1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm

73 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, để điều trị đái tháo đường có các thuốc kinh điển gồm sulphonylurea, metformin, glitazone, insulin là những thuốc mang lại hiệu quả rất tốt nếu biết dùng đúng cách, tuy nhiên c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

*****************

NGUYỄN PHÚC ĐẠT

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG RỐI LOẠN TRAO ĐỔI LIPID CỦA DỊCH CHIẾT TỪ LOÀI VÚ SỮA

ĐẤT (Euphorbia hirta L.) TRÊN MÔ HÌNH

CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa Sinh Học

Người hướng dẫn khoa học

ThS PHÍ THỊ BÍCH NGỌC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến

cô giáo ThS Phí Thị Bích Ngọc và TS Trần Thị Phương Liên tận tình giúp đỡ cũng

như chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,các anh chị và các bạn trong bộ môn Hoá Sinh, Khoa Sinh-KTNN , Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Em xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Phúc Đạt

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu, số liệu được trình bày trong khóa luận là trung thực và không trùng với tác giả khác

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Phúc Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các hình, biểu đồ

Danh mục các bảng

Danh mục chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Hợp chất tự nhiên ở thực vật 5

1.1.1 Hợp chất phenolic 5

1.1.2 Flavonoid thực vật 7

1.1.3 Tannin thực vật 10

1.1.4 Hợp chất coumarin 11

1.1.5 Alkaloid 12

1.1.6 Steroid 13

1.1.7.Terpen thực vật 14

1.2 Bệnh béo phì (Obisity) 14

1.2.1 Thực trạng b o phì trên thế giới và Việt Nam 15

1.2.2 Tác hại của bệnh béo phì 15

1.2.3 Nguyên nhân gây béo phì 16

1.2.4 Rối loạn trao đổi lipid 16

1.3 Bệnh đái tháo đường 18

1.3.1 Khái niệm và phân loại 18

1.3.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 19

1.3.3 Phân loại và cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ 20

1.3.4 Tác hại và biến chứng 22

Trang 5

1.3.5 Một số thuốc tổng hợp điều trị bệnh ĐTĐ 23

1.3.6 Đái tháo đường với y học cổ truyền (YHCT) 23

1.4 Mối quan hệ giữa b o phì và đái tháo đường 24

1.5 Phương pháp gây đái tháo đường STZ 25

1.6.Vài nét về cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) 26

1.6.1 Mô tả 26

1.6.2 Phân bố, sinh thái 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.1 Mẫu thực vật 28

2.1.2 Mẫu động vật 29

2.1.3 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp tách chiết mẫu nghiên cứu 29

2.2.2 Phương pháp khảo sát thành phần hóa học của cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) 30

2.2.4 Sắc ký lớp mỏng 33

2.2.5 Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) lên chuột nhắt gây ĐTĐ bằng STZ 33

2.2.6 Sử dụng phương pháp hóa sinh - y dược 35

2.2.7 Xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Kết quả tách chiết và một số đặc tính hoá sinh của phân đoạn dịch chiết từ cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) 39

3.1.1.Quy trình tách các phân đoạn dịch chiết từ cây Vú Sữa Đất (Euphorbia hirta L.) 39

3.1.2 Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân

Trang 6

3.1.3 Phân tích thành phần các hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn

dịch chiết cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) bằng sắc kí lớp mỏng 41

3.1.4 Định lượng hàm lượng polyphenol tổng số trong cao dịch chiết các phân đoạn từ cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) 42

3.4 Tác dụng hạ glucose huyết của một số phân đoạn dịch chiết từ cây Vú sữa đất trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 51

3.4.1 Kết quả tạo mô hình chuột ĐTĐ type 2 thực nghiệm 51

3.4.2.Tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết từ cây Vú sữa đất đến nồng độ glucose huyết lúc đói của chuột ĐTĐ 53

3.5 Tác dụng đến chuyển hóa lipid của cây Vú sữa đất trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 56

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Khung cacbon của flavonoid 7

Hình 2.1 Cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) 28

Hình 2.2 Chuột nhắt trắng chủng Swiss 29

Hình 2.3 Phương pháp lấy máu đo glucose huyết 36

Hình 3.1 Quy trình chiết xuất các chất tự nhiên từ cây Vú sữa đất 39

Hình 3.2 Sắc ký đồ các phân đoạn 41

Hình 3.3 Đồ thị chuẩn gallic acid 43

Hình 3.4 Chuột nuôi ở chế độ ăn b o (A) ăn chuẩn (B)……….47

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế độ dinh dưỡng khác nhau trong vòng 8 tuần 46

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh một số chỉ số hóa sinh giữa các lô chuột TN. 48

Hình 3.7 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột thí nghiệm trước và sau khi tiêm 72 giờ 53

Hình 3.8 Nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột trước và sau 21 ngày điều trị 55

Hình 3.9 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn EtOH, cao phân đoạn n-Hexan và cao phân đoạn EtOAc 58

Trang 8

Bảng 3.3 Kết quả đường chuẩn gallic 43

Bảng 3.4 Hàm lượng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết …

Bảng 3.5 Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống 44

Bảng 3.6 Thành phần thức ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao 44

Bảng 3.7 Trọng lượng trung bình của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng khác nhau 46

Bảng 3.8 So sánh một số chỉ số hóa sinh máu giữa chuột nuôi thường và nuôi b o phì thực nghiệm. 48

Bảng 3.9 Nồng độ glucose huyết của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ 51

Bảng 3.10 Kết quả nồng độ glucose huyết lúc đói của các lô chuột sau 21 ngày điều trị. 54

Bảng 3.11 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột ĐTĐ trước và sau điều trị bằng cao phân đoạn EtOH, cao phân đoạn n-Hexan và cao phân đoạn EtOAc 57

Trang 9

PĐ Phân đoạn

STZ Streptozotocin

TC Cholesterol toàn phần

TG Triglycerid

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội thời hiện đại đã làm cho đời sống con người được nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, cuộc sống ngày càng phát triển thì bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ngày càng phát triển mạnh mẽ Tỉ lệ tử vong do ĐTĐ gây ra đứng thứ ba thế giới sau bệnh tim mạch và ung thư

Tại Mỹ, hiện nay có ít nhất 25 triệu người mắc và sẽ tăng lên tới 60 triệu trong 10 năm tới nếu không có gì thay đổi trong nếp sống của người dân khi những người ở trong tình trạng tiền tiểu đường (prediabetic) trở thành bị tiểu đường thực sự

Tại các nước Châu Á, tỉ lệ những người mắc bệnh đái tháo đường cũng tăng lên mạnh mẽ Tại Ấn Độ ,tỷ lệ bệnh tiểu đường hiện nay đã chiếm 20 % tổng số người bị tiểu đường trên thế giới khiến châu Á sẽ là một mỏ vàng hiện nay cho các công ty dược phẩm chế tạo thuốc trị bệnh tiểu đường và các thiết

bị đo đường trong máu Tổ chức WHO tiên đoán vào năm 2025 thì Ấn Độ và sau đó là Trung Quốc sẽ dẫn đầu thế giới về tỷ lệ bệnh tiểu đường Ở Việt Nam số người mắc bệnh ĐTĐ năm 2007 khoảng 2 triệu người và cho đến nay vào khoảng 5 triệu người Như vậy bệnh ĐTĐ đã thực sự trở thành gánh nặng kinh tế, tinh thần và mối lo ngại lớn cho nhiều quốc gia trên thế giới

Hiện tại, để điều trị đái tháo đường có các thuốc kinh điển gồm sulphonylurea, metformin, glitazone, insulin là những thuốc mang lại hiệu quả rất tốt nếu biết dùng đúng cách, tuy nhiên các loại thuốc này cũng kèm theo khá nhiều những phản ứng phụ không mong muốn, và khá tốn k m trong điều trị nên chưa phù hợp với tình trạng kinh tế của người dân Việt Nam

Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú

và đa dạng với khoảng 12000 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có tới

4000 loài mà nhân dân ta dùng làm thảo dược Hơn nữa Việt Nam lại là đất

Trang 11

nước có nền Y học dân tộc cổ truyền lâu đời Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng cây Cỏ có sẵn trong tự nhiên để trị bệnh Ngày nay, cùng với nhiệm vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì một trong những nhiệm vụ cơ bản là phải đảm bảo sự phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên đất nước, tận dụng những lợi thế về tài nguyên thiên nhiên sẵn có của quốc gia vào phục vụ cho đời sống con người Trong đó được đặc biệt quan tâm là việc sử dụng các hợp chất tự nhiên từ thực vật trong lĩnh vực Y - Dược học

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol (một nhóm các hợp chất tự nhiên từ thực vật) đang được ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại bệnh trong đó có cả bệnh đái tháo đường - một căn bệnh phổ biến và nguy hiểm ngày nay [4], [9], [10], [12]

Chính vì vậy, việc nghiên cứu, khảo sát về thành phần hoá học và đặc tính sinh dược học của các cây thuốc có giá trị tại Việt Nam nhằm đặt cơ sở cho việc sử dụng chúng vào điều trị ĐTĐ một cách hợp lí, hiệu quả có tầm

quan trọng đặc biệt Cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) thuộc họ Thầu

dầu (Euphorbiaceae) là một trong số đó

Vú sữa đất chỉ thấy phân bố ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á gồm Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một số nơi ở phía nam Trung Quốc

Ở Việt Nam, Vú sữa đất phân bố tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh,

từ đồng bằng đến miền núi, trừ vùng núi cao lạnh Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bỏng, thường mọc trên đất ẩm, còn tương đối mầu mỡ, lẫn với các loài Cỏ khác trên các bãi hoang, vườn nhà hay ruộng trồng hoa màu (ngô,

đỗ lạc…) Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây dùng tươi hoặc phơi khô, sấy khô Theo y học cổ truyền, Vú sữa đất có vị chua, the, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa lỵ, phong ngứa và thông sữa

Trang 12

Tuy nhiên việc nghiên cứu đặc tính hóa sinh, y dược của các hoạt chất thiên nhiên từ đối tượng này với việc điều trị bệnh tiểu đường chưa được nghiên cứu một cách thỏa đáng Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài :

“ nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi

lipid của dịch chiết từ loài Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.,) trên mô hình

chuột đái tháo đường thực nghiệm ”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hoạt tính sinh dược học của một số phân đoạn dịch chiết từ

cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.)

- Bước đầu nghiên cứu tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết đối

với bệnh Đái tháo đường và rối loạn trao đổi lipid

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Định tính, định lượng hợp chất thứ sinh trong một số phân đoạn dịch

chiết từ cây Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.)

- Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của một số phân đoạn dịch chiết

- Nghiên cứu tác động hạ đường huyết và chống rối loạn trao đổi lipid

trên mô hình chuột BP và ĐTĐ của các phân đoạn dịch chiết từ cây Vú sữa

đất (Euphorbia hirta L.)

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Trang 13

Nghiên cứu đặc tính sinh dược của một số phân đoạn dich chiết từ cây

Vú sữa đất (Euphorbia hirta L.) trên mô hình chuột b o phì thực nghiệm,

chuột b o phì gây đái tháo đường mô phỏng theo type 2

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hợp chất tự nhiên ở thực vật

Ở thực vật, ngoài protein, saccarid, lipid, vitamin, còn có những chất khác có vai trò quan trọng trong trao đổi chất của cây được gọi là các chất thực vật thứ sinh (plant secondary substance) Căn cứ vào tính chất hóa học, các hợp chất thực vật thứ sinh được chia thành một số nhóm chính như: nhóm phenolic, nhóm terpen và nhóm alkaloid

1.1.1 Hợp chất phenolic

1.1.1.1 Giới thiệu chung

Các hợp chất phenolic có đặc điểm chung là cấu trúc hoá học có chứa nhóm chức hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng hydrocacbon thơm Phenolic thường là những hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh, một số có tác dụng dược lý và được ứng dụng rộng rãi trong y dược [21]

1.1.1.2 Phân loại

Dựa vào thành phần và cấu trúc người ta chia hợp chất phenolic thành 3 nhóm: hợp chất phenolic đơn giản, hợp chất phenolic phức tạp và hợp chất phenolic đa vòng [21]

Nhóm hợp chất phenolic đơn giản: Trong phân tử chỉ có một vòng

benzene và một vài nhóm hydroxyl Tùy thuộc vào số lượng nhóm OH mà chúng được gọi là các monophenol (phenol), diphenol (pyrocatechin, hydroquynone), triphenol (pyrogalol, oxyhydroquynol…)

Nhóm hợp chất phenolic phức tạp: Trong thành phần cấu trúc phân

tử của chúng ngoài vòng thơm benzene (C6) chúng còn có dị vòng, mạch nhánh Đại diện nhóm này có axid cyamic, axid ceramic

Nhóm hợp chất phenolic đa vòng: Là nhóm đa dạng nhất trong các

Trang 15

đơn phân Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc

đa vòng Nhóm này có flavonoid, tannin và coumarin

1.1.1.3 Tác dụng sinh học

Hợp chất phenolic có ở hầu hết các bộ phận của cây đặc biệt là tế bào thực vật quang hợp Chúng được hình thành từ những sản phẩm của quá trình đường phân pentose qua acid cynamic hay theo con đường acetat malonat qua Acetyl-CoA [21] Nhóm hợp chất này có các chức năng như sau:

- Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp với vai trò như

là một chất vận chuyển hydro

- Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein và các enzyme làm thay đổi hoạt động của enzyme, thường làm tăng hoạt động của enzyme

- Hợp chất phenolic có tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng của thực vật Trong đó phenol đóng vai trò là chất hoạt hoá enzyme IAA-oxydase, ngoài ra nó còn tham gia vào sự sinh tổng hợp enzyme Phenol cũng được xem như chất điều khiển các chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật

- Hợp chất phenolic thường có tính kháng khuẩn Nó được hình thành

để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, đặc biệt là ở các vết thương do tác dụng cơ học hoặc do vi khuẩn tạo nên Phản ứng này giống phản ứng kháng nguyên - kháng thể ở động vật Các hợp chất phenolic có vai trò quan trọng trong việc liền sẹo, nó có tác dụng làm nhanh quá trình tái sinh, chống lại bức

xạ, chống lại tác nhân gây đột biến và các tác nhân oxy hoá Nguyên nhân để hợp chất phenolic có tác dụng chống oxy hoá là do chúng có khả năng kết hợp với các gốc tự do trong cơ thể Chúng có vai trò như là các “bẫy” của các gốc tự do, ức chế sự oxy hoá của α - tocopherol trong cholesterol “xấu”, tái chế α- tocopherol đã bị oxy hoá và loại bỏ các ion kim loại

- Hàm lượng polyphenol trong cây biến động trong phạm vi rất rộng Hàm lượng này tuỳ thuộc vào từng loài và điều kiện sinh thái Ví dụ trong

Trang 16

điều kiện lạnh, cây tích luỹ nhiều antoxyan xanh và tím, các flavonoid như flavonol và antoxyan có vai trò điều chỉnh sự phân bố năng lượng ánh sáng ở

lá cây, làm tăng hiệu quả quang hợp [21]

1.1.2 Flavonoid thực vật

1.1.2.1 Giới thiệu chung

Các plavonoid là các chất phổ biến trong cơ thể thực vật Chúng là các hợp chất được tạo thành từ 2 vòng benzene A, B được kết nối bởi một dị vòng

C với khung cacbon C6 – C3 – C6

Hình 1.1 Khung cacbon của flavonoid

Các flavonoid có trong tất cả các bộ phận của cây Một số có hoạt tính sinh học thể hiện ở khả năng chống oxy hoá

Trong thực vật, flavonoid tồn tại ở dạng tự do (aglycol) và dạng liên kết (glycoside) Glycoside bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc enzyme sẽ giải phóng đường và aglycon tương ứng Trong tự nhiên, phần lớn flavonoid đều tồn tại dưới dạng glycoside Có hai dạng glycoside là O - glycoside và C - glycoside Đối với O - glycosdie phân tử đường liên kết với flavonoid thông qua nhóm hyđroxyl như rutin; đối với C-glycoside, flavonoid liên kết với đường thông qua nguyên tử cacbon như saponin

1.1.2.2 Phân loại

Trang 17

Hiện nay người ta đã tìm ra khoảng 4000 hợp chất flavonoid Dựa vào

vị trí liên kết của vòng thơm với khung chroman, nhóm hợp chất này có thể được chia thành ba lớp: Flavonoid (2-phenylbanzopyral) (A), isoflavonoid (3-banzopyran) (B) và neoflavonoid (4-benzopyran) (C)

Ngoài ra, tuỳ theo mức độ oxy hoá của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 và C3 và nhóm cacbonyl ở C4 mà có thể phân biệt flavonoid thành các nhóm phụ: flavan, flavon, flavonol, chalcon và auron, antoxyanidin, catechin, isoflavonoid, rotenoid, neoflavonoid Trong đó nhóm có độ oxy hoá cao nhất là flavonol, nhóm có độ oxy hoá thấp nhất là catechin

Các flavonoid có thể được phân lớp theo nguồn gốc sinh tổng hợp Một vài flavonoid là các dạng trung gian trong quá trình sinh tổng hợp, một số khác được biết đến như những sản phẩm cuối cùng Các flavonoid trung gian được tích luỹ trong các mô thực vật, những chất dạng này gồm chalcon (được hình thành sớm nhất với cấu trúc cacbon C15 từ malonyl CoA và P-coumanyl CoA), flavanon, flavan-3,4-diol, ngoài ra còn một số chất khác được biết đến như sản phẩm cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp

Bên cạnh đó, flavonoid cũng có thể được phân lớp theo khối lượng phân tử của chúng Flavonoid được sắp xếp theo khối lượng phân tử tăng dần

từ monomer, dimer, oligomer…

Trang 18

- Flavonoid có tính acid nên dễ dàng phản ứng với dung dịch kiềm (Ví dụ dung dịch amoniac) tạo thành các loại muối có màu đặc trưng như vàng,

Phản ứng này đặc trưng cho chất có nhóm cacbonyl (C=O) ở vị trí C4

và có nối đôi giữa C4 và C3, điển hình là flavon, flavanol-3 Flavon không có nhóm OH nên phản ứng khó hơn, cho màu nhạt hơn và do đó khó phát hiện khi làm phản ứng định tính

1.1.2.4 Tác dụng sinh học

- Tác dụng chống oxy hoá (antioxidant): Flavonoid có khả năng làm kìm hãm các quá trình oxy hoá dây chuyền sinh ra bởi gốc tự do hoạt động Những flavonoid có các nhóm hiđroxyl sắp xếp ở vị trí ortho dễ dàng bị oxy hoá bởi các tác dụng của enzyme polyphenoloxydase và peroxydase tạo thành dạng semiquinon hoặc quinon

- O2 + Flavonoid (dạng khử) polyphenoloxydase Flavonoid (dạng oxy hóa) (dạng Hydroquinon) (Semiquinon hoặc Quinon)

- H2O2 + Flavonoid (dạng khử) Peroxydaxe Flavonoid (dạng oxy hóa)

(dạng Hydroquinon) (Semiquinon hoặc Quinon) +H2O Semiqunon hoặc quinon là các gốc tự do bền vững, chúng có thể nhận điện tử và hiđro từ các chất cho khác nhau để trở lại dạng hiđroquinon Các chất này có khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạt động sinh ra trong quá trình sinh lí và bệnh lí để tiêu diệt chúng

Trang 19

- Flavonoid có khả năng điều hoà hoạt độ enzyme do khả năng lien kết với nhóm amin trong phân tử protein, làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme do đó tạo hiệu ứng điều hoà dị lập thể,

- Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng virus, tăng khả năng đề kháng của

cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện tượng thoát bọng (dirgramilation)

- Flavonoid có hoạt tính của vitamin C, làm tăng tính bền và đàn hồi của thành mạch, giảm sức thấm của mao mạch

- Flavonoid có tác dụng chống ung thư do kimg hãm các enzyme oxy hoá khử, quá trinh đường phân, hô hấp, kìm hãm phân bào phá vỡ cân bằng trong quá trình trao đổi chất của tế bào ung thư

- Flavonoid có hoạt tính chống ĐTĐ

1.1.3 Tannin thực vật

Tannin (tannin, tannoid) có mặt trong cấu trúc tế bào thực vật Chúng

có thể là một dạng polyphenolic đóng vai trò là hợp chất liên kết và kết tủa protein cũng như các hợp chất hữu cơ khác nhau bao gồm cả axit amin và alkaloid

Các hợp chất tannin phân bố rộng rãi ở nhiều loài thực vật Chúng đóng một vai trò quan trọng trong bảo vệ thực vật Đồng thời góp phần quy định tăng trưởng thực vật Tương tự như vậy, sự phá hủy hoặc sửa đổi của các tannin với

thời gian đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chín của trái cây

Trang 20

Tannin được tìm thấy ở các loài trong thế giới thực vật Tannin được tìm thấy trong lá, chồi, hạt, rễ, và các mô gốc Trong tế bào gốc tannin thường được tìm thấy trong các giai đoạn tăng trưởng của cây, chẳng hạn như phloem và xylem thứ cấp và lớp giữa vỏ và lớp biểu bì Tannin có thể giúp

điều chỉnh sự phát triển của các mô

Các polyphenol có nhiều nhất là tannin cô đặc , được tìm thấy trong hầu như tất cả các cơ quan thực vật, chiếm 50% trọng lượng khô của lá Tannin có trọng lượng phân tử khác nhau, từ 500 đến hơn 3.000 ( axit galic este ) và lên đến 20.000 (proanthocyanidins) Tannin là không tương thích với chất kiềm , gelatin , kim loại nặng, sắt , muối kim loại, chất oxy hóa

mạnh và sulfat kẽm

Cơ sở Đơn

vị:

Gallic axid Flavone Phloroglucinol

Các đơn vị cấu thành chính của tannin

1.1.4 Hợp chất coumarin

Coumarin là chất của α-purone có cấu trúc C6 - C3 dị vòng chứa oxy Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, cay, có mùi thơm [30] Tính chất hóa học đặc trưng là dễ dàng kết hợp với đường glucose tạo thành glycosid dễ tan trong nước

Coumarin

Trang 21

Coumarin sử dụng trong đời sống hằng ngày như làm nước hoa, hương liệu, làm chất chống đông máu và chất diệt loài nhặm nhấm Trong y học, dẫn xuất của coumarin có tác dụng chống co thắt, giãn động mạch vành, làm bền

và bảo vệ thành mạch, ngăn cản đột qụy Một số coumarin khác có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng khối u, trừ giun sán và giảm đau

1.1.5 Alkaloid

Alkaloid là hợp chất chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng và có tính kiềm, thường gặp ở thực vật và động vật Đa số các alkaloid thành phần chứa oxy ở thể rắn (cafein), không có oxy thường ở thể lỏng dễ bay hơi (nicotin) Alkaloid thường không có màu, không mùi và vị đắng Một số alkaloid có màu vàng như berberin, palmitin Các alkaloid ở dạng base thường không tan trong nước

ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc điều hòa huyết áp, chữa rối loạn nhịp tim… Một số nghiên cứu gần đây cho thấy các alkaloid chiết từ thực vật

cũng có tác dụng hạ glucose huyết như: Berberin (Tinosporacordifolia, Coptis

sinensis), Casuarine 6-O-α- glucoside (Syzygium malaccense)

O

N H H

O H

O H

Trang 22

1.1.6 Steroid

Steroid là một loại hợp chất hữu cơ có chứa một sự sắp xếp đặc trưng của bốn vòng cycloalkane được nối với nhau Ví dụ về các steroid bao gồm các chất b o ăn cholesterol, hormon sinh dục estradiol, testosterone, và thuốc chống viêm dexamethasone

Lõi của steroid bao gồm 20 nguyên tử cacbon liên kết với nhau mang hình thức của bốn vòng hợp nhất: ba vòng cyclohexane (được xem như là vòng

A, B, và C) và một vòng cyclopentane (vòng D) Các steroid khác nhau đối với từng nhóm chức năng gắn liền với cốt lõi bốn vòng và oxi hóa của các vòng Steroid là các hợp chất b o hữu cơ hòa tan có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, có công thức từ 17 nguyên tử cacbon sắp xếp thành 4 vòng và bao gồm cả các sterol và axit mật, thượng thận, và kích thích tố giới tính Một số steroid có nguồn gốc thiên nhiên như: hợp chất digitalis và các tiền chất của một số loại vitamin nhất định Steroid rất đa dạng và phong phú, bao gồm các hình thức của một số loại vitamin D, digitalis, sterol (ví dụ: cholesterol) và các axit mật Các sterol là các dạng đặc biệt của các steroid, với một nhóm hydroxyl tại vị trí 3 và một khung lấy từ cholestane Hàng trăm steroid riêng biệt được tìm thấy ở thực vật, động vật và nấm Tất cả các steroid được sản xuất ở các tế bào từ các sterol lanosterol (động vật và nấm) hoặc

từ cycloartenol (thực vật) Cả lanosterol và cycloartenol lấy từ cyclization của triterpene squalene

Trang 23

1.1.7 Terpen thực vật

Terpen là nhóm hydrocacbon thực vật lớn và đa dạng nhất, được hình thành từ quá trình polymer hóa các tiểu đơn vị isopren 5C (C5H8), có công thức cấu tạo chung là (C5H8)n .Trong thực vật terpen được tổng hợp thông qua con đường trao đổi chất acetate)/mevalonate hoặc con đường glyceraldehydes 3-phosphate/pyruvate Hầu hết các terpen đều thuộc nhóm hydrocarbon, tuy nhiên chúng có thể bị khử hoặc bị oxy hóa để hình thành các hợp chất terpenoid khác nhau như alcohol, ketone, acid và aldehyd

1.2 Bệnh béo phì (Obesity)

Bệnh BP (obesity) được tổ chức y tế thế giới WHO định nghĩa là: tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân tới mức ảnh hưởng tới sức khỏe Tổ chức này dùng chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) để đánh giá tình trạng dư thừa hay thiếu hụt mỡ của mỗi người

Chỉ số khối cơ thểđược tính theo công thức sau:

Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á

Mức độ thể trọng Người trưởng thành châu u Người trưởng thành châu Á

Trang 24

1.2.1 Thực trạng o ph trên thế giới và Việt Nam

* Trên thế giới:

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay số người BP đã lên tới 1.7

tỉ người, không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp ở các quốc gia đang phát triển Mỹ là nước có số dân mắc bệnh cao nhất thế giới, khoảng

60 triệu người (chiếm 30% dân số ), tăng gấp 3 lần so với điều tra năm 1991

Ở châu u, Anh là quốc gia đứng đầu bảng với 23% dân số Theo số liệu

2010, Tại châu Á tỉ lệ thừa cân BP ở một số nước như: Thái Lan 3.5%, Philipin 4.27%, Malaysia 3.01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng kông 3%

* Ở Việt Nam:

Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho người châu Á, số người thừa cân BP cũng tăng theo thời gian Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và cộng sự thì tỉ lệ thừa cân mắc bệnh BP nói chung tại Hà Nội là 1.1% Đến năm 2000 con số này đã là 2.62% tăng gần 2.5 lần trong vòng 10 năm (điều tra của Lê Văn Hải)

Năm 2007, Viện dinh dưỡng Quốc gia điều tra trên đối tượng người trưởng thành 25-64 tuổi cho thấy tỉ lệ thừa cân BP là 16.8% và còn có xu hướng tăng lên Theo Viện trưởng TS Nguyễn Công Khẩn thì tỉ lệ này ở thành thị lớn hơn nông thôn, ở nữ giới cao hơn nam giới Trẻ em Việt Nam cũng có 16.3% mắc thừa cân BP [14] Hà Nội có 4.9% trẻ 4-6 tuổi mắc bệnh, Thành Phố Hồ Chí Minh 6% trẻ dưới 5 tuổi và 22.7% học sinh tiểu học cũng mắc vào tình trạng này Với những hiểu biết hiện nay, thừa cân, BP được coi là những đối tượng “nghiễm nhiên” tiến tới ĐTĐ type 2, đặc biệt với những người có chỉ số BMI cao lại có vòng eo lớn - b o trung tâm Trước tình hình đó Bộ Y

Tế đã ký quyết định thành lập “ Trung tâm phục hồi dinh dưỡng và kiểm soát BP” trực thuộc Viện Dinh Dưỡng, chính thức tuyên chiến với bệnh BP

1.2.2 Tác hại của bệnh béo phì

Tình trạng thừa cân và BP đã và đang trở thành một nguy cơ của sức

Trang 25

tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây nhất là ở trẻ em bên cạnh một

số lượng không nhỏ các bệnh nhân bị suy dinh dưỡng

Thừa cân BP là nguyên nhân làm gia tăng bệnh lý mạn tính nguy hiểm như tim mạch, tăng huyết áp, ĐTĐ trong đó hệ xương khớp là một trong những căn bệnh chịu tác hại nghiêm trọng của tình trạng này [14]

1.2.3 Nguyên nhân gây béo phì

B o phì do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể kể đến những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống

- Hoạt động thể lực kém

- Yếu tố “di truyền”

-Yếu tố kinh tế xã hội

1.2.4 Rối loạn trao đổi lipid

1.2.4.1 Khái niệm

Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TG) huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao, tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp làm gia tăng quá trình xơ vỡ động mạch Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền) hoặc thứ phát Chẩn đoán bằng x t nghiệm cholesterol, triglycerid và các thành phần lipoprotein máu Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu

1.2.4.2 Phân loại

Rối loạn lipid máu phân loại kinh điển dựa trên đặc điểm tăng nồng độ lipid và lipoprotein máu Trên thực hành lâm sàng, phân loại rối loạn lipid máu dựa trên những rối loạn tiền phát hoặc thứ phát và tính chất tăng lipid máu, ví dụ tăng cholesterol đơn thuần, tăng triglycerid đơn độc hay tăng cả cholesterol và triglycerid (tăng lipid máu hỗn hợp) Phân loại này có bất cập

là không tính đến các bất thường của lipoprotein (ví dụ giảm HDL hoặc tăng

Trang 26

LDL) mà đây là những rối loạn có thể gây ra các biến cố tim mạch mặc dù cholesterol và triglycerid máu bình thường [19], [26]

1.2.4.3 Nguyên nhân và triệu trứng rối loạn lipid

- Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu có thể là nguyên phát (do các bệnh

về gen) hoặc thứ phát (do thói quen ăn uống, sinh hoạt hoặc một số bệnh lý)

- Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng đặc trưng Hầu hết là những triệu chứng “mượn” của các cơ quan khác vì xơ vỡ động mạch là một bệnh toàn thân Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng của bệnh tim mạch như bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh động mạch cảnh Nồng độ triglycerid cao (> 1000 mg/dL [> 11.3 mmol/L]) có thể gây viêm tụy cấp LDL-C có thể gây ra u mỡ vàng bám ở mi mắt; giác mạc, gân Achilles, khuỷu tay, khớp gối Rối loạn betalipoprotein có thể có u mỡ vàng ở lòng bàn tay hoặc thân người Triglycerid máu tăng quá cao (>2000 mg/dL [> 22.6 mmol/L]) còn có thể gây ra những mảng trắng như kem ở động, tĩnh mạch võng mạc Ở mức độ cực kỳ cao, triglycerid có thể làm huyết tương trắng như sữa Triệu chứng có thể gặp là bệnh nhân khó thở, lẫn lộn, dị cảm…[19], [26]

Trang 27

ĐTĐ là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose trong máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mãn tính thường kết hợp với

sự hủy hoại,sự tăng rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [11], [26]

ĐTĐ trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, cắt cụt chi [24], [25]

WHO đã nhận định rằng: “Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết

và rối loạn chuyển hóa mà điển hình là bệnh ĐTĐ Những gì mà đại dịch HIV/AIDS đã hoành hành 20 năm cuối thế kỷ XX, thì đó sẽ là ĐTĐ trong 20 năm đầu thế kỷ XXI”

1.3.1.2 Phân loại

Dựa vào những hiểu biết về nguyên nhân phát sinh bệnh , ủy ban chuyên gia về chuẩn đoán và phân loại ĐTĐ của WHO chia ĐTĐ thành các loại như sau:

ĐTĐ type 1: Thường xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên, khởi phát ở các cá thể có tính mẫn cảm về di truyền với bệnh Nguyên nhân chính của

Trang 28

xuất insulin, một hormone điều hòa lượng đường trong máu Quá trình hủy hoại tế bào do cơ chế tự miễn Người ta đã biết đến 18 vùng gen liên quan đến type này và được ký hiệu từ IDDM1 đến IDDM18 Các gen này chủ yếu liên quan đến những yếu tố kháng nguyên bạch cầu người HLA hoặc là gen

mã hóa insulin

ĐTĐ type 2: Chiếm 80%-90% bệnh nhân, có tính quy tụ gia đình và hay gặp ở những người trên 30 tuổi Hai yếu tố chính đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh ĐTĐ type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào tuyến tụy

và tình trạng kháng insulin, bất thường về số lượng receptor insulin hoặc ái lực gắn hormone của insulin và cũng có thể do acid b o tự do tăng cao gián tiếp làm ảnh hưởng quá trình truyền tin nội bào của insulin ở tế bào đích Bởi vậy, bệnh BP là một trong những nguyên nhân môi trường được đề cập đến nhiều nhất vì chính BP làm gia tăng tình trạng kháng insulin

1.3.2 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

* Trên thế giới:

Theo Tổ chức Y tế thế giới: Năm 1995 cả thế giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, đến năm 2010 có 221 triệu người

và dự báo đến năm 2025 là 330 triệu người mắc căn bệnh này, chiếm 6.0%

Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%

Như vậy ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển nhanh chóng nhất trên thế giới chủ yếu là các nước đang phát triển Nó đang là gánh nặng thực sự cho sự phát triển kinh tế, xã hội và sức khỏe của con người toàn

thế giới trong thế kỷ 21 [25]

* Ở Việt Nam:

Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong 10 năm qua có xu hướng gia tăng [4] Tỷ lệ người mắc bệnh

Trang 29

Nghiên cứu của bệnh viện Nội tiết TW trên phạm vi toàn quốc năm

2001 thì tỷ lệ ĐTĐ tại 4 tỉnh TP lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh) trong lứa tuổi 30-64 là 4.0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 5.1%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7% Tỷ lệ đối tượng điều tra có các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ là 38.5% Cũng qua số liệu điều tra, số bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán là 44% Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời

Ở nước ta, đối tượng mắc bệnh ĐTĐ thường ở độ tuổi từ 30-65, tuy nhiên hiện nay có những bệnh nhân ĐTĐ mới chỉ 9-10 tuổi, điều này phản ánh sự trẻ hóa về bệnh này Bên cạnh đó, biến chứng tim mạch do bệnh ĐTĐ luôn là biến chứng phổ biến và là nguyên nhân gây đột qụy và tử vong hàng đầu ở người bệnh ĐTĐ Vì thế, ĐTĐ không chỉ là mối quan tâm của ngành y

tế mà còn thu hút cả sự chú ý của các nhà quản lý xã hội

1.3.3 Phân loại và cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ

Năm 1997, WHO đã đề nghị phân loại ĐTĐ mới dựa trên những tiến

bộ khoa học trong những năm gần đây Phân loại này dựa vào hiểu biết về nguyên nhân sinh bệnh [3], [28]

a) Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)

Đái tháo đường type 1 là tình trạng tăng đường huyết mãn tính do hậu quả của tình trạng thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối kèm theo các rối loạn chuyển hóa protein, lipid Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấp tính và mãn tính

+ Cơ chế bệnh sinh:

Do yếu tố di truyền k m sản xuất insulin, phát bệnh tự nhiên, ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường Bệnh gặp ở 0.2-0.5 % số người trong quần thể và chiếm 5-10% số người mắc bệnh tiểu đường [28]

Trang 30

- Giai đoạn 1: Bản chất di truyền – nhạy cảm gene

- Giai đoạn 2: Khởi phát quá trình tự miễn

- Giai đoạn 3: Phát triển một loạt các kháng thể

- Giai đoạn 4: Tổn thương chức năng tế bào đảo tụy

- Giai đoạn 5: Đái tháo đường lâm sàng, phá hủy hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn tế bào đảo tụy Biểu hiện lâm sàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin

có kèm biến chứng

+ c i m âm s ng:

Bệnh nhân ĐTĐ type 1 có đặc điểm lâm sàng phức tạp Thiếu hụt insulin tuyệt đối làm tăng đường huyết và axit b o quá mức dẫn tới tăng áp lực thẩm thấu Bệnh nhân thường đi tiểu nhiều, khát nhiều, sụt cân, mờ mắt, mệt mỏi… Bệnh nhân ĐTĐ type1 bắt buộc phải điều trị bằng insulin

Trang 31

) Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)

Đái tháo đường type 2 là tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm chức năng tế bào hoặc do suy giảm chức năng tế bào kèm theo kháng insulin của cơ quan đích Đây là dạng ĐTĐ thường gặp nhất Thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi

+ Cơ chế bệnh sinh:

Sinh bệnh học ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nồng độ glucose trong máu vẫn ở mức bình thường, nhưng có hiện tượng kháng insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức bình thường trong máu

- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu hướng nặng dần và xuất hiện tăng glucose huyết sau bữa ăn

- Giai đoạn 3: Sự kháng insulin không thay đổi, nhưng bài tiết insulin suy giảm và gây tăng glucose huyết lúc đói Bệnh ĐTĐ biểu hiện qua bên ngoài [11]

Một số dạng ĐTĐ khác:

+ ái tháo ường thai kỳ:

Đây là dạng đái tháo đường xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và sẽ biến mất sau khi sinh Có thể gây ra các biến chứng cho mẹ và con trong quá trình mang thai Phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh đái tháo đường type 2 sau này

Trang 32

Biến chứng thận như: microalbumin niệu (11.6%), macroalbumin (3%), suy thận từ độ 1 đến độ 4 (3.5%) …

Biến chứng thần kinh ngoại vi: giảm hoặc mất phản xạ gân xương hoặc cảm giác rung …

Tổn thương bàn chân: tùy từng mức độ như phỏng rộp, biến dạng, lo t, hoại thư, cắt cụt, …

Biến chứng mạch máu lớn: mạch vành có tới (38%), đột quỵ (1.2%), tăng huyết áp (27.6%) …

1.3.6 Đái tháo đường với y học cổ truyền (YHCT)

Theo Đông Y, bệnh ĐTĐ thuộc phạm vi chứng tiêu khát, với ba triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều và tiểu nhiều Do ăn nhiều các chất cay, b o ngọt làm mất cân bằng âm dương trong cơ thể, tạo thành hỏa nhiệt, uất nhiệt, làm phần âm của phủ tạng như âm, vị thận bị hao tổn Hỏa nhiệt làm phế hư gây chứng tiêu khát, vị âm gây chứng gầy đói, thận âm hư gây tiểu nhiều và tiểu ra đường Xuất phát từ quan niệm trên, nên phương pháp điều trị chủ yếu là dưỡng âm, thanh nhiệt sinh tân dịch làm cơ sở để lập lại cân bằng âm dương trong cơ thể [2], [3], [4], [5]

Việt Nam là nước có nguồn dược liệu rất phong phú Bên cạnh chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý thì việc sử dụng thảo mộc trong điều trị bệnh ĐTĐ từ

Trang 33

của Đông Y chủ yếu là các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Một số thảo mộc rất sẵn trong nước có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ĐTĐ [4], [5] như: Bầu đắng, tỏi, nghệ, quế, hành tây, bí đao, mướp đắng, khế, rau muống…

1.4 Mối quan hệ giữa béo ph và đái tháo đường

BP và ĐTĐ là hai bệnh không truyền nhiễm nguy hiểm nhất của thế kỉ

21 Hai căn bệnh này có mối liên quan chặt chẽ với nhau thể hiện ở chỗ tỉ lệ người BP luôn tăng tương đương với số bệnh nhân bị ĐTĐ Một cuộc khảo sát của Mỹ gần đây đã chỉ ra rằng có tới 58% số người bị ĐTĐ type 2 được quy cho là do BP BP liên quan tới ĐTĐ type 2 thông qua sự đề kháng insulin [4]

Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy acid b o tự do có vai trò trong bệnh sinh ĐTĐ type 2 Phần lớn người BP có nồng độ acid b o trong huyết tương tăng cao Sự tăng này ức chế quá trình hấp thu glucose ngoại vi dưới tác dụng của insulin, ức chế sử dụng glucose

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa BP và bệnh ĐTĐ type 2 bao gồm: chỉ số khối cơ thể, thời gian BP, chế độ dinh dưỡng, sự vận động thân thể Một thống kê đã chỉ rằng những người có chỉ số khối cơ thể lớn hơn 30kg/m2

trong 10 năm có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 cao gấp hai lần người bị BP dưới 5 năm và nếu trọng lượng cơ thể tăng một kilogram thì rủi ro về bệnh ĐTĐ type 2 tăng 4.5% Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy acid b o tự do có vai trò trong bệnh sinh ĐTĐ type 2 Phần lớn người BP có nồng độ acid b o trong huyết tương tăng cao Sự tăng này ức chế quá trình hấp thu glucose ngoại vi dưới tác dụng của insulin, ức chế sử dụng glucose của toàn cơ thể, ức chế oxy hóa glucose ở cơ

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã thấy rằng thừa cân và BP có một mối liên quan chặt chẽ đến tính kháng insulin và bệnh ĐTĐ type 2 và điều đó cũng không loại trừ ở các bệnh nhân ĐTĐ Việt Nam ĐTĐ đặc trưng bởi sự rối loạn chuyển hóa glucid, sự rối loạn này ảnh hưởng đến môi trường nội

Trang 34

ĐTĐ mang những đặc trưng riêng Đặc trưng chung của rối loạn chuyển hóa lipit trong ĐTĐ là sự tăng triglycerid, giảm HDL-c và LDL-c vẫn nằm trong giới hạn bình thường Tuy nhiên ở ĐTĐ type1 rối loạn tăng triglycerid sẽ mất

đi kiểm soát được glucose máu khác với type 2, rối loạn này có thể vẫn k o dài mặc dù có sự điều trị giảm glucose máu thích hợp LDL-c của type 2 cũng

có thể tăng nhẹ và xuất hiện nhiều LDL-c với kích thước nhỏ và nặng hơn khi việc kiểm soát glucose k m Đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh xơ

vỡ động mạch

1.5 Phương pháp gây đái tháo đường STZ

Streptozotocin (STZ: 2-deoxy -2 (3-mety-3 nitrosoureido)-D-glucopyranose)

là chất có hoạt tính ung thư được chiết xuất từ nấm Streptomycer achromogens Khả năng gây ĐTĐ của STZ đã được phát hiện vào năm 1963 Kể từ đó STZ được sử dụng rộng rãi trong mô hình động vật ĐTĐ type 1 và type 2 phục vụ trong các nghiên cứu về thuốc [11]

Streptozotocin Tùy vào liều lượng STZ và cách thức tiến hành người ta có thể gây ĐTĐ type 1 hay type 2

ĐTĐ type1: với chuột cống trưởng thành, tiêm liều duy nhất từ 60mg/kg thể trọng

Trang 35

40-ĐTĐ type 2: với chuột cống, tiêm STZ liều 100mg/kg thể trọng vào ngày đầu tiên sau khi sinh Với chuột nhắt có thể nuôi với chế độ dinh dưỡng giàu lượng mỡ sau đó tiêm STZ với liều 50-110mg/kg thể trọng cơ thể

STZ được nhận biết và xâm nhập vào tế bào qua kênh vận chuyển glucose GLUT2 Hoạt động của nó trong tế bào làm tổn thương và alkyl hóa ADN và cuối cùng dẫn tới hoại tử tế bào Hoạt tính alkyl hóa của STZ do hoạt động của nhóm nitrosourea của nó, đặc biệt là ở vị trí 06

mm, gốc tròn hơi lệch, đầu nhọn, m p có răng cưa nhỏ, mặt dưới phủ lông màu xám; cuống lá có lông rậm; lá kèm nhỏ

Cụm hoa hình cầu, mọc ở kẽ lá gồm rất nhiều hoa; tổng bao hình chuông, có lông ở mặt ngoài 4 tuyến hình trái xoan, 5 thùy hình tam giác nhọn, nhẵn ở mặt trong; nhị 5, bao phấn gần hình cầu, mở ở đỉnh và ở cạnh; bầu có cuống, có lông

Quả nang, màu trắng nhạt, đường kính 1,5 mm, hạt hình trứng hoặc hình 4 cạnh, mặt ngoài hơi nhăn nheo

Mùa hoa quả: tháng 5-10

1.6.2 Phân ố, sinh thái

Vú sữa đất chỉ thấy phân bố ở một số nước thuộc khu vực nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á gồm Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Lào, Việt Nam và một số nơi ở phía nam Trung Quốc

Ở Việt Nam, Vú sữa đất phân bố tương đối phổ biến ở hầu hết các tỉnh, từ đồng bằng đến miền núi, trừ vùng núi cao lạnh Cây ưa ẩm, ưa sáng

Trang 36

với các loài cỏ khác trên các bãi hoang, vườn nhà hay ruộng đồng hoa màu (ngô, đỗ, lạc…) So với Cỏ sữa lá nhỏ, nơi mọc và khả năng chịu hạn của Vú sữa đất bị hạn chế hơn Vòng đời của nó thường từ 3 đến 5 tháng, ra hoa kết quả xong là tàn lụi Hạt giống phát tán gần, nên các cây con thường mọc thành đám ở khu vực trước có cây mẹ [18]

Ngày đăng: 16/07/2015, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Khung cacbon của flavonoid - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 1.1. Khung cacbon của flavonoid (Trang 16)
Bảng 1.1. Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 1.1. Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á (Trang 23)
Hình 2.1. Cây Vú sữa  ất (Euphorbia hirta L.) - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 2.1. Cây Vú sữa ất (Euphorbia hirta L.) (Trang 37)
Hình 2.2. Chuột nhắt trắng chủng Swiss - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 2.2. Chuột nhắt trắng chủng Swiss (Trang 38)
Bảng 2.1. Bảng các phản ứng định tính đặc trƣng - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 2.1. Bảng các phản ứng định tính đặc trƣng (Trang 39)
Bảng 2.3. Mô hình nghiên cứu khả n ng hạ glucose của các phân đoạn - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 2.3. Mô hình nghiên cứu khả n ng hạ glucose của các phân đoạn (Trang 44)
Bảng 3.3 Kết quả đường chuẩn gallic - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.3 Kết quả đường chuẩn gallic (Trang 52)
Bảng 3.4.  Hàm lƣợng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.4. Hàm lƣợng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết (Trang 52)
Hình 3.5.  Bi u  ồ bi u diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế  ộ - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.5. Bi u ồ bi u diễn sự tăng trọng của nhóm chuột với 2 chế ộ (Trang 55)
Bảng 3.7. Trọng lƣợng trung bình của hai nhóm chuột nuôi  ằng hai chế - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.7. Trọng lƣợng trung bình của hai nhóm chuột nuôi ằng hai chế (Trang 55)
Bảng 3.8. So sánh một số chỉ số hóa sinh máu giữa chuột nuôi thường và - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.8. So sánh một số chỉ số hóa sinh máu giữa chuột nuôi thường và (Trang 57)
Bảng 3.9. Nồng độ glucose huyết của các lô chuột trước và sau khi tiêm  STZ - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.9. Nồng độ glucose huyết của các lô chuột trước và sau khi tiêm STZ (Trang 60)
Hình 3.7. Nồng  ộ glucose huyết  úc  ói của các lô chuột thí nghiệm  trước - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.7. Nồng ộ glucose huyết úc ói của các lô chuột thí nghiệm trước (Trang 62)
Hình 3.8.  Nồng  ộ glucose huyết  úc  ói của các lô chuột trước và sau 21 - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.8. Nồng ộ glucose huyết úc ói của các lô chuột trước và sau 21 (Trang 64)
Hình 3.9 .So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột  T  trước v  sau  iều  trị bằng cao phân  oạn EtOH, cao phân  oạn n-Hexan v  cao phân  oạn - Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của dịch chiết từ loài vú sữa đất (euphorbia hirta l ) trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm
Hình 3.9 So sánh một số chỉ số lipid máu ở chuột T trước v sau iều trị bằng cao phân oạn EtOH, cao phân oạn n-Hexan v cao phân oạn (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w