1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm

114 741 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tháng 7-2012

Trang 2

THỰC TRẠNG NCKH-CGCN

TẠI ĐHNL

Trang 3

Học hàm, học vị của cán bộ giảng viên

ĐHNL Tp HCM 2006-2011

Trang 4

2 SỐ LƯỢNG , KINH PHÍ ĐỀ TÀI DỰ ÁN CẤP NHÀ NƯỚC

Trang 5

3 KINH PHÍ VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ

TỪ NĂM 2006-2012

Trang 6

3 KINH PHÍ VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ TỪ NĂM 2006-2012 (tt)

3.980

Trang 7

4 SỐ LƯỢNG, KINH PHÍ ĐỀ TÀI NC KHCN CẤP

BỘ, CẤP CƠ SỞ (GIÁO VIÊN) VÀ SINH VIÊN

Trang 8

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO KHOA CHUYÊN NGÀNH 2006-2010-2011

Trang 9

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO KHOA CHUYÊN NGÀNH 2006-2010-2011 (tt)

204-631

Trang 10

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG ĐỀ TÀI CƠ SỞ TỪ NĂM

2006-2011 THEO ĐƠN VỊ

Trang 11

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG ĐỀ TÀI CƠ SỞ TỪ NĂM

2006-2011 THEO ĐƠN VỊ (tt)

Trang 12

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN THAM GIA THỰC

HIỆN ĐỀ TÀI TỪ NĂM 2006-2011

Trang 13

SỐ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SV NGHIÊN CỨU

Trang 14

SỐ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SV NGHIÊN CỨU (tt)

Trang 15

SỐ LƯỢNG ĐỀ TÀI, KINH PHÍ VỚI CÁC TỈNH THÀNH QUA CÁC NĂM 2006-2010 VÀ 2011

Trang 16

Số lượng bài báo theo đơn vị

Trang 18

TỔNG HỢP

Trang 19

TỔNG HỢP

Trang 20

SỐ LƯỢNG BẰNG SÁNG CHẾ, VĂN BẰNG SỞ HỮU

TRÍ TUỆ

Trang 21

SỐ LƯỢNG BẰNG SÁNG CHẾ, VĂN BẰNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ (tt)

Trang 23

ĐIỀU LỆ ĐẠI HỌC

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 24

Điều 16 Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động

khoa học và công nghệ

1 Hoạt động khoa học và công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới, góp phần hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa

học cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học và nâng cao chất lượng đào tạo.

2 Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ phát triển sự nghiệp

giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, góp phần tạo cơ sở cho hợp

tác quốc tế về khoa học và công nghệ.

3 Đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ của nhân loại

Trang 25

Điều 17 Nội dung hoạt động khoa

học và công nghệ

1 Nghiên cứu khoa học cơ bản

2 Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

3 Nghiên cứu khoa học giáo dục

4 Nghiên cứu khoa học công nghệ

5 Nghiên cứu và cung cấp các giải pháp về công nghệ, thiết bị, sản

phẩm mới phục vụ sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

6 Xây dựng các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới có khả năng thương mại cao

7 Hỗ trợ đăng ký và bảo vệ sở hữu trí tuệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

8 Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu theo chuyên ngành, liên ngành, vừa phục vụ đào tạo vừa phục vụ nghiên cứu khoa học

Trang 26

Điều 17 Nội dung hoạt động khoa

học và công nghệ

9 Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên

10 Tham gia tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng

11 Xây dựng và ký kết các hợp đồng khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động khoa học và

công nghệ theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu

12 Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu

khoa học và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước

13 Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường; trao đổi thông tin

khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác

ở trong và ngoài nước

Trang 27

Điều 18 Nội dung quản lý hoạt động

3 Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường, khoa, trung tâm; gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.

4 Tổ chức huy động các nguồn vốn khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệ và sử dụng nguồn vốn theo nguyên tắc hiệu quả và phát triển tài năng trẻ.

5 Khen thưởng và vinh danh các cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc.

6 Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ.

Trang 28

CÁC LUẬT, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

• LUẬT KHCN

• LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA

QUỐC HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10 SỐ 80/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM

2006

• LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

• LUẬT CÔNG NGHỆ CAO

Trang 29

LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

• Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững đất nước;

• Để phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động

và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 30

Khoa học và Nghiên cứu KH

Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng,

sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy;

Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm

hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên,

xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản,

nghiên cứu ứng dụng;

Trang 31

Hoạt động khoa học và công nghệ

• Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm

nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát

triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công

nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, hợp ]ý hóa sản xuất và các hoạt

động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ;

Trang 32

Công nghệ và chuyển giao CN

• Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật

có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng

để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

• Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công

nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Trang 33

Nhiệm vụ của khoa học công nghệ

(Theo luật- 3nv)

1*/ Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa

Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; xây dựng lý luận

về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định

ra đường lối chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế -

xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây

dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới

Việt Nam; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

và đóng góp vào kho tàng văn hóa, khoa học của thế

giới;

Trang 34

Nhiệm vụ của khoa học công nghệ

2*/ Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công

nghệ cao, các phương pháp quản lý tiên tiến;

sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của nhân

dân; dự báo kịp thời, phòng, chống, hạn chế

và khắc phục hậu quả thiên tai;

Trang 35

Nhiệm vụ của khoa học công nghệ

3*/ Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của

thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống

Trang 36

Nguyên tắc của khoa học công nghệ (5)

1./ Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật

và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn; gắn

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với giáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường công nghệ;

2./Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá

nhân;

3./Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự

do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Trang 37

Nguyên tắc của khoa học công nghệ

4./ Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ

nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

5./ Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa

học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

Trang 38

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động

khoa học và công nghệ

1./ Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia phát triển

sự nghiệp khoa học và công nghệ; phổ biến kiến thức,

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hóa sản xuất; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

2/ Các hội khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức,

động viên các thành viên tham gia tư vấn, phản biện,

giám định xã hội và tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 39

Các tổ chức khoa học và công nghệ

bao gồm:

• Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi

chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển);

• Trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học);

• Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

Trang 40

Tổ chức khoa học công nghệ tại

Đại học Nông Lâm TP HCM

• Trường Đại học nông lâm Tp HCM

• Các Khoa, bộ môn trực thuộc

• Các viện và trung tâm

• Các phòng ban, ky túc xá thư viện….

Trang 41

Hiện trong trường có 01 viện và 16

trung tâm

1 Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường

• Các trung tâm (16)

1-Trung Tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ

2- Trung Tâm Ngoại ngư

3- Trung tâm Tin học

4- Trung tâm Phân tích Thí nghiệm hóa sinh

5- Trung tâm Công nghệ và thiết bị nhiệt lạnh

6- Trung tâm Năng lượng và Máy Nông nghiệp

7- Trung tâm Công nghệ Quản lý Môi trường và Tài nguyên

8- Trung tâm Nghiên cứu Bảo quản và Chế biến Rau quả

Trang 42

Trung tâm…

9- Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Kỹ thuật Địa chính

10- Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Chế biến gỗ, giấy và bột giấy

11- Trung tâm hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp 12- Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức

13- Trung tâm Đào tạo Quốc tế

14- Trung tâm nghiên cứu biến đổi khí hậu

15- Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục 16- Trung tâm Ươm tạo DNCN

Trang 43

Có đăng ký họat động tại Bộ KH&CN

1- Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường

2- Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Kỹ thuật Địa chính

3- Trung tâm Ươm tạo DNCN

Trang 44

Tổ chức KH&CN; Doanh nghiệp

Trong 6 trung tâm có 03 trung tâm sẽ chuyển đổi sang tổ

chức khoa học công nghệ theo NĐ 115 là:

• Trung Tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghê

• Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Kỹ thuật Địa chính

• Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Chế biến gỗ, giấy và bột giấy

Có 2 trung tâm chuẩn bị lập hồ sơ theo NĐ115 là

• ”TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM LÂM SINH VÀ TƯ VẤN KỸ

THUẬT LÂM NGHIỆPĐHNL”

• Trung tâm CÂY CÔNG NGHIỆP-ĐHNL

Trang 45

nghiệp KHCN trong trường Đại học

Điều này vừa minh chứng cho nghiên cứu thành công, có tính ứng dụng thực tiễn mà còn tạo cho vườn ươm (trung tâm UTDNKHCN) có DN thành công

Trang 46

Các tổ chức nghiên cứu và phát triển

• Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình

thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác

• Căn cứ vào mục tiêu, quy mô tổ chức và phạm vi hoạt động, các tổ

chức nghiên cứu và phát triển được phân thành:

+ Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia;

+ Tổ chức nghiên cứu và phát triển của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ); tổ chức nghiên cứu và phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu

và phát triển cấp tỉnh); tổ chức nghiên cứu và phát triển của cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở

trung ương;

+ Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở

Trang 47

Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu

và phát triển (4)

1-Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia chủ

yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp

luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật; tạo ra các kết quả khoa học và công nghệ mới, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và

công nghệ

Trang 48

Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu

và phát triển

2- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của ngành, địa phương; đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ

Trang 49

Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu

chức chính trị - xã hội ở trung ương chủ yếu thực

hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, điều lệ của tổ chức mình

Trang 50

Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu

và phát triển

4- Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở

chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, nhiệm vụ do tổ

chức, cá nhân thành lập xác định

Trang 51

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường

đại học

• Trường đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo

với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa

học và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật

giáo dục và các quy định khác của pháp luật

• Trường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ

bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng

điểm của Nhà nước và nghiên cứu khoa học về giáo

dục

Trang 52

Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ

1-Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học

và công nghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ;

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ;

đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

2-Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học

và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

3- Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

4- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; 5- Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của

Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật;

6- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 53

Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

1-Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng

có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và

chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có

sử dụng ngân sách nhà nước;

2- Góp phần xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước;

3- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của

cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

4-Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

5- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 54

Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ

Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có các quyền sau đây:

1.Tự mình hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong một số lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

2 Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; bình đẳng, tự do sáng tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

3 Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo

quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định

khác của pháp luật;

Ngày đăng: 24/01/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát  triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử  nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác - Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
c tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác (Trang 46)
Doanh nghiệp trong trường đại học - Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
oanh nghiệp trong trường đại học (Trang 100)
1. Trường đại học được thành lập các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật  nhằm đưa nhanh kết quả nghiên  cứu vào sản xuất và đời sống, góp phần gắn nhà trường với xã  hội, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phát triển  thị trường c - Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
1. Trường đại học được thành lập các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống, góp phần gắn nhà trường với xã hội, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường c (Trang 100)
HÓA HÌNH THÀNH TỪ KẾT QUẢ NCKH VÀ PHÁT TRIỀN CN VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH - Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
HÓA HÌNH THÀNH TỪ KẾT QUẢ NCKH VÀ PHÁT TRIỀN CN VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH (Trang 104)
4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm tình hình thực hiện đề tài. - Thực trạng nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tại đại học nông lâm
4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm tình hình thực hiện đề tài (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w