1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUONG 3 SLIDE BAI GIANG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

12 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Môi trường công nghệTrang 1 CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ Sau khi học xong chương 3, người học cần hiểu được các nội dung sau:  Khái niệm môi trường công nghệ quốc gia; 

Trang 1

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 1

CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

Sau khi học xong chương 3, người học cần hiểu được các nội

dung sau:

Khái niệm môi trường công nghệ quốc gia;

Tại sao môi trường công nghệ quốc gia ở các nước đang phát

triển lại kém hơn ở các nước phát triển?

Cơ sở hạ tầng công nghệ của quốc gia;

Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường công nghệ;

phương pháp xác định chỉ số môi trường công nghệ.

Trang 2

3.1 Khái quát về môi trường công nghệ

3.1.1 Khái niệm MTCN quốc gia

a Định nghĩa

Môi trường công nghệ của một quốc gia là khung cảnh quốc gia, trong đó diễn ra các hoạt động công nghệ Nó bao gồm các yếu tố có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm quá trình phát triển công nghệ.

b Phân loại các yếu tố hình thành môi trường công nghệ quốc gia:

•Yếu tố định lượng: có số đo và đơn vị đo

•Yếu tố định tính: không có đơn vị đo

3.1.2 Tại sao môi trường công nghệ ở các nước đang phát triển lại kém phát triển

•Tích lũy kiến thức không đáng kể;

•Thiếu các nhà công nghệ;

•Chính sách KH-CN chưa quan tâm đúng mực đến sự phát triển công nghệ;

•Các hệ thống phát triển KH-CN không có hiệu quả;

•Cấu trúc xã hội thấp;

•….

Trang 3

3.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ

(1) Nền tảng

tri thức về

KH-CN

(2) Các cơ quan NC &

TK

(3) Nhân lực KH-CN (4) Chính sách KH-CN (5) Nền văn hoá công nghệ quốc

gia

Trang 4

3.2.1 Nền tảng tri thức về KH-CN

Nền tảng tri thức về KH-CN

a Khái niệm:

- Tri thức KH-CN là những nguyên lý chung

nhất về CN mà đã được loài người phát hiện tư

liệu hóa và lưu giữ

- Tri thức CN được đo bằng số trang in hoặc viết

và đơn vị đo bộ nhớ máy computer

b Vai trò :

- Nền tảng tri thức khoa học là tiền đề tạo ra nền công nghệ phát triển

- Vì vậy, KH và CN có mối quan hệ hữu cơ với nhau và cùng thúc đẩy nhau phát triển

c Xây dựng:

Tri thức khoa học nằm ở trong các nhà KH, trong các trường đại học, các trung tâm tư liệu, thư viện, vv Vì vậy, để xây dựng nền tảng tri thức cần có chiến lược đúng đắn để tích luỹ sự hiểu biết của dân chúng và xây dựng hệ thống thư viện truyền thống và điện

tử, xây dựng nền văn hóa đọc

Trang 5

3.2.2 Các cơ quan nghiên cứu – triển khai

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 4

Các cơ quan nghiên cứu & triển khai

a Khái niệm:

Cơ quan NC & TK là tổ chức mà hoạt động

chính là tạo ra công nghệ mới và tư vấn về công

nghệ

b Vai trò :

- NC & TK sẽ tạo ra công nghệ mới là cơ sở

để đổi mới công nghệ

- NC & TK hỗ trợ cho việc đánh giá, lựa chọn CN thích hợp, thích nghi CN nhập, vv

c Xây dựng:

- Các cơ quan NC & TK bao gồm các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cơ sở hỗ trợ sản xuất, thử nghiệm, các trung tâm tư liệu, thông tin, vv

- Vì vậy, để xây dựng các cơ quan NC & TK cần đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao quá trình đào tạo và nghiên cứu-triển khai, vv

Trang 6

3.2.3 Nhân lực KH-CN

Nhân lực KH-CN

a Khái niệm:

Là các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhân viên

kỹ thuật làm việc trong các cơ quan NC & TK,

trong các tổ chức cơ sở, các nhà doanh nghiệp,

các nhà hoạch định chính sách KH -CN

b Vai trò :

- Nhân lực KH-CN tạo nên đội ngũ có trình độ để có thể tự phát triển CN

- Các nhà KH đưa ra ý tưởng CN, còn nhân lực kỹ thuật thì triển khai ý tưởng thành các bản vẽ thiết kế, chế tạo, vv

c Xây dựng:

Du học hoặc đào tạo tại chỗ với sự trợ giúp nhân lực từ nước ngoài.

Trang 7

3.2.4 Chính sách khoa học & công nghệ

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 5

Chính sách khoa học & công nghệ

a Khái niệm:

Là một hệ thống các định hướng, ưu tiên và biện

pháp phát triển KH-CN quốc gia

Bao gồm các văn bản pháp luật, các thể chế

nhằm đạt được các mục tiêu phát triển KH-CN.

b Vai trò :

- Thúc đẩy và định hướng sự phát triển của KH-CN

- Tạo điều kiện để hội nhập quốc tế và khai thác CN có hiệu quả

c Xây dựng:

Có thể xây dựng chính sách KH-CN theo ba cấp: Cấp định

hướng chiến lược, cấp lập kế hoạch và cấp thực hiện

Trang 8

3.2.5 Nền văn hoá công nghệ quốc gia

Nền văn hoá công nghệ quốc gia

a Khái niệm:

- Nền văn hoá CN quốc gia là

nhận thức và thái độ của cộng

đồng nhìn nhận các vấn đề công

nghệ

b Vai trò :

- Tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển KH-CN.

- Kích thích các nhân lực khoa học tìm tòi, nghiên cứu tạo ra các ý tưởng CN nhằm phát triển thành các CN nội sinh và được người dân ủng hộ, vv

c Xây dựng:

- Nâng cao trình độ dân trí về KH-CN;

- Giáo dục – đào tạo hướng về công nghệ;

- Hội nhập quốc tế về KH-CN, vv

Trang 9

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới MTCN của các nước đang phát triển

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 8

(1) Điều

kiện các

phương

tiện vật

chất

(2) Năng lực công nghệ của con

người

(3) Sự tích

luỹ kinh nghiệm và tri thức

(4) Tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức

(5) Sự hỗ

trợ của nền văn hoá và chính sách CN

mối quan

hệ quốc tế

và ràng buộc

Các yếu tố ảnh hưởng tới MTCN

Trang 10

3.4 Phân tích môi trường công nghệ

3.4.1 Các yếu tố xác định môi trường công nghệ

(1) Tình

trạng

phát

triển

kinh tế -

xã hội.

(2) Tình trạng cơ sở vật chất hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ

(3) Nguồn cán bộ KH-CN và chi phí NC-TK

(4) Tình trạng KH-CN trong hệ thống sản xuất

(5) Tình trạng

KH-CN trong hệ thống giáo dục - đào tạo

(6) Những

ưu thế trong một

số lĩnh vực

CN lựa chọn

(7) Sự cam kết ở cấp vĩ

mô đối với KH-CN cho phát triển

Các yếu tố xác định MTCN

Tham khảo:

Việt Nam hiện nay, dịch vụ công cộng như điện, nuớc, chất đốt, viễn thông còn nhiều hạn chế,

tình hình giao thông còn nhiều bất ổn như nạn tắc đường xảy ra thường xuyên tại các thành

phố lớn, vv

Trang 11

3 4.2 Phương pháp xác định chỉ số MTCN

- Chỉ số MTCN được xác định như sau: CMC = aCMC k + bCMC c

Trong đó:

0 ≤ CMCk , CMCc ≤ 1: Số đo yếu tố định lượng và định tính

của MTCN quốc gia

a, b: Các trọng số phản ánh tầm quan trọng tương đối giữa

chỉ số định lượng và chỉ số định tính trong chỉ số MTCN: a+b=1.

Tổng hợp CMC

Khung

cảnh

quốc gia

(bảy yếu

tố)

Các chỉ tiêu

đo gián tiếp

C1

C2

Cr

Xác định các đặc trưng

các yếu

tố phản ánh đặc trưng (Trọng số)

Các chỉ tiêu

đo trực tiếp

K1

K2

Kr

Phân tích các thành phần chính

Phân tích các giá trị riêng

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 10

Trang 12

Cảm ơn

Ngày đăng: 13/11/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm