1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Quản trị sản xuất Áp dụng hệ thống Lean vào quá trình sản xuất của công ty Vinatex

45 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Áp dụng lean trong quá trình sản xuất tại công ty Cổ phần Vinatex” để phần nào có cái nhìn tổng quát hơn về công tác hoạt động tinh gọn

Trang 1

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

Số ngày

1 Tìm công ty Cả nhóm 04/09/2018 05/09/2018 2

2 Đến công ty xin thực tập Cả nhóm 06/09/2018 09/09/2018 4

3

Tìm hiểu một số tài liệu

liên quan đến quản trị

Cả nhóm

15/09/2018

17/09/2018

Cả nhóm

03/10/2018 03/10/2018

10/10/2018

06/10/2018 09/10/2018

Trang 2

16/11/2018 12/11/2018 16/11/2018

Trang 3

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

c Đề cương sau khi được phê duyệt là căn cứ để đánh giá đồ án sinh viên

Đề cương chi tiết gồm các phần chính sau:

a Tựa đề: Tựa đề của đề cương rất quan trọng Ngoài việc thể hiện nội dung đồ án,

tựa đề còn giúp phân loại đề tài và là tham chiếu để tránh sự trùng lặp

b Giới thiệu về đề tài: Phần này phải nêu rõ được cơ sở hình thành đề tài, phát biểu

rõ vấn đề cần giải quyết từ đó hình thành nên đề tài Cơ sở của đề tài có thể là lịch

sử của đề tài và mối quan hệ của tác giả với vấn đề này, hoặc cũng có thể là lý thuyết liên quan đến đề tài Từ những cơ sở này xác định vấn đề mà đề tài cần giải quyết

c Mục tiêu đề tài: Mục tiêu đề tài là kết quả đồ án sẽ giải quyết Mục tiêu cần phải cụ

thể và hướng đến trọng tâm của đồ án

d Phạm vi đề tài: Nêu rõ phạm vi thực hiện của đề tài về thời gian, không gian

e Phương pháp thực hiện: Nêu rõ nội dung thông tin cần và cách thức để tiến hành

đồ án, các công cụ cần sử dụng, những khó khăn dự kiến và biện pháp khắc phục Điều quan trọng là phải xác định được phương pháp sẽ sử dụng trong đề tài cũng như giải thích ngắn gọn tại sao phương pháp này phù hợp trong khi phương pháp khác không phù hợp

f Nội dung dự kiến: Phần này thể hiện mục lục dự kiến bao gồm các chương và phần

chính của luận văn

Trang 4

h Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo được sử dụng trong đồ án

Đề tài của mảng quản trị sản xuất có thể rất phong phú đa dạng Độ phức tạp của quản trị sản xuất ngoài phụ thuộc vào lĩnh vực quan tâm, chẳng hạn về thiết kế mặt bằng sản xuất, quản lý tồn kho, quản lý chất lượng, thiết kế sản phẩm… Mà còn quy mô và loại hình doanh nghiệp

Tùy theo loại và đặc điểm đề tài, các đồ án có thể những dàn ý khác nhau Đề cương chi tiết của sinh viên phải được Cán bộ hướng dẫn đọc duyệt trước Để góp phần tạo cơ sở chung cho việc đánh giá đồ án, dưới đây sẽ trình bày dàn ý mẫu để tham khảo

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Số trang

1.1 Cơ sở, hoàn cảnh hoặc lý do hình thành đề tài

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài

2-5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm, vấn đề lý thuyết có liên quan tới đề tài

10-15

2.2 Phương pháp giải quyết

 Có những phương pháp nào có thể giải quyết vấn đề

 Đặc điểm, điều kiện áp dụng và ưu, nhược điểm của mỗi phương

3.2 Mô tả chi tiết vấn đề cần giải quyết ở đơn vị đó

3.3 Nhận dạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Tùy thuộc từng lĩnh vực và đề tài cụ thể, phần này có thể có những phần mục khác nhau

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Bình luận về kết quả

3-5

Trang 6

5.2 Kết luận

5.3 Kiến nghị

Hình thức trình bày thuyết minh:

 Dùng bộ font Unicode, font Time New Roman, cỡ chữ 13 của trình soạn thảo

Microsoft Office Word hoặc tương đương

 Khoảng cách dòng là 1.5 lines Canh lề trên 3.5cm, dưới 3cm, trái 3.5cm, phải 2cm

 In trên khổ giấy trắng A4

 Hình vẽ, sơ đồ trong báo cáo phải có chú thích hình, đánh số thứ tự Hình ảnh phải

rõ ràng không được nén, kéo dãn quá quy định

 Phần Header bên phải ghi tên đề tài Phần Footer đánh số trang bên phải, họ và tên sinh viên, lớp bên trái

 Thuyết minh phải được trình bày không quá 40 trang ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc

và sạch sẽ Không tẩy xóa Không viết tắt các cụm từ dài, không lạm dụng các chữ viết tắt

 Trang bìa in trên giấy in thông thường (màu xanh) Bọc giấy kính bên ngoài bìa chính

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

HỒ DƯƠNG ĐÔNG

Trang 7

MỤC LỤC

BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 1

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 3

ĐỀ CƯƠNG 5

LỜI MỞ ĐẦU 10

PREFACE 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 12

1.1 CƠ SỞ, HOÀN CẢNH, LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: 12

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: 12

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: 13

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14

2.1.1 Hoạt động tinh gọn (Lean operation): 14

2.1.2 Building blocks: 15

2.1.3 Yếu tố nhân sự / tổ chức: 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT: 18

2.2.1 7 công cụ quản lý chất lượng 18

2.2.2 Chọn phương pháp thực hiện: 22

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN VINATEX ĐÀ NẴNG 23

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 23

3.1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng: 23

3.1.2 Thị trường tiêu thụ 23

3.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 24

3.1.4 Quy trình sản xuất 25

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG TINH GỌN TẠI CÔNG TY: 26

Trang 8

3.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ: 26

3.2.2 Đặc điểm về thiết kế sản phẩm của công ty: 26

3.2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị vật tư của công ty: 27

3.2.4 Đặc điểm yếu tố tổ chức và con người trong công ty: 28

3.2.5 Quy trình may và kiểm soát: 29

3.3 NHẬN XÉT ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC TINH GỌN TẠI CÔNG TY: 31

3.3.1 Ưu điểm: 31

3.3.2 Tồn tại: 33

3.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM: 33

CHƯƠNG 4: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 35

4.1 Ý THỨC CỦA TOÀN THỂ THÀNH VIÊN TRONG TỔ CHỨC 35

4.2 CÔNG NHÂN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CHÉO: 36

4.3 ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ: 37

4.4 CẢI TIẾN LIÊN TỤC: 39

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ 43

5.1 BÌNH LUẬN VỀ KẾT QUẢ: 43

5.2 KIẾN NGHỊ: 43

KẾT LUẬN 44

CONCLUDE 45

Trang 9

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Building blocks 15

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 24

Sơ đồ 3.2 Quy trình sản xuất 25

Sơ đồ 3.3 Qúa trình tạo ra sản phẩm 30

Bảng 4.1 Thống kê các dạng hư hỏng 39

Bảng 4.2 Thống kê hàng lỗi tái sản xuất 40

Bảng 4.3 Phiếu kiểm tra chất lượng trên chuyền hằng ngày 42

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại đất nước, để nền kinh tế phát triển đòi hỏi những nguồn nhân lực có kiến thức và đầu óc sáng tạo, đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn nhằm mang lại hiệu quả cao cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đồ án môn học Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng giúp cho sinh viên trang

bị được những kiến thức để có thể hiểu rõ được về sản xuất công nghiệp, những kiến thức

về hoạt động tinh gọn sản phẩm, JIT, sản xuất tinh gọn, lập kế hoạch sản xuất tổng hợp, quản lý hàng tồn kho Đặc biệt, sản xuất tinh gọn là một hoạt động rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nói chung và công ty công ty cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng nói riêng

Nhóm Tứ Hoàng chúng tôi đã tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần dệt may Vinatex

Đà Nẵng, tại 25 Trần Quý Cáp, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Đà Nẵng và đã

quyết định lựa chọn đề tài “Áp dụng Lean trong quá trình sản xuất tại công ty cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng” Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đồ án này nhưng bản thân

chúng tôi với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai

sót Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đồ án này được tốt hơn

Để có thể hoàn thành đồ án này, nhóm Tứ Hoàng xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Dương Đông đã tận tình chỉ bảo và công ty cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như cung cấp các tài liệu cần thiết cho chúng tôi để hoàn thành tốt đồ

án môn học của mình

Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, ngày 3 tháng 1 năm 2019

Trang 11

PREFACE

In the process of industrialization and modernization of the country, to develop the economy, it requires human resources have knowledge and creative minds to meet practical requirements to bring high efficiency to the process production of business

The subject of operation management plays an important to help us It is the opportunity to equip us with knowledge of product quality management, JIT, Lean Manufacturing, aggregated planning, inventory management In particular, lean manufacturing is a very important operation in corporate management in general and the

Vinatex company in private

Tu Hoang group has examined the Vinatex company, at 25 Tran Quy Cap Street,

Thach Thang Ward, Hai Chau District, Da Nang City and decide to doing project “Apply Lean Manufacturing in the operation process at the Vinatex company” Although we tried

hard to finish this project, we ourselves with limited knowledge and experience are not able to avoid mistakes We are looking forward to receiving comments from lecturers to make this subject better

To be able to complete this subject, Tu Hoang group would like to sincerely thank

Mr Ho Duong Dong for his kindly advise and the Vinatex company has created favorable conditions as well as provided necessary documents for us to complete our course subject

Again, we sincerely thank you!

Danang, 3rd January 2019

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 CƠ SỞ, HOÀN CẢNH, LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì vấn đề về hoạt động tinh gọn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định Chất lượng giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, đem lại thương hiệu, khẳng định mình trên thị trường và trở thành sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng Và quan trọng hơn hết, chất lượng không tự dưng mà có, cần phải tạo ra nó, quản lý nó thì mới đem lại hiệu quả tốt nhất Chất lượng hiện nay không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một sản phẩm hoàn thiện mà còn là sự thỏa mãn của khách hàng, tập trung vào khách hàng Vì thế, hoạt động tinh gọn là khâu quan trọng mang tính chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì vậy, chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Áp dụng lean trong quá trình sản xuất tại công ty Cổ phần Vinatex” để phần nào có cái nhìn tổng quát hơn về công tác hoạt động

tinh gọn của doanh nghiệp sản xuất, có thể sử dụng các mô hình, tiêu chuẩn phù hợp để áp dụng vào quản trị thực tiễn của doanh nghiệp và từ đó có thể đưa ra những giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả về hoạt động tinh gọn

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

 Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng và đưa ra biện pháp khắc phục - phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tinh gọn sản phẩm của công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng

Trang 13

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Đối với nhóm:

Đề tài là sự áp dụng những kiến thức được học ở trường vào thực tế công ty, giúp nhóm chúng tôi thấy rõ sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết, cung cấp những thông tin bổ ích từ thực tế doanh nghiệp hiện nay và học hỏi được nhiều kiến thức, kinh nghiệm từ nhiều khía cạnh khác nhau trong công ty Từ đó, yêu cầu nhóm phải có kiến thức cơ bản, khả năng nhìn nhận vấn đề thực tế và giải quyết chúng một cách tốt nhất

Đối với công ty:

Đề tài là cơ hội để công ty nhìn nhận được những vấn đề cần khắc phục trong hoạt động tinh gọn hiện tại Từ đó, giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, năng suất, tiết kiệm chi phí và đưa ra các quyết định hiệu quả nhất

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

- Chọn công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng là nơi tiến hành điều tra nghiên cứu

- Do thời gian và giới hạn của đề tài cùng với sự hạn chế về mặt số liệu thu nhập được nên đề tài chỉ được nghiên cứu trong năm 2018

- Đối tượng nghiên cứu: các thành phẩm, các khâu trong quá trình sản xuất và hoạt

động tinh gọn

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1.1 Hoạt động tinh gọn (Lean operation):

Hoạt động tinh gọn (Lean operation) là một hệ thống hoạt động linh hoạt sử dụng ít tài nguyên hơn đáng kể (tức là hoạt động, con người, tồn kho và mặt bằng) so với hệ thống truyền thống Hơn nữa, hệ thống tinh gọn có xu hướng đạt được năng suất cao hơn, chi phí thấp hơn, thời gian chu kỳ ngắn hơn và chất lượng cao hơn so với các hệ thống phi tuyến

Các hoạt động của Lean bắt đầu là sản xuất tinh gọn vào giữa những năm 1900 Nó được phát triển bởi nhà sản xuất ô tô Nhật Bản Toyota Sự phát triển ở Nhật Bản bị ảnh hưởng bởi các nguồn lực hạn chế có sẵn tại thời điểm đó Không ngạc nhiên, người Nhật rất nhạy cảm với chất thải và không hiệu quả Quan tâm rộng rãi trong sản xuất lean đã xảy ra sau một cuốn sách về sản xuất ô tô, The Machine That Changed the World, James Womack, Daniel Jones và Daniel Roos, được xuất bản vào năm 1990 Như đã mô tả trong cuốn sách, trọng tâm của Toyota là loại bỏ tất cả lãng phí từ mọi khía cạnh của quá trình Chất thải được định nghĩa là bất cứ điều gì can thiệp, hoặc không làm tăng thêm giá trị, quá trình sản xuất ô tô

Một ví dụ tuyệt vời về tiềm năng của sản xuất lean được minh họa bằng việc áp dụng thành công các phương pháp tinh gọn vào giữa những năm 1980 ở Fremont, California, nhà máy ô tô

Nhà máy ban đầu được điều hành bởi General Motors (GM) Tuy nhiên, GM đã đóng nhà máy vào năm 1982 vì năng suất thấp và vắng mặt cao Một vài năm sau, nhà máy đã được mở cửa trở lại như một liên doanh của Toyota và GM, được gọi là NUMMI (New United Motor Manufacturing, Inc.) Khoảng 80% công nhân nhà máy cũ đã được phục hồi, nhưng công việc cổ trắng được chuyển từ chỉ đạo sang công nhân hỗ trợ, và các đội nhỏ được thành lập và đào tạo để thiết kế, đo lường và cải thiện hiệu suất của họ Kết quả? Đến năm 1985 năng suất và chất lượng được cải thiện đáng kể, vượt quá tất cả các cây trồng GM khác, và vắng mặt là không đáng kể

Khi các công ty Bắc Mỹ khác cố gắng áp dụng cách tiếp cận tinh gọn, họ bắt đầu nhận ra rằng để thành công, họ cần phải thực hiện những thay đổi lớn về tổ chức và văn hóa

Trang 15

Họ cũng công nhận rằng sản xuất hàng loạt, trong đó nhấn mạnh hiệu quả của các hoạt động

cá nhân và dẫn đến các hệ thống không cân bằng và hàng tồn kho lớn, đã được outmoded

Thay vào đó, họ phát hiện ra rằng các phương pháp tinh gọn liên quan đến hoạt động dựa trên nhu cầu, hoạt động linh hoạt với khả năng thay đổi nhanh chóng, hành vi công nhân hiệu quả và nỗ lực cải tiến liên tục

Một số triết lý được sử dụng bởi NUMMI và các nhà sản xuất tinh gọn khác được

mô tả trong phần tiếp theo

2.1.2 Building blocks:

Hình 2.1 Tổng quan về mục tiêu và building blocks của hệ thống tinh gọn

Việc thiết kế và vận hành hệ thống tinh gọn cung cấp nền tảng để hoàn thành các mục tiêu nói trên Như trong Hình 2.1, building blocks là:

1 Thiết kế sản phẩm

2 Thiết kế quy trình

Trang 16

3 Yếu tố nhân sự/ tổ chức

4 Lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất

Tốc độ và sự đơn giản là hai luồng phổ biến chạy qua building blocks này

2.1.3 Yếu tố nhân sự / tổ chức:

Có năm yếu tố về nhân sự và tổ chức đặc biệt quan trọng đối với hệ thống tinh gọn:

1 Công nhân làm tài sản

2 Công nhân được đào tạo chéo

3 Cải tiến liên tục

Công nhân được đào tạo chéo Công nhân được đào tạo chéo để thực hiện một số

phần của một quy trình và vận hành nhiều loại máy móc Điều này bổ sung cho tính linh hoạt của hệ thống vì các công nhân có thể giúp đỡ lẫn nhau khi tắc nghẽn xảy ra hoặc khi đồng nghiệp vắng mặt Nó cũng giúp cân bằng dòng

Cải tiến liên tục Công nhân trong một hệ thống tinh gọn có trách nhiệm lớn hơn về

chất lượng so với công nhân trong các hệ thống truyền thống, và họ dự kiến sẽ tham gia vào việc giải quyết vấn đề và cải tiến liên tục Công nhân hệ thống tinh gọn được đào tạo chuyên sâu về kiểm soát quy trình thống kê, cải thiện chất lượng và giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là nền tảng của bất kỳ hệ thống tinh gọn Quan tâm là các vấn đề làm gián đoạn, hoặc có khả năng làm gián đoạn, dòng công việc trôi chảy thông qua hệ thống Khi những vấn đề như vậy xuất hiện, việc giải quyết chúng nhanh chóng trở nên quan trọng Điều này có thể đòi hỏi tăng mức tồn kho tạm thời trong khi vấn đề được điều tra, nhưng mục đích của việc giải quyết vấn đề là loại bỏ vấn đề, hoặc ít nhất là làm giảm đáng

kể khả năng tái diễn

Các vấn đề xảy ra trong quá trình sản xuất phải được xử lý nhanh chóng Một số

Trang 17

công ty sử dụng một hệ thống ánh sáng để báo hiệu các vấn đề; ở Nhật Bản, một hệ thống như vậy được gọi là andon Mỗi máy trạm được trang bị một bộ ba đèn Đèn xanh có nghĩa

là không có vấn đề gì, đèn màu hổ phách có nghĩa là một công nhân bị tụt lại phía sau một chút và đèn đỏ cho thấy vấn đề nghiêm trọng Mục đích của hệ thống ánh sáng là để thông báo cho những người khác trong hệ thống và cho phép công nhân và người giám sát thấy ngay lập tức khi nào và nơi xảy ra sự cố

Các công ty Nhật Bản đã rất thành công trong việc thành lập các nhóm bao gồm các công nhân và người quản lý thường xuyên làm việc với các vấn đề Hơn nữa, công nhân được khuyến khích báo cáo vấn đề và các vấn đề tiềm năng cho các đội

Điều quan trọng là tất cả các cấp quản lý tích cực hỗ trợ và tham gia giải quyết vấn

đề Điều này bao gồm sự sẵn sàng cung cấp hỗ trợ tài chính và công nhận thành tích Đó là mong muốn để xây dựng các mục tiêu với sự giúp đỡ của người lao động, công khai các mục tiêu và tài liệu thành tựu cẩn thận Mục tiêu cung cấp cho người lao động một cái gì đó hữu hình để phấn đấu; công nhận có thể giúp duy trì sự quan tâm và tinh thần của người lao động

Chủ đề chính của cách tiếp cận tinh gọn thực sự là hướng tới việc cải tiến liên tục hệ thống giảm hàng tồn kho, giảm chi phí và thời gian thiết lập, cải thiện chất lượng, tăng tỷ lệ đầu ra và nói chung là cắt giảm chất thải và kém hiệu quả Để đạt được điều đó, giải quyết vấn đề trở thành một cách sống Một nền văn hóa của người Hồi giáo phải được đồng hóa trong suy nghĩ của quản lý và người lao động Nó trở thành một nhiệm vụ không bao giờ kết thúc để cải thiện hoạt động khi tất cả các thành viên của tổ chức cố gắng cải thiện hệ thống

Một thách thức đối với cải tiến liên tục là một khi các cải tiến của Easy easy đã được thực hiện, việc giữ cho các công nhân có động lực để tiếp tục tìm kiếm các cải tiến tiếp theo sẽ trở nên khó khăn hơn

Công nhân trong các hệ thống tinh gọn có nhiều căng thẳng hơn so với các đối tác của họ trong các hệ thống truyền thống hơn Căng thẳng không chỉ đến từ quyền hạn và trách nhiệm bổ sung của họ mà còn từ hệ thống có nhịp độ cao mà họ làm việc, nơi có chút chùng chình và thúc đẩy liên tục để cải thiện

Kế toán chi phí Một tính năng khác của một số hệ thống tinh gọn là phương pháp

phân bổ chi phí Phương pháp kế toán truyền thống đôi khi làm sai lệch phân bổ chi phí vì

Trang 18

họ phân bổ nó trên cơ sở giờ lao động trực tiếp Tuy nhiên, cách tiếp cận đó không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác mức tiêu thụ chi phí của các công việc khác nhau Ngoài ra, số giờ lao động trực tiếp trong một số ngành đã giảm đáng kể qua các năm và hiện thường xuyên chiếm một phần tương đối nhỏ trong tổng chi phí Ngược lại, các chi phí khác hiện chiếm một phần chính trong tổng chi phí Do đó, những công việc đòi hỏi nhiều lao động (tức là những công việc sử dụng tỷ lệ lao động trực tiếp tương đối lớn) có thể được chỉ định một phần không tương xứng của chi phí Điều đó không thực sự phản ánh chi phí thực tế Điều đó đến lượt nó có thể khiến các nhà quản lý đưa ra quyết định kém Hơn nữa, nhu cầu theo dõi giờ lao động trực tiếp có thể liên quan đến nỗ lực đáng kể

Một phương pháp khác để phân bổ chi phí là chi phí dựa trên hoạt động Phương pháp này được thiết kế để phản ánh chặt chẽ hơn lượng chi phí thực tế tiêu thụ của một công việc cụ thể hoặc hoạt động Chi phí dựa trên hoạt động trước tiên xác định chi phí có thể theo dõi và sau đó gán chi phí đó cho các loại hoạt động khác nhau như cài đặt máy, kiểm tra, giờ máy, lao động trực tiếp giờ, và sự di chuyển của vật liệu Các công việc cụ thể sau

đó được phân bổ chi phí dựa trên tỷ lệ phần trăm của các hoạt động mà họ tiêu thụ

Lãnh đạo/Quản lý dự án Một tính năng khác của hệ thống tinh gọn liên quan đến

lãnh đạo Các nhà quản lý dự kiến sẽ là người lãnh đạo và người hỗ trợ, không phải là người cho đặt hàng Lean khuyến khích giao tiếp hai chiều giữa người lao động và người quản lý

2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT:

2.2.1 7 công cụ quản lý chất lượng

2.2.1.1 Nguồn gốc ra đời 7 công cụ quản lý chất lượng:

Sau khi Nhật Bản bước qua chiến tranh thế giới thứ 2 Các Công ty của Nhật Bản gặp muôn vàn khó khăn Để khắc phục được những công việc này thì hiệp hội những kỹ sư Nhật Bản đã quyết định tạo ra các hệ thống công cụ thống kê trong phương pháp quản lý chất lượng cho mọi tầng lớp cán bộ Nhật Với bộ công cụ này ngày nay được sử dụng rộng rãi và phổ biến khắp thế giới và được tên gọi là 7 công cụ quản lý chất lượng bên cạnh hệ tư tưởng Kaizen

Có thể khẳng định rằng, việc cải tiến chất lượng sẽ không có hiệu quả như mong muốn nếu không áp dụng các công cụ thống kê Thế nhưng, công cụ thống kê có tới hàng trăm công cụ thì việc áp dụng công cụ nào là phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động của chính doanh nghiệp

Trang 19

Qua bộ công cụ thống kê và quản lý chất lượng mà các chuyên gia Nhật Bản giàu kinh nghiệm này có thể giúp giải quyết được hầu hết những vấn đề quản lý chất lượng thường gặp phải trong các hoạt động sản xuất cũng như dịch vụ mà khách hàng của doanh nghiệp đang gặp phải

7 công cụ đó chính là:

• Phiếu kiểm soát (Check sheets)

• Biểu đồ (Charts.)

• Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)

• Biểu đồ Pareto (Pareto chart)

• Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram)

• Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

• Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

Trong 7 công cụ thống kê này thì có Phiếu kiểm soát (check sheets) được áp dụng từ chiến tranh thế giới thứ 2 Biểu đồ Pareto và Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) thì từ đầu thế kỷ 20 Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram) là do ngài Ishikawa còn lại thì được tập hợp lại nghiên cứu và áp dụng chúng

2.2.1.2 Nội dung các công cụ:

a Phiếu kiểm soát (Check sheets)

Đây là một phương tiện lưu trữ đơn giản giúp thống kê dữ liệu cần thiết giúp doanh nghiệp xác định được thứ tự ưu tiên của sự kiện Phiếu kiểm tra có thể là một dạng hồ sơ của các hoạt động trong quá khứ, Đây cũng là phương tiện theo dõi cho phép bạn thấy được xu hướng hoặc hình mẫu một cách khách quan

Phiếu kiểm soát thường được sử dụng để:

- Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá trình sản xuất

- Kiểm tra xác nhận công việc

- Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm

- Kiểm tra các dạng khuyết tật

- Kiểm tra vị trí các khuyết tật

Việc thu thập các phiếu kiểm tra này sẽ giúp theo dõi sự kiện theo trình tự thời gian hoặc vị trí Sau đó chúng có thể được sử dụng làm dữ liệu đầu vào của Biểu đồ tập trung,

Trang 20

Biểu đồ Pareto Ví dụ về các vấn đề cần theo dõi có thể là: số lần tràn đổ/tháng, cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa /tuần, rác thải nguy hại thu được/giờ làm việc, v.v…

b Biểu đồ (Charts)

Đây là dạng hình vẽ giúp thể hiện được mối tương quan giữa các số liệu hoặc các đại lượng Có biểu đổ sẽ giúp trực quan hóa dữ liệu để bạn có thể dễ dàng nắm bắt được vấn đề mắt thường

Có rất nhiều dạng biểu đồ: Biểu đồ đường, biểu đồ cột và đường, biểu đồ hình bánh, biểu đồ dạng thanh, biểu đồ Gantt chart, biểu đồ mạng nhện

c Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)

Như tên gọi của biểu đồ Dạng hình xương cá có thống kê một danh sách những nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả Bộ công cụ này được xây dựng vào năm 1953 tại Trường Đại học Tokyo do giáo sư Kaoru Ishikawa chủ trì Ông đã dùng biểu đồ này giải thích cho các kỹ sư tại nhà máy thép Kawasaki về các yếu tố khác nhau được sắp xếp và thể hiện sự liên kết với nhau Do vậy, biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá

Mục đích: Với dạng biểu đồ nhân quả này sẽ giúp tìm ra được những nguyên nhân một cách nhanh nhất cho những vấn đề Từ đó người quản lý có thể đưa ra được những biện pháp giúp phòng ngừa và khắc phục để đảm bảo chất lượng một cách tốt nhất Đây là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất trong việc tìm kiếm ra những nguyên nhân và khuyết tật trong quá trình sản xuất Hiện nay các khóa đào tạo thực hành Lean 6 sigma tường áp dụng dạng bảng này

Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống Người

ta còn gọi biểu đồ này là biểu đồ xương cá, biểu đồ Ishikawa, hay tiếng Nhật là Tokuzei Yoin – biểu đồ đặc tính…

Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sách và xếp loại những nguyên nhân tiềm ẩn chứ không cho ta phương pháp loại trừ nó

d Biểu đồ Pareto (Pareto Analysis)

Trang 21

Công cụ thứ 4 không kém phần quan trọng đó chính là biểu đồ Pareto (Pareto Analysis) Đây là một trong những dạng biểu đồ được sử dụng giúp các nhà quản trị phân loại được ra các nguyên nhân có tính đến tầm quan trọng của chúng đối với sản phẩm Việc

sử dụng loại biểu đồ này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được những nguyên nhân cần phải tập trung xử lý

Mục đích: Với biểu đồ Pareto sẽ giúp các nhà quản trị bóc tách ra được những nguyên nhân quan trọng nhất để giúp nhận biết và xác định được những ưu tiên cho các vấn

đề quan trọng nhất Đồng thời biểu đồ Pareto còn giúp đánh giá được các hiệu quả của việc cải tiến

Áp dụng khi: Phân tích dữ liệu liên quan đến vấn đề quyết định yếu tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến vấn đề đó

• Biểu đồ Pareto thể hiện số lượng và tỷ lệ % sai lỗi trong gia công cơ khí

Phân tích pareto cũng rất quan trọng trong quá trình cải tiến Do đó, việc thực hiện cải tiến cần được sử dụng với nhiều công cụ thống kê

Trong quản lý chất lượng, cũng thường nhận thấy rằng:

• 80% thiệt hại về chất lượng do 20% nguyên nhân gây nên

• 20% nguyên nhân gây nên 80% lần xảy ra tình trạng không có chất lượng

e Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram)

Đây là một biểu đồ dạng cột đơn giản Chúng giúp tổng hợp các điểm dữ liệu để thể hiện được tần suất của sự việc

Mục đích: Sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm/quá trình

Từ đó đánh giá được năng lực của quá trình đó (Quá trình có đáp ứng được yêu cầu sản xuất sản phẩm hay không?) Là biểu đồ cột thể hiện tần số xuất hiện của vấn đề (thu thập qua phiếu kiểm tra)

Áp dụng: Phòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra

f Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) đó là sự biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị trong đó các giá trị quan sát được của một biến được vẽ thành từng điểm so với các giá trị của biến kia mà không nối các điểm đó lại với nhau bằng đường nối Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 nhân tố

Trang 22

Mục đích: Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số của 2 nhân tố này

Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố khác và mức độ phụ thuộc giữa chúng

g Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

Là một biểu đồ với các đường giới hạn đã được tính toán bằng phương pháp thống kê được sử dụng nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm, theo dõi những thay đổi của quy trình để kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường xảy ra khi có dấu hiệu đi lên hoặc đi xuống của biểu đồ

Mục đích: Phát hiện tình huống bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất

2.2.2 Chọn phương pháp thực hiện:

Phiếu kiểm soát (Check sheets)

Ngày đăng: 06/01/2019, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w