1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

12 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Môi trường công nghệ QG là toàn bộ khung cảnh quốc gia gồm Kij, Cij, trong đó diễn ra các hoạt động công nghệ nó có thể hỗ trợ, hoặc kìm hãm sự phát triển công nghệ.. Phân loại các

Trang 1

Chương 3: Môi trường công nghệ

CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

Trang 2

I Khái quát về môi trường công nghệ

1 Khái niệm MTCN quốc gia

-MT?

-MTCN?

- Môi trường công nghệ QG là toàn bộ khung cảnh quốc gia ( gồm Kij, Cij), trong đó

diễn ra các hoạt động công nghệ nó có thể hỗ trợ, hoặc kìm hãm sự phát triển công

nghệ.

2 Phân loại các yếu tố hình thành môi trường công nghệ quốc gia:

•Yếu tố định lượng (KQ);

•Yếu tố định tính(CQ).

Chương 3: Môi trường công nghệ

Cơ sở

CQ

- Chất lượng Psx

KD

- CLSP

- T1,H,I,o

- M

KQ

- Số lượng

MT, CS,

- AFTA

- WTO

- Pháp lý

- …………

K ij

C ij

Môi trường

Môi trường

Chính trị-Pháp luật

Chính trị-Pháp luật

KT KT

Khoa Học

Khoa

nghệ

Văn hóa Văn hóa

Trang 3

II Phân tích môi trường công nghệ

1 Các yếu tố xác định môi trường công nghệ

(1) Tình

trạng

phát

triển

kinh tế -

xã hội.

(2) Tình trạng cơ sở vật chất hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ

(3) Nguồn

KH-CN và

NC-TK

(4) Tình trạng KH-CN trong hệ thống sản xuất

trạng

KH-CN trong hệ thống giáo dục - đào tạo

(6) Những

ưu thế trong một

số lĩnh vực

CN lựa chọn

(7) Sự cam kết ở cấp vĩ

mô đối với KH-CN cho phát triển

Các yếu tố xác định MTCN

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 4

KQ: GDP, tỷ trọng các ngành trong GDP, tp nhân khẩu cb, số lượng y tế cb, hệ thống gd, sv,

• CQ: thái độ cộng đồng, hiệu quả, chất lượng các dvu ytế, gd,…

(2) Tình trạng cơ sở vật chất hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ.

• KQ: CSHT: Tổng sp, dv công cộng/người: điện, nước,…

DVHT: tt tư vấn, qlý, tt thông tin KHCN, tt tư vấn CGCN, số sáng chế đăng ký…

• CQ: Chất lượng, độ tin cậy của các dvụ

(3) Nguồn cán bộ KH-CN và chi phí NC-TK

• KQ: Số lượng CB KHCN, số chi phí cho ĐT, BD CB,

• CQ: Hiệu quả, chất lượng thực sự của CB

(4) Tình trạng KH-CN trong hệ thống sản xuất

KQ: tỷ lệ đóng góp của các ngành trong GDP, số lượng sáng chế và nhãn hiệu hàng hóa đã đăng ký, số lượng hàng xuất nhập khẩu của các ngành CNghệ

• CQ: Mức độ phù hợp của chiến lược CNH, hiệu quả các biện pháp thúc đẩy CNH, của chính sách thuế, tài chính

(1) Tình trạng phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 5

(5) Tình trạng KH-CN trong hệ thống giáo dục - đào tạo

•KQ: Số lượng bằng cấp, loại bằng cấp, số chuyên ngành ĐT,…

•CQ: Hiệu quả ĐT của hệ thống GD, hiệu quả liên kết giữa các trường với nơi sx và TT ĐT nổi tiếng trên TG

(6) Những ưu thế trong một số lĩnh vực CN lựa chọn

•KQ: Số lượng CN mới (CNTT, CNSH, CN vật liệu mới, NL, …)

•CQ: Trạng thái phát triển, trình độ đạt được của CN mới

(7) Sự cam kết ở cấp vĩ mô đối với KH-CN cho phát triển

•KQ: thời gian thực hiện chính sách KHCN, số cơ quan tham gia lập kế hoạch CN

•CQ: Hiệu quả các chính sách tài chính, đầu tư PT CN

Trang 6

2 Phương pháp xác định chỉ số MTCN

- Chỉ số MTCN được xác định như sau: CMC = aCMC k + bCMC c

Trong đó:

0 ≤ CMCk , CMCc ≤ 1: Số đo yếu tố định lượng và định tính

của MTCN quốc gia

a, b: Các trọng số phản ánh tầm quan trọng tương đối giữa

chỉ số định lượng và chỉ số định tính trong chỉ số MTCN: a+b=1.

Tổng hợp CMC

Khung

cảnh

quốc gia

Các chỉ tiêu

đo gián tiếp(CQ)

C1

C2

Cr

Xác định các đặc trưng

các yếu

tố phản ánh đặc trưng

Các chỉ tiêu

đo trực tiếp(KQ)

K1

K2

Kr

Phân tích giá trị riêng

Phân tích nhân tố

Chương 3: Môi trường công nghệ

Trang 7

I Cơ sở hạ tầng công nghệ

Cơ sở hạ tầng công nghệ

(1) Nền tảng

tri thức về

KH-CN

(2) Các cơ quan NC-TK (3) Nhân lực KH-CN (4) Chính sách KH-CN (5) Nền văn hoá công nghệ quốc

gia

Trang 8

1 Nền tảng tri thức về KH-CN

Chương 3: Môi trường công nghệ

Nền tảng tri thức về KH-CN

(1) Khái niệm:

- Tri thức KH là những hiểu biết được tích luỹ

một cách hệ thống nhờ hoạt động NCKH

- Tri thức CN của con người có được do con

người ứng dụng kết quả NCKH để sáng chế

ra CN hoặc tạo ra các giải pháp hữu ích

(2) Vai trò :

- Nền tảng tri thức khoa học phát triển tạo ra nền công nghệ phát triển

- Vì vậy, KH và CN có mối quan hệ hữu

cơ với nhau và cùng thúc đẩy nhau phát triển

(3) Xây dựng:

- Tri thức khoa học nằm ở trong các nhà KH, trong các trường đại học, các trung tâm tư liệu, thư viện, vv

- Vì vậy, để xây dựng nền tảng tri thức KH ở các nước đang phát triển cần có chiến lược đúng đắn để tích luỹ, nâng cao và hoàn thiện nguồn tri thức, vv

Trang 9

2 Các cơ quan nghiên cứu – triển khai

Chương 3: Môi trường công nghệ

Các cơ quan nghiên cứu – triển khai

(1) Khái niệm:

NC - TK là một công việc sáng tạo, được tiến

hành một cách có hệ thống nhằm tăng

cường cơ sở kiến thức và sử dụng các kiến

thức đó để tạo ra các ứng dụng mới

(2) Vai trò :

- NC - TK sẽ tạo ra công nghệ mới là cơ sở

để đổi mới công nghệ

- NC - TK hỗ trợ cho việc đánh giá, lựa chọn CN thích hợp, thích nghi CN nhập, vv

(3) Xây dựng:

- Các cơ quan NC - TK bao gồm các viện nghiên cứu, các trường

đại học, các cơ sở hỗ trợ sản xuất, thử nghiệm, các trung tâm tư liệu, thông tin, vv

- Vì vậy, để xây dựng các cơ quan NC-TK cần đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao quá trình đào tạo và nghiên cứu-triển khai, vv

Trang 10

3 Chính sách khoa học - công nghệ

Chương 3: Môi trường công nghệ

Chính sách khoa học - công nghệ

(1) Khái niệm:

Là một hệ thống các mục tiêu và biện pháp nhằm

phát triển tiềm lực KH-CN quốc gia

Bao gồm các văn bản pháp luật, các thể chế

nhằm đạt được các mục tiêu phát triển

KH-CN

(2) Vai trò :

- Thúc đẩy và định hướng sự phát triển của KH-CN

- Tạo điều kiện để hội nhập quốc tế và khai thác CN có hiệu quả, đây là nền tảng của cấu trúc hạ tầng quốc gia

(3) Xây dựng:

Có thể xây dựng chính sách KH-CN theo ba cấp: Cấp định

hướng chiến lược, cấp lập kế hoạch và cấp thực hiện

Trang 11

4 Nhân lực KH-CN

Chương 3: Môi trường công nghệ

Nhân lực KH-CN

(1) Khái niệm:

Là các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhân viên

kỹ thuật làm việc trong các cơ quan NC –

TK, trong các tổ chức cơ sở, các nhà doanh

nghiệp, các nhà hoạch định chính sách KH

-CN

(2) Vai trò :

- Nhân lực KH-CN tạo nên đội ngũ có trình độ để có thể tự phát triển CN

- Các nhà KH đưa ra ý tưởng CN, còn nhân lực kỹ thuật thì triển khai ý tưởng thành các bản vẽ thiết kế, chế tạo, vv

(3) Xây dựng:

Đối với Việt Nam để đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH đất nước thì cần xây dựng chiến lược đào tạo, dự báo nhu cầu và sử dụng hợp

lý nhân lực KH-CN ở hiện tại và tương lai

Trang 12

5 Nền văn hoá công nghệ quốc gia

Chương 3: Môi trường công nghệ

Nền văn hoá công nghệ quốc gia

(1) Khái niệm:

- Nền văn hoá CN quốc gia là

thái độ của cộng đồng nhìn

nhận các vấn đề công nghệ

một cách khoa học

(2) Vai trò :

- Tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển KH-CN.

- Kích thích các nhân lực khoa học tìm tòi, nghiên cứu tạo ra các ý tưởng CN nhằm phát triển thành các CN nội sinh và được người dân ủng hộ, vv

(3) Xây dựng:

- Nâng cao trình độ dân trí về KH-CN

- Nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo

- Hội nhập quốc tế về KH-CN, vv

Ngày đăng: 13/11/2018, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w