1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 8 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

30 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGKhái niệm chuyển giao công nghệ Nguyên nhân xuât hiện chuyển giao công nghệ Thực hiện nghiệp vụ tiếp nhận công nghệ Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ ỏ các nước đang phát triển..

Trang 1

CHƯƠNG 8 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Giảng viên:

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

MỤC TIÊU

• Trình bày được các quan điểm, đối tượng chuyển giao công nghệ;

• Phân biệt được công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh Liên

hệ thực tiễn đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam

• Phân biệt được chuyển giao công nghệ và hỗ trợ công nghệ

• Phân tích được nguyên nhân xuất hiện chuyển giao công nghệ

quốc tế

• Trình bày được các bước thực hiện nghiệm vụ tiếp nhận công nghệ

• Phân tích được các thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp nhận và

chuyển giao công nghệ ở các nước đang phát triển Liên hệ với Việt

Nam

Trang 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

THAI HONDA

THAI HONDA được thành lập vào năm 1964 trên cơ sở nhập khẩu dây chuyền lắp ráp từ Nhật Bản Một vài năm đầu, Thai Honda lắp ráp xe máy nữ 4 kỳ nhãn Custom có dung tích xi lanh dưới 79 và 89 cm3 Vào thập kỷ 1980 Thai Honda chuyển sang sản xuất xe 4 kỳ 100 cm3, sản phẩm này bán rất chạy ở thị trường Đông Nam Á Dòng xe Dream còn bán sang cả thị trường Nhật Bản Honda Nhật Bản đã sử dụng thiết kế khung xe này của Thai Honda và cho ra đời các dòng xe như Spacy, Dylan và Honda@ với dung tích xi lanh trên 100 cm3 mà trước đây chưa từng được sản xuất ở Nhật Bản

1 Tại sao Thai Honda phải chuyển sang sản xuất xe máy trên 100 cm3?

2 Honda Nhật Bản thu được lợi ích gì từ việc cải tiến của Thai Honda?

Trang 4

NỘI DUNG

Khái niệm chuyển giao công nghệ

Nguyên nhân xuât hiện chuyển giao công nghệ

Thực hiện nghiệp vụ tiếp nhận công nghệ

Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ ỏ các nước đang phát triển

Trang 5

1 KHÁI NỆM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.2 Công nghệ nội sinh và nội sinh

1.1 Các quan điểm

1.3 Chuyển giao công nghệ và hỗ trợ công nghệ

1.4 Đối tượng chuyển giao công nghệ

Trang 6

1.1 CÁC QUAN ĐIỂM

Trang 7

1.2 CÔNG NGHỆ NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

Sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh

Công nghệ được nghiên cứu ở một quốc gia và được triển khai áp dụng ở chính quốc gia đó gọi là công nghệ nội sinh đối với quốc gia đó.

Trang 8

1.2 CÔNG NGHỆ NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

Sơ đồ phát triển công nghệ theo phương thức chuyển giao

Công nghệ mà một quốc gia tiếp nhận từ một quốc gia khác gọi là công nghệ chuyển giao (ngoại sinh).

Trang 9

1.2 CÔNG NGHỆ NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

công nghệ nội sinh công nghệ ngoại sinh

Hình thành: • Thông qua quá trình NC-TK trong nước. • Thông qua việc nhập công nghệ từ nước ngoài

Ưu điểm:

• Thích hợp với điều kiện phát triển trong nước

• Dễ dàng làm chủ công nghệ

• Tiết kiệm được ngoại tệ

• Tận dụng các nguồn lực sẵn có

• Các cơ quan NC-TK nâng cao được trình độ, vv

• Giảm chi phí NC-TK

• Tạo ra sản phẩm phù hợp đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trường

• Bắt kịp với những phát triển công nghệ gần nhất, vv

Nhược

điểm:

• Mất nhiều thời gian

• Nếu trình độ NC-TK không cao thì công nghệ tạo ra sẽ

ít có giá trị gây lãng phí, vv

• Công nghệ có thể không thích hợp với điều kiện phát triển trong nước nếu quá trình NC-

TK, đánh giá và lựa chọn công nghệ không tốt

• Phụ thuộc vào các chuyên gia nước ngoài, vv

Trang 10

1.3 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ

• Hoạt động chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng tại các quốc gia khác gọi

là chuyển giao công nghệ (quan điểm của UNIDO, ESCAP) Còn Luật

Chuyển giao công nghệ của Việt Nam gọi là chuyển giao công nghệ quốc

tế

• Hoạt động chuyển giao diễn ra giữa các bên đóng ở cùng một quốc gia gọi

là hỗ trợ công nghệ (quan điểm của UNIDO, ESCAP) Còn Luật Chuyển

giao công nghệ của Việt Nam gọi là chuyển giao công nghệ trong nước

Trang 11

1.4 ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

• Theo luật chuyển giao công nghệ của Việt

Nam, đối tượng chuyển giao công nghệ là

một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:

 Bí quyết kỹ thuật: Thông tin được tích

luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ

 Kiến thức kỹ thuật về công nghệ: Được

chuyển giao dưới dạng phương án, qui trình, giải pháp công nghệ

 Giải pháp hợp lý hoá sản xuất hay đổi

mới công nghệ

Unilever bán nhà máy kem  Wall’s Việt Nam lại cho Kinh Đô

Trang 12

1.4 ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

• Đối tượng chuyển giao có thể gắn hoặc

không gắn với đối tượng sở hữu công

Trang 13

2 NGUYÊN NHÂN XUẤT HIỆN CHUYỂN GIAO

 Thu được lợi nhuân nhờ việc bán công nghệ

 Có điều kiện đổi mới công nghệ

 Thu được các lợi ích khác như: bán phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu cho

bên nhập công nghệ, vv

 Tận dụng nguồn lực và thâm nhập vào thị trường của bên nhận

 Tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch

Trang 14

• Bên nhận:

 Đáp ứng nhanh các yêu cầu thiết yếu và tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ

tăng trưởng kinh tế

 Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

 Tận dụng nguồn lực sẵn có mà chưa khai thác được do thiếu công nghệ

 Có điều kiện nâng cao trình độ công nghệ

 Tránh được rủi ro nếu phải tự làm nhờ mua licence công nghệ

 Đi tắt vào các công nghệ hiện đại

2 NGUYÊN NHÂN XUẤT HIỆN CHUYỂN GIAO

Trang 15

3 THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ

Trang 16

4 KINH NGHIỆM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Ở CÁC NƯỚC ĐANG

PHÁT TRIỂN

• Những thuận lợi

 Xu thế hợp tác và thương mại quốc tế

 Tiến bộ khoa học tạo ra những công cụ tiên tiến giúp chuyển giao công

nghệ dễ dàng

 Các nước nhận và giao công nghệ đã thu được rất nhiều kinh nghiệm trong

chuyển giao công nghệ

 Đây là một hoạt động mang lại lợi ích cho cả hai bên tham gia

• Những khó khăn

 Khách quan: Sự chênh lệch về kiến thức, văn hóa, ngôn ngữ giữa bên giao

và bên nhận nên khó truyền đạt, hoà hợp trong thời gian ngắn

 Bên giao: Lo ngại bên nhận trở thành đối thủ cạnh tranh, vv

 Bên nhận: Cơ sở hạ tầng công nghệ, kinh tế còn hạn chế nên khó làm chủ

công nghệ, vv

Trang 17

4 KINH NGHIỆM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Ở CÁC NƯỚC ĐANG

PHÁT TRIỂN

• Điều kiện để chuyển giao thành công

 Về nhận thức

 Khi đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ phải xem xét trong dài hạn;

 Bên nhận công nghệ phải trả tiền công nghệ;

 chuyển giao công nghệ cần đảm bảo những điều kiện tối thiểu như NC-TK,

tài chính, trình độ nhân lực, vv

Trang 18

4 KINH NGHIỆM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Ở CÁC NƯỚC ĐANG

Bên nhận công nghệ

Công nghệ

Môi trường bên giao

Môi trường bên nhận

Cơ chế chuyển giao

Trang 19

4 KINH NGHIỆM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Ở CÁC NƯỚC ĐANG

Một số chuyển giao công nghệ có thể thành công

chuyển giao công nghệ hiệu quả nhất

chuyển giao công nghệ có kết quả song không phải về cạnh tranh thị trường

Thấp đếntrung bình

chuyển giao công nghệ khó thành công do khả năng tiếp thu kém

chuyển giao công nghệ đơn giản có thể thành công

Một số chuyển giao công nghệ có thể thành công

Khoảng cách rất lớn Trung bình Khoảng cách nhỏ

• Về công nghệ nên chuyển giao đồng bộ cả công nghệ sản phẩm và công nghệ quá trình

 Tạo điều kiện cho bên nhận dễ thích nghi;

 Dễ đi đến cải tiến công nghệ chuyển giao nhanh hơn

Trang 20

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trả lời

1 Dòng xe Custom máy yếu không thích hợp với văn hóa giao thông ở Thái

Lan Người Thái phải thích nghi và cải tiến bằng cách chuyển sang dòng xe

khỏe hơn – Dream

2 Người Nhật đã hưởng lợi từ giao thoa công nghệ – văn hóa ở Thái Lan Sau

đó là giao thoa công nghệ – công nghệ ở Nhật Bản với kết quả sử dụng

thiết kế xe nữ phân khối lớn của người Thái để sản xuất ra các dòng xe nữ

phân khối lớn như Spacy, Dylan, Honda@ và SH

1 Tại sao Thai Honda phải chuyển sang sản xuất xe máy trên 100 cm3?

2 Honda Nhật Bản thu được lợi ích gì từ việc cải tiến của Thai Honda?

Trang 21

CÂU HỎI MỞ

Trình bày những ưu điểm chính của việc sử dụng công nghệ nhập từ nước

ngoài vào Việt Nam trong điều kiện hiện nay?

Gợi ý trả lời

•Giảm chi phí nghiên cứu và triển khai

•Tạo ra sản phẩm phù hợp đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trường

•Bắt kịp với những phát triển công nghệ gần nhất

•Tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, xã hội

•Có điều kiện nâng cao trình độ công nghệ

•Vv

Trang 22

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trong quá trình phát triển công nghệ nội sinh, sau khi nghiên cứu tạo công

nghệ, hoạt động tiếp theo là:

•Giải thích: Dựa vào quá trình phát triển công nghệ nội sinh, trang 88, Bài

giảng Quản lý công nghệ

Trang 23

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Điểm khác biệt cơ bản của chuyển giao công nghệ so với hỗ trợ công nghệ là:

A Sự tham gia của hai bên là bên giao và bên nhận

B Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần công nghệ

C Chuyển giao giữa các bên đóng tại các quốc gia khác nhau

D Chuyển giao quyền sở hữu toàn bộ công nghệ

Trang 24

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Hãy trình bày các quan điểm chuyển giao công nghệ?

Gợi ý trả lời

• Tổng quát: chuyển giao công nghệ là việc đưa kiến thức kỹ thuật ra khỏi

ranh giới nơi sản sinh ra nó

• Theo quan điểm quản lý công nghệ: chuyển giao công nghệ là tập hợp các

hoạt động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có

được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ, trong khi sử dụng công

nghệ đó vào mục đích đã định

• Theo luật chuyển giao công nghệ của Việt Nam: Là chuyển giao quyền sở

hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có

quyền chuyển giao sang bên nhận công nghệ

Trang 25

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Có 3 quan điểm chính về chuyển giao công nghệ; có sự khác biệt cơ bản

giữa công nghệ nội sinh và ngoại sinh, giữa chuyển giao công nghệ và hỗ

trợ công nghệ

• Có ba nguyên nhân chính làm xuất hiện chuyển giao công nghệ: Khách

quan, bên giao và bên nhận

• Để thực hiện chuyển giao công nghệ cần phải thực hiện các nghiệp vụ:

chuẩn bị, tìm kiếm đối tác và đàm phán, ký kết hợp đồng

• Bên cạnh những thuận lợi trong chuyển giao công nghệ, các nước phát

triển cũng gặp những khó khăn nhất định trong chuyển giao công nghệ

• Hơn nữa, để tiếp nhận công nghệ một cách có hiệu quả các nước đang phát

triển cần phải hiểu được các điều kiện để chuyển giao công nghệ thành

công

Trang 26

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1 Phát triển công nghệ sở tại là gì?

Đây là hoạt động chuyển và nhận,mua và bán công nghệ giữa các đối

tượng trong một quốc gia khi ranh giới của khái niệm chuyển giao công

nghệ là biên giới quốc gia

2 Mua bán thiết bị có phải là chuyển giao công nghê không?

Nếu hợp đồng có điều khoản về hướng dẫn sử dụng,huấn luyện đào tạo và

các dịch vụ hỗ trợ thì là chuyển giao công nghệ.Nếu không có các điều

khoản trên thì đó là hợp đồng thương mại thuần túy

Trang 27

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

3 Tại sao phải thích nghi hóa công nghệ nhập ngoại?

Bởi vì có sự khác biệt về điều kiện hoàn cảnh và mục tiêu giữa bên chuyển

và bên nhận công nghệ

4 Mô hình phổ biến trong chuyển giao công nghệ quốc tế hiện nay là gì?

Mô hình phổ biến là “Win-Win game”: Cuộc chơi mà các bên đều thành

công

5 Đoàn đàm phán về hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những thành

phần cơ bản nào?

Đoàn đàm phán bao gồm: Trưởng đoàn,các chuyên gia kỹ thuật, các

chuyên gia kinh tế và các chuyên gia luật pháp

Trang 28

3 Bí quyết kỹ thuật: là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình

nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa

quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công

nghệ

4 Dịch vụ chuyển giao công nghệ: là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm,

giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

5 Công nghệ cao: là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá

trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới

hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có

Trang 29

THUẬT NGỮ

6 Tư vấn chuyển giao công nghệ: là hoạt động hỗ trợ các bên trong việc

lựa chọn công nghệ, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao

công nghệ

7 Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể

hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố

này

8 Nhãn hiệu hàng hóa: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của

các tổ chức, cá nhân khác nhau

9 Văn bằng bảo hộ: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho

tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế,

kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối

với giống cây trồng

10 Hợp đồng Li-xăng: là hợp đồng cho phép quyền sử dụng một đối tượng

được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong một thời gian thỏa thuận

11 Hợp đồng Pa-tăng: là hợp đồng chuyển đổi quyền sở hữu đối với một đối

tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Ngày đăng: 13/11/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w