong tá dược SAI

70.Để nghiên cứu khả năng giải phóng dược chất ra khỏi tá dược thuốc mỡ phảidùng màng lấy từ da người, da tai lợn, da chuột SAI

Chọn 1 câu trả lời đúng nhất:

71 So với đường dùng thuốc qua hệ tiêu hóa, hệ trị liệu qua da có ưu điểm:

A.Sử dụng tránh dược chất có nửa đời t/2 dài và ngắn

B.Tránh được ảnh hưởng của pH dịch vị

C.Duy trì được nồng độ dược chất trong máu cao

D.Thích hợp cho nhiều loại bệnh

E.Giá thành rẻ hơn các dạng khác

72.Dược chất dùng trong hệ trị liệu qua da phải đáp ứng được yêu cầu:

A.Dễ tan trong nước

B.Có nửa đời t/2 dài

C.Có tác dụng mạnh, liều không quá 2mg/ ngày

D.Không thuộc bảng chất độc A,B

E.Không gây nghiện

73.Khi tăng nhiệt độ da( cả nhiệt độ da và nhiệt độ lớp thuốc bôi lên da), sự hấpthu thuốc tăng do:

Trang 9

A.Làm tăng độ tan và tốc độ tan của dược chất

B.Làm giãn mạch, tăng tuần hoàn

C.Làm tăng hệ số khuếch tán D

D.Làm tăng hệ số phân bố K

E.Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng

74.Khi thêm vào thành phần thuốc hấp thu qua da một số chất làm ẩm tự nhiên( các acid béo, ure và dẫn chất….) sẽ làm tăng hấp thu do:

A.Lớp sừng trương phồng, mềm ra

B.Tá dược có thế nhiệt động cao hơn

C.Làm tăng hệ số khuếch tán D

D.Làm tăng hệ số phân bố K

E.Tăng diện tích tiếp xúc

75.Mức độ và tốc độ giải phóng hoạt chất ra khỏi thuốc mỡ được quyết định bởi:A.Hệ số khuếch tán D

B.Hệ số phân bố K

C.Gadient nồng độ

D.Bản chất của da

E.Độ tan dược chất

76.Dược chất trong dạng thuốc hấp thu qua da dễ thấm qua biểu bì và các lớp kháccủa da khi hệ số phân bố dầu- nước:

A.Tương đối lớn

B.Rất lớn

C.Tương đối nhỏ

Trang 10

D.Rất nhỏ

E.Cân bằng

77.Tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da phải:

A.Không gây trở ngại hoạt động sinh lý của da

B.Dễ trộn đều và tạo lớp màng mỏng lên da

C.Có khả năng thấm sâu

D.Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

78.Dầu thầu dầu được sử dụng nhiều làm tá dược cho mỹ phẩm và thuốc mỡ do có

D.Độ tinh khiết cao

E.Có khả năng nhũ hóa cao

80.Tá dược gel có nhược điểm là hay khô cứng, vì vậy thường cho thêm các chấtgiữ ẩm:

A.Acid béo no

Trang 11

B.Acid béo không no

C.Glycerin hoặc propylene glycol

D.Manitol

81.Thành phần tá dược gel carbopol thường có thêm kiềm hoặc kiềm amin nhằmmục đích:

A.Tăng độ tan của dược chất

B.Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng

C.Ổn dịnh độ nhớt

D.Trung hòa môi trường, tăng khả năng tạo gel

E.Bảo quản

82.Ưu điểm căn bản nhất của tá dược gel là:

A.Dễ sửa đổi màu sắc, mùi vị

B.Hình thức đẹp

C.Dễ rửa sạch, không trơn nhờn

D.Dễ hòa tan dược chất

E.Thể chất ổn định

83.So với tá dược gel , tá dược PEG (Polyethylenglycol) có ưu điểm lớn nhất là:A.Thân nước, dễ rửa sạch

B.Cải thiện độ tan của dược chất

C.Không cản trở hoạt động sinh lý của da

D.Bền vững

E.Dễ điều chỉnh thể chất

84.Khả năng hút nước của lanolin khan( tính theo tỷ lệ %) là:

Trang 12

85.Cao xoa sao vàng được điều chế theo phương pháp:

A.Trộn đều đơn giản

B.Nhũ hóa

C.Hòa tan

D.Nhũ hóa trực tiếp

86.Thuốc mỡ benzosali (DĐVN IV) được điều chế theo phương pháp:

A.Trộn đều đơn giản

B.Nhũ hóa, tá dược nhũ tương có sẵn

C.Hòa tan

D.Nhũ hóa, tá dược nhũ tương chưa có sẵn

87.Tá dược dùng cho phương pháp nhũ hóa với tá dược nhũ tương chưa có sẵn đểđiều chế thuốc mỡ là:

A.Hydrocarbon no

B.Silicon

C.Khan

D.Thân nước

E.Nhũ tương hoàn chỉnh

88.Thuốc mỡ Dalibour được điều chế theo phương pháp:

Trang 13

A.Trộn đều đơn giản

B.Nhũ hóa, tá dược nhũ tương có sẵn

C.Hòa tan

D.Nhũ hóa, tá dược nhũ tương chưa có sẵn

89 DĐVN IV có quy định kích thước tối đa cho dược chất rắn trong thành phầnthuốc mỡ tra mắt là:

A.MC ( methyl cellulose)

B CMC ( carboxy methyl cellulose)

C NaCMC ( natri carboxy methyl cellulose)

D HPMC ( hydroxypropyl methyl cellulose)

Trang 14

E.Avicel (cellulose tinh thể)

CHƯƠNG 10: THUỐC ĐẶT Trả lời ngắn:

92.Thuốc đặt được phân loại tùy theo vị trí đặt thuốc:

Trang 15

98.Hai loại tá dược thân dầu hay dùng nhất cho thuốc đặt là:

A BƠ CACAO VÀ CHẤT THAY THẾ

B DẪN CHẤT DẦU MỠ SÁP

99.Hai loại tá dược là dẫn chất dầu, mỡ, sáp thường dùng cho thuốc đặt;

A CHẤT BÉO BÁN TỔNG HỢP

B DẦU, MỠ, SÁP HYDROGEN HÓA

100.Ba phương pháp chính để điều chế thuốc đặt là;

A ĐUN CHẢY ĐỔ KHUÔN

Trang 16

103.Một phần đáng kể dược chất dùng dưới dạng thuốc đặt trực tràng được hấp thuvào

(A) HỆ TUẦN HOÀN CHUNG không phải qua (B) GAN

104.Các thuốc đặt chế với tá dược thân dầu không tan trong (A) NIÊM DỊCH ,

nhưng

(B) CHẢY LỎNG ở thân nhiệt để giải phóng hoạt chất.

105.Các thuốc đặt chế với tá dược thân nước (A) HÒA TAN trong niêm dịch để (B) GIẢI PHÓNG hoạt chất.

106 Thuốc đặt chế với tá dược nhũ hóa vừa có khả năng (A) CHẢY LỎNG vừa

có khả năng (B) HÚT niêm dịch làm cho viên thuốc tan rã và giải phóng dược

chất

107.Bơ cacao là este của (A) GLYCERIN với các (B) ACID BÉO no và chưa no 108.Nhươc điểm cơ bản nhất của bơ cao là hiện tượng (A) ĐA HÌNH , tồn tại dưới 4 dạng thù hình khác nhau nhưng trong đó chỉ có dạng (B) β là ổn định và

Trang 17

Phân biệt đúng sai

111.Thuốc đạn chỉ gây ra tác dụng điều trị toàn thân SAI

112.Thuốc trứng được dùng chủ yếu đểgây ra tác dụng điều trị toàn thân SAI

113.Dược chất trong dạng thuốc đặt được hấp thu chủ yếu theo đường tĩnh mạchtrực tràng ĐÚNG

114.Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho trẻ em ĐÚNG

115.Thuốc đặt trực tràng không dùng cho bệnh nhân ở trạng thái hôn mê SAI116.Thời gian biến dạng hoàn toàn của thuốc đạn dùng tá dược béo theo quy địnhcủa DĐVN IV phải dưới 15 phút SAI

117.Thời gian biến dạng hoàn toàn của thuốc đạn dùng tá dược thân nước theo quyđịnh của DĐVN IV phải dưới 30 phút SAI

118.Tá dược thuốc đặt thân dầu chảy lỏng ở thân nhiệt để giải phóng hoạt chất.ĐÚNG

119.Tá dược thuốc đăth thân nước dễ chảy lỏng ở thân nhiệt để giải phóng hoạtchất SAI

120.Butyrol là tá dược thay thế bơ cacao, có khả năng nhũ hóa tốt hơn và bền vữnghơn SAI

121.Cả bơ cacao lẫn butyrol đều dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản ĐÚNG122.Các tá dược Witepsol có khả năng nhũ hóa tốt hơn bơ cacao ĐÚNG

123.Dầu, mỡ hydrogen hóa có độ chảy cao hơn 40oC vì vậy thích hợp cho nhữngnước khí hậu nhiệt đới SAI

124.Tá dược gelatin-glycerin dùng cho thuốc đặt không đun nóng quá 60OcĐÚNG

125.Tá dược PEG có nhiệt độ nóng chảy cao vì vậy dùng thích hợp làm tá dượcthuốc đặt ở các nước nhiệt đới ĐÚNG

Trang 18

126.Tá dược nhũ tương hóa dùng cho thuốc đặt có khả năng hút nước trong niêmdịch tạo nhũ tương ĐÚNG

127.Tá dược nhũ tương có nhược điểm là giải phóng dược chất chậm SAI

128.Điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đổ khuôn chỉ thích hợp ở qui mô nhỏSAI

129.Khi sử dụng phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đặt phải chú ýtới hệ số thay thế khi lượng dược chất trong một viên thuốc nhỏ hơn 0,05g SAI130.Hệ số thay thế chỉ áp dụng với tá dược bơ cacao, không áp dụng với tá dượckhác khi điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn SAI

131.Khi đun chảy bơ cacao , thương đun cách thủy, nhiệt độ không quá 60oC đểtránh hiện tượng chậm đông SAI

132.Phương pháp ép khuôn điều chế thuốc đặt phù hợp với qui mô công nghiệp.SAI

133.Nghiên cứu in vitro đánh giá khả năng giải phóng dược chất ra khỏi thuốc đạn

có thể cho kết quả về sinh khả dụng của thuốc một cách chính xác SAI

134.Từ kết qur nghiên cứu in vitro , so sánh với sự hấp thu qua đường khác ( tiêmtĩnh mạch, uống) có thể tính được sinh khả dụng của thuốc dưới dạng thuốc đặt.ĐÚNG

135.Sự hấp thu dược chất dưới dạng thuốc đạn phụ thuộc vào vị trí đặt viên thuốctrong trực tràng ĐÚNG

136.Đường trực tràng thích hợp với các dược chất có tính kích ứng mạnh đườngtiêu hóa ĐÚNG

137.Sinh khả dụng của dược chất dưới dạng thuốc đặt rất ổn định SAI

138.Tá dược Witepsol thích hợp cho cả 3 phương pháp điều chế thuốc đạn ĐÚNG139.Dầu hydrogen hóa làm tá dược thuốc đạn thường là dầu thực vật ĐÚNG

140.Dầu hydrogen hóa làm tá dược thuốc đạn thường là dầu khoáng vật SAI

Trang 19

141.Thuốc đặt chế với tá dược thạch thường dẻo dai hơn là chế với tá dược glycerin SAI

gelatin-142.Các PEG hay phối hợp làm tá dược thuốc đạn là: PEG 1000, 1500, 2000,

145.Khi điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đổ khuôn , ngươi fta dùng dung dịch

xà phòng trong cồn để bôi trơn khôn trong trường hợp dùng tá dược thân nước.SAI

146.Dược điển Việt Nam IV quy định thử độ tan rã của thuốc đạn bằng dụng cụriêng, không giống viên nén ĐÚNG

147.Khi điều chế thuốc đặt với tá dược bơ cacao, nếu được chất dễ tan trong tádược thì đun chảy toàn bộ tá dược rồi hòa tan dược chất SAI

148.Khi điều chế thuốc đặt với tá dược béo, nếu được chất rắn không tan tỏng tádược , phải thay thế bằng tá dược nhũ hóa SAI

149.Khi điều chế thuốc đặt với tá dược thân nước, nếu dược chất rắn không tantrong tá dược , thì hòa tan trong một lượng nhỏ dầu thực vật rồi phối hợp với tádược SAI

150.Khi điều chế thuốc đặt với tá dược thân nước, nếu dược chất dễ tan trong dungmôi phân cực, cần hòa tan trong một lượng glycerin hoặc nước sau đó phối hợp với

tá dược ĐÚNG

151.Khi điều chế thuốc đặt với tá dược thân nước, nếu dược chất dễ tan trong dungmôi không phân cực , cần hòa tan trong một lượng dâu thực vật sau đó phối hợpvới tá dược ĐÚNG

152.Hệ số thay thế thuận (E) của một dược chất với bơ ca cao là lượng dược chấtthay thế cho 1g bơ ca cao ki đổ khuôn ĐÚNG

Trang 20

153 Khi đổ khuôn với tá dược bơ ca cao thường duy trì nhiệt độ 27-28oC ĐÚNG154.Để dễ lấy thuốc ra khỏi khuôn trong phương pháp đun chảy đổ khuôn thuốcđặt, người ta đặt khuôn đã đổ vào nơi có nhiệt độ dưới 25Oc SAI

155.Thuốc đặt được bảo quản ở điều kiện khô, mát, nhiệt độ <30Oc ĐÚNG

156.Phương pháp hòa tan để đánh giá khả năng giải phóng dược chất ra khỏi thuốcđạn chỉ có ý nghĩa định hướng ĐÚNG

157.Phương pháp khuếch tán qua màng để xác định khả năng giải phóng dược chất

ra khỏi thuốc đạn cho kết quả gần với sự hấp thu của dược chất qua niêm mạc trựctràng ĐÚNG

158 Tá dược Witepsol dùng cho thuốc đạn dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản.SAI

159.Tá dược PEG dùng cho thuốc đặt không ổn định trong quá trình bảo quản SAI

160 Khi điều chế thuốc đặt với tá dược béo, nếu dược chất dễ tan trong nước hoặctrong chất lỏng phân cực thường hòa tan dược chất trong một lượng tối thiểu dungmôi trơ phân cực sau đó nhũ hóa vào tá dược ĐÚNG

Chọn 1 câu trả lời đúng nhất

161.Butyrol thuộc nhóm tá dược:

A.Bơ ca cao

B.Chất béo bán tổng hợp

C.Dầu hydrogen hóa

D.Thế phẩm của bơ ca cao

162.Witepsol thuộc nhóm tá dược:

A.Nhũ hóa

B.Thân nước

C.Thế phẩm của bơ ca cao

Trang 21

D.Dầu hydrogen hóa

E.Glycerin bán tổng hợp

163.Tá dược PEG thuộc nhóm:

A.Thế phẩm bơ ca cao

B.Dầu hydrogen hóa

C.Polyme thân nước tổng hợp

D.Glycerid bán tổng hợp

E.Keo thân nước có nguồn gốc tổng hợp

164.Tween thường dùng làm tá dược nhũ hóa cho thuốc đạn:A.Tween 20

B Bơ ca cao với parafin rắn

C Bơ ca cao với parafin lỏng

D Bơ cacao với lanolin khan

E Bơ cacao với glycerin

166.Điều kiện bảo quản thuốc đặt sử dụng tá dược béo:

A.Nhiệt độ 5-10oC

Trang 22

B.Nhiệt độ 15-20oC

C.Nhiệt độ thấp dưới 5oC

D.Nhiệt độ dưới 30oC

E.Nhiệt độ trên 30oC

167.Dược chất từ dạng thuốc đặt trực tràng được hấp thu nhiều nhất qua tĩnh mạchlà:

A.Trực tràng trên

B.Trực tràng dưới

C.Trực tràng giữa

D.Tĩnh mạch chủ dưới

168.Đường đặt trực tràng thích hợp nhất cho các dược chất:

A.Không bền trong môi trường acid

B.Có độ tan thấp

C.Không bị kích ứng đường tiêu hóa

D.Bị chuyển hóa nhanh ở gan

E.Dễ bị oxy hóa

169.Phương pháp đun chảy đổ khuôn để điều chế thuốc đạn phải chú ý đến hệ sốtháy thế khi lượng dược chất trong viên:

Trang 23

170.Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ cacao thườngdùng:

Trang 24

B ĐƯỜNG ĐI CỦA TIỂU PHÂN

C.Độ ẩm của bột

174.4 đặc tính của tiểu phân vận dụng trong bào chế thuốc bột là:

A LỰC LIÊN KẾT TIỂU PHÂN

176.Có thể cải thiện độ trơn chảy của bột bằng cách:

A GIẢM LỰC LIÊN KẾT TIỂU PHÂN

B TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG CƠ HỌC/ RUNG LẮC

C.Dùng các chất tăng độ trơn chảy

D.Thay đổi phân bố kích thước tiểu phân

E.Thay đổi hình dạng tiểu phân

177.Có 3 cách phân liều thuốc bột:

A.Dựa theo KHỐI LƯỢNG BỘT

B.Dựa theo THỂ TÍCH BỘT

C.Ước lượng bằng mắt

178.Thuốc bột không thích hợp với các loại dược chất háo ẩm (A) MÙI VỊ KHÓCHỊU và (B) KÍCH ỨNG NIÊM MẠC

Trang 25

179.Khi nghiền thuốc bột cần chú ý chọn cối chày cho phù hợp với…(A) BẢNCHẤT HÓA HỌC và…(B) KHỐI LƯỢNG của chất cần nghiền mịn.

180.Cách tiến hành thủy phi: Cho dược chất vào nước nghiền nhỏ,…(A) VỚT BỎTẠP ;(B) GẠN lấy phần nước, cần tiếp tục cho thêm nước vào nghiền

181.Tốc độ chảy của khối bột là tỷ lệ giữa…(A) KHỐI LƯỢNG BỘT chảy quaphễu tiêu chuẩn trong một khoảng…B) THỜI GIAN nhất định

Phân biệt đúng sai

182.Thuốc bột thường có sinh khả dụng cao hơn thuốc viên ĐÚNG

183.Thuốc bột không phân liều thường dùng để uống SAI

184.Bột nồng độ thường dùng Calci carbonat làm tá dược độn SAI

185.Cối thủy tinh thường dùng để nghiền các dược chất khó nghiền mịn SAI

186.Terpin hydrat là dược chất khó nghiền mịn ĐÚNG

187.Có thể nghiền mịn long não với một ít dầu thực vật SAI

188.Thuốc bột dễ hút ẩm do có bề mặt tiếp xúc lớn ĐÚNG

189.Xay bột bằng máy nghiền bi không gây bụi ĐÚNG

190.Thủy phi là làm mất nước kết tinh của dược chất SAI

191.Bột với các tiểu phân hình cầu có tỷ trọng biểu kiến nhỏ ĐÚNG

192.Lực bám dính là lực liên kết giữa 2 bề mặt khác nhau ĐÚNG

193.Khi pha chế đơn thuốc bột có tinh dầu thì cho tinh dầu vào sau cùng ĐÚNG194.Hiện tượng tích điện bề mặt làm cho bột dễ chảy SAI

195.Bột siêu mịn trơn chảy tốt SAI

196.Dầu khoáng trong đơn thuốc bột dùng ngoài vừa là tá dược vừa là dược chất.ĐÚNG

Trang 27

203.Trong 1 đơn bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất:

A.Có khối lượng nhỏ

Trang 28

C.Thay bằng cao tương ứng

D.Hơ nóng cối chày

C.Thay bằng cao khô một nửa

D.Hơ nóng cối chày

Ngày đăng: 13/11/2018, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w