1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản

49 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 144,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản, Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình có thể đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động. Tiền lương kiếm được còn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình và ngoài xã hội. Vì thế tiền lương được coi là yếu tố tạo động lực cho người lao động, thúc đẩy họ ra sức học tập, làm việc, nâng cao trình độ để đóng góp cho tổ chức.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT BẢN

1.1 Tình hình chung của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội của công ty

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên

1.2.2 Điều kiện kinh tế nhân văn

1.3 Công nghệ sản xuất của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

1.4 Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất, lao động của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

1.4.2 Chế độ làm việc

1.4.3 Tổ chức lao động

1.5 Phương hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần sơn Nhật Bản trong thời gian tới

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT BẢN

2.1 Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.1.1 Vai trò của quy chế trả lương

2.1.2 Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.2.1 Cơ sở lý thuyết

2.2.1.1 Cơ sở lý thuyết về tiền lương

2.2.1.2 Cơ sở lý thuyết về quy chế trả lương

2.2.2 Cơ sở thực tiễn của công tác hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.2.2.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương

3

4 5 6 6 6 6 8 9 16 16 16 18

19 19 20

21 21 21 22

29 29 30

Trang 2

2.2.2.2 Phân phối tiền lương cho người lao động

2.2.2.3 Các khoản phụ cấp và trợ cấp

2.2.2.4 Quy định trả lương trong một số trường hợp cụ thể

2.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.3.1 Các biện pháp hoàn thiện quy chế trả lương và tổ chức thực hiện các biện pháp

2.3.1.1 Hoàn thiện phương pháp xác định nguồn quỹ lương

2.3.1.2 Hoàn thiện công tác sử dụng và quản lý quỹ tiền lương

2.3.1.3 Hoàn thiện công tác phân phối tiền lương

2.3.1.4 Hoàn thiện công tác đánh giá công việc

2.3.1.5 Hoàn thiện công tác phân tích công việc

2.3.1.6 Hoàn thiện công tác tính toán trả lương

2.3.2 Một số kiến nghị

KẾT LUẬN

37 37 39

39 39 40 40 44 45 46 47 49

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ vàgia đình có thể đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động Tiền lương kiếm đượccòn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình và ngoài xã hội Vì thếtiền lương được coi là yếu tố tạo động lực cho người lao động, thúc đẩy họ ra sức họctập, làm việc, nâng cao trình độ để đóng góp cho tổ chức

Đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực là một trong nhữngnguồn lực quan trọng nhất cần phải được bảo toàn, giữ gìn và phát triển Để người laođộng có thể an tâm làm việc, có thể cống hiến lâu dài cho tổ chức hay doanh nghiệpthì cần có một chính sách tiền lương hợp lý Các chính sách, quy định về tiền lươngcủa doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến đời sống của người lao động Nếu mộtdoanh nghiệp có một chính sách tiền lương hợp lý thì không những đảm bảo được đờisống của người lao động mà còn tạo động lực giúp người lao động hăng say với côngviệc, giúp tăng năng suất lao động, từ đó góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệpđồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội Trong đó xây dựng Quy chế trả lươngcho người lao động là một việc làm hết sức cần thiết đối với mọi tổ chức, doanhnghiệp

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản là một doanh nghiệp mới được thành lập, công tycũng đã xây dựng quy chế trả lương tuy nhiên những nội dung trong đó còn có những

hạn chế, chưa thực sự phù hợp Chính vì thế mà em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản làm đề tài đồ án tốt nghiệp sau thời

gian thực tập tại công ty Kết cấu đồ án gồm ba chương:

Chương 1: Tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần sơnNhật Bản

Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản

Do trình độ nhận thức và sự hiểu biết còn hạn chế nên những nội dung trong đồ áncủa chúng em khó có tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Tổ chức- Hành chính và các phòng bankhác thuộc Công ty cổ phần sơn Nhật Bản đã cung cấp cho em những tài liệu cầnthiết

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG 1:

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN KINH

DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN

NHẬT BẢN.

Trang 5

1.1.Tình hình chung của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

Công ty Cổ phần Sơn Nhật Bản được thành lập trên cơ sở sát nhập, hợp tác giữa công

ty Hóa chất Công nghiệp Nhật Bản (Nhật Bản) và công ty TNHH Hà Minh Anh (Việt Nam) Khởi đầu từ một công ty chuyên phân phối các ngành hàng về hóa chất và

vật liệu xây dựng, là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm sơn, chất chống thấm choCông ty Hóa chất công nghiệp Nhật Bản mang thương hiệu Jica bắt đầu từ năm 2001.Sau thời gian tìm hiểu về thị trường sơn, chất chống thấm tại Việt Nam Công ty Hóachất công nghiệp Nhật Bản đã quyết định đầu tư dây chuyền máy móc, công nghệ sảnxuất sơn và chất chống thấm để sản xuất tại Việt Nam theo quy trình, tiêu chuẩn toàncầu

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sơn Nhật Bản (Việt Nam)

Tên giao dịch quốc tế: Japanese Painting Company JSC (Vietnam).

Địa chỉ văn phòng giao dịch tại Hà Nội: Toà nhà số 17/172 Nguyễn Tuân, Thanh

Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0105885695

Mã số doanh nghiệp: 0105885695

Số tài khoản: 0491000005747 Tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam.

Vốn điều lệ: 29.700.000.000 đồng ( Bằng chữ: Hai mươi chín tỷ bảy trăm triệu

đồng)

Điện thoại: 04 62931246 Fax: 04 62926696

Website: Jicapaint.com Email: care@jicapaint.com jica.paint@gmail.com Slogan: SƠN NHẬT CHO NGÔI NHÀ VIỆT.

Luôn hướng tới khách hàng: Đặt lợi ích của khách hàng và những đối tác lên hàngđầu thông qua các chính sách mềm dẻo, linh hoạt, hài hòa

Hợp tác, chia sẻ, tin cậy: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, biết lắngnghe và thấu hiểu khách hàng

Giá trị cốt lõi:

Hướng tới khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động

Hài hòa lợi ích đối với các bên liên quan

Trang 6

Xây dựng văn hóa Jica theo phương châm: chuyên nghiệp, hiệu quả, đoàn kết và pháttriển.

1.2.Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội nhân văn của công ty.

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên:

- Điều kiện địa lý

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản có trụ sở chính đóng tại Thanh Xuân, Hà Nội, nằm ở

vị trí có tọa độ: 21°00’00.6” vĩ độ Bắc 105°48’08.4” kinh độ Đông

- Điều kiện khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm, mùa hè nóng mưa nhiều và mùa đông lạnh mưa ítNằm trong khu vực nhiệt đới Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặttrời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hằng năm là122,8 kcal/cm2 Với1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6

, cao nhất là tháng 6 (29.8 ), thấp nhất là tháng 1 (17.2 ¿ Độ ẩm và lượng mưakhá lơn Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79 % Lượng mưa trung bình1800mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa Đặc biệt tại các cơ sở đóng tại miềnbắc các hoạt động sản xuất, kinh doanh bị chi phối mạnh bởi điều kiện khí hậu do đặctrưng của ngành và sự biến đổi theo mùa của khí hậu

1.2.2 Điều kiện địa lý kinh tế - nhân văn:

- Điều kiện về lao động: Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kì

cơ cấu dân số vàng với tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn, tạo điềukiện thuận lợi về nguồn lao động cho các doanh nghiệp trong đó có công ty

- Điều kiện về kinh tế:

Hà Nội là thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có hệ thống giaothông đường sắt đườn bộ rất thuận lợi, tạo điều kiện giao lưu kinh tế với các tỉnh thànhphố trong nước và quốc tế rất thuận lợi

Ngoài ra môi trường kinh doanh tại Hà Nội còn rất hấp dẫn do, Hà Nội là trung tâmkinh tế chính trị của cả nước, nên thu hút nhiều sự quan tâm của nước ngoài từ đầu tưphát triển đến mở rộng quan hệ, vì vậy tạo nhiều cơ hội cho đầu tư thuân lợi và pháttriển

- Giao thông và cơ sở hạ tầng:

Thành phố Hà Nội có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho kinh

tế xã hội phát triển,

Hệ thống giao thông : gồm đường bộ, đường sắt, phân bố hợp lý giao lưu thuận lợi

với các tỉnh thành trong cả nước và quốc tế

1.3.Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần sơn Nhật Bản.

Sản phẩm Sơn nội, ngoại thất cao cấp của Công ty được sản xuất trên dây truyềnngoại nhập bậc nhất hiện nay Đến tháng 02/2009 Công ty đã phát triển mở rộng hoạtđộng sản xuất vào khu vực miền Trung với việc thành lập và xây dựng nhà máy tại chinhánh Đà Nẵng Tiếp tục đến tháng 05/2009 Công ty đã xây dựng nhà máy và thànhlập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu phân phối và tiếp thị sản phẩmcủa Công ty cho thị trường miền Trung và miền Nam tiến tới việc cung cấp sản phẩmcủa Công ty phủ kín trên toàn quốc

Hiện nay Công ty đang sản xuất với công nghệ ưu việt nhất bao gồm:

Trang 7

- 02 máy nghiền bi dùng để nghiền nguyên liệu và sản xuất màu

- 02 máy sản xuất bột bả trét tường

- 01 máy in mã sản phẩm

- 01 dây chuyền đóng nắp thùng tự động

Toàn thể cán bộ của Bộ phận Kỹ thuật đều có trình độ từ Đại học trở lên, các côngnhân kỹ thuật trực tiếp vận hành dây truyền sản xuất được chính chuyên gia nướcngoài hướng dẫn và đào tạo về cách thức vận hành dây chuyền sản xuất Ngoài ra,hàng tháng Công ty mời chuyên gia về đào tạo để nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ của

Bộ phận Kỹ thuật

Trang 8

1.4. Tình hình tổ chức, quản lý, sản xuất và lao động của Công ty cổ phần sơn Nhật Bản.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

NHÀ MÁY SX

PHÒNG TC.HC

PHÒNG TC.KT

PHÒNG

KH KT

CN MIỀN TRUNG

CN MIỀN NAM

PHÒNG KINH DOANH

Trang 9

- Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các

cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề thuộcquyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị

có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát gồm các thành viên thay mặt Đại hồi đồng cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Giám đốc

 Chức năng:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghịquyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều

lệ Công ty và tuân thủ pháp luật

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của C.ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn

và phát triển vốn

- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị, phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàngnăm; các quy chế điều hành quản lý Công ty; quy chế tài chính, quy chế lao động tiềnlương; quy chế sử dụng lao động v.v., kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Côngty;

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện pháp khuyếnkhích mở rộng sản xuất

- Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chứcdanh: Phó giám đốc, Kế toán trưởng

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các trưởng phòngban, các chức danh tương đương và cán bộ công nhân viên dưới quyền trừ các chứcdanh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty, kể cảcán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc

 Nhiệm vụ:

Trang 10

- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty, cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của HĐQT, chuẩn bị các tàiliệu cho các cuộc họp HĐQT

- Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi củaCông ty khi được Hội đồng quản trị uỷ quyền bằng văn bản

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc

- Hoạch định các chiến lược điều hành và phát triển kinh doanh công ty

- Xây dựng các kế hoạch, điều hành và giám sát thực hiện các kế hoạch kinh doanhcủa công ty

- Tổ chức và sắp xếp các phòng ban, nhân sự thuộc khối kinh doanh nhằm đạt đượccác mục tiêu mà tổng giám đốc và HĐQT đưa ra

- Chỉ đạo và phân công nhiệm vụ nhân sự cấp dưới hợp lý và chuyên nghiệp

- Quan hệ đối ngoại với các cơ quan chức năng, đối tác, khách hàng

- Thực hiện các kế hoạch doanh thu, báo cáo định kỳ cho GĐ và HĐQT

- Thực hiện các công việc cần thiết khác

Các phòng, ban

Phòng Tổ chức – Hành chính

 Chức năng:

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác nhân sự trong Công ty

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện chế độ chính sách với người lao độngtheo quy định của Nhà nước, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động của công

ty

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự (cho các Phòng chức năngnghiệp vụ và cho các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty) phù hợp và đáp ứng yêu cầuhoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty

- Xây dựng các qui chế làm việc của Ban Giám đốc Công ty, của tất các Phòng chứcnăng nghiệp vụ và đơn vị kinh doanh thuộc Công ty

- Xây dựng qui hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằm phục vụ cho việc đề bạt,

Trang 11

bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhân viên, côngnhân đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công tác trong Công ty

- Xây dựng tổng quĩ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, kinh phí hànhchính Công ty cho các đơn vị trực thuộc

- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương để trình Hội đồng Quản trị phêchuẩn

- Xây dựng các qui chế, qui trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có hiệu quả các tàisản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụ lao động,

- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơ kết, tổngkết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinh họp mặt nhân các ngày lễlớn trong năm, hội nghị khách hàng

- Xây dựng lực lượng thực thi công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ anninh trật tự trụ sở Công ty và các đơn vị trực thuộc, tham gia công tác an ninh quốcphòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão với địa phương và Thành phố

- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độ chínhsách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển dụng, ký HĐLĐ, nghỉviệc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu v.v );

- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng kế toán

- Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, Quản lý xây dựng cơ bản trụ sở Công

ty và các đơn vị trực thuộc (nếu có yêu cầu)

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, và con dấu Thực hiện công tác lưutrữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng

- Điều động và quản lý hoạt động của các xe ôtô 4 bánh phục vụ các hoạt động của

bộ máy công ty

- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường

- Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy của Công ty và cácđơn vị trực thuộc

- Thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu và khám sức khỏe định kỳ choCBCNV toàn Công ty

- Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty, tổ chức công tác thanh tra nhân dân ởcác đơn vị trực thuộc

- Tổ chức thực hiện thanh lý tài sản, mua tài sản mới

Phòng Tài chính - Kế toán

 Chức năng:

Trang 12

- Quản lý các hoạt động Tài chính & Kế toán, giám sát các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty;

- Tạo lập, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu về vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh; Quản lý và giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, kinh doanh và cáccông tác khác có liên quan;

- Tham mưu cho Ban Giám đốc các chính sách liên quan đến hoạt động Tài chính &

Kế toán cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh

 Nhiệm vụ:

a Lĩnh vực kế toán

- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinhdoanh của Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải tiến tổ chức

bộ máy và công tác kế toán, thống kê

- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn

bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Tính toán và trích nộp đúng, đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản cấptrên, các qũy để lại Công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoảncông nợ phải thu, phải trả

- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời chế độ tài chính kế toán do Nhànước ban hành và các qui định của cấp trên về thống kê, thông tin kinh tế cho cácphòng ban có liên quan trong Công ty và cho các bộ phận cấp dưới

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kếtoán tại Công ty

- Thực hiện chế độ bảo quản tài sản, vật tư, tiền vốn trong Công ty

- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty một cách thường xuyên, nhằmđánh giá đúng đắn tình hình sản xuất của Công ty, phát hiện những lãng phí và thiệthại đã xảy ra và có biện pháp khắc phục

b Lĩnh vực Tài chính và Quản trị Tài chính

- Trên cơ sở luật pháp và chế độ quản lý tài chính của nhà nước kết hợp với tình hình

cụ thể của Công ty, bộ phận kế toán có trách nhiệm xây dựng chế độ quản lý tài chínhcủa Công ty cho phù hợp

- Trên cơ sở kế hoạch đã được duyệt và trong phạm vi luật pháp cho phép, tùy tínhchất của mỗi hoạt động kinh tế, bộ phận kế toán tổ chức huy động và sử dụng vốn, hợp

lý linh hoạt, tiết kiệm, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđạt hiệu quả cao

- Tham mưu cho các đơn vị trực thuộc xây dựng các kế hoạch tài chính thống nhấtvới kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Trang 13

- Giám sát, kiểm tra tài chính đối với tiến trình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạchdoanh thu cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vị trực thuộcCông ty

- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng các khoản phải thanh toán của Công ty,trích lập và sử dụng các loại quỹ theo đúng chế độ, đúng mục đích

- Định kỳ tiến hành tổng hợp, thống kê và phân tích tình hình tài chính và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế với khách hàng, đặc biệt là việc quy địnhcác điều kiện tài chính của hợp đồng

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch huấn luyện đào tạo nghiệp

vụ, kiến thức chuyên môn về quản lý tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu công tác tạiCông ty

- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tài chính kế toán phục vụ cho việc ra quyếtđịnh kinh doanh của Ban Giám đốc

- Lập kế hoạch dự toán lưu chuyển tiền tệ, các dự toán tài chính và chi phí khác chotoàn Công ty

- Tiến hành, kiểm tra giám sát, tham gia công tác kiểm kê và đánh giá kết quả kiểm

kê của Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng kỹ thuật để nâng cao chất lượng SP

- Đối chiếu với kế toán kịp thời không để thất thoát tiền thu của khách hàng

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ được giao

 Nhiệm vụ:

- Quản lý điều hành các bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh

- Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty

- Xây dựng và quản lý thương hiệu của công ty

- Hướng dẫn và giám sát nhân viên trong việc xây dựng mối quan hệ với đơn vị cungcấp, khách hàng

- Chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc, thái độ, ý thức của nhân viên phòng kinhdoanh

Trang 14

- Cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh, phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viênkinh doanh theo từng lĩnh vực hoạt động của công ty

- Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh, đại lý và nhân viên củaĐại lý

- Thực hiện trực tiếp công việc kinh doanh với những khách hàng quan trọng

- Lên kế hoạch, đề xuất, tổ chức công việc nghiên cứu PR, Marketing, tổ chức sựkiện, hội trợ, thông qua các nguồn thông tin, phương tiện nhằm tìm kiếm, thu hút vàđánh giá khách hàng tiềm năng

- Phân tích, đề xuất thay đổi định hướng kinh doanh về phương thức kinh doanh

- Chịu trách nhiệm về quản lý, tổ chức vận hành kho thành phẩm,.Lập và lưu trữphiếu nhập, phiếu xuất, kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng theo qui trình luân chuyểnchứng từ của Công ty

- Tổ chức và vận hành công tác vận chuyển hàng hóa cho khách hàng

- Định kỳ đối chiếu công nợ với Phòng kế toán và khách hàng, chịu trách nhiệm thuhồi công nợ và quản lý công nợ của công ty

- Trực tiếp giải quyết công tác khiếu nại, khiếu kiện về chất lượng hàng hóa củakhách hàng

- Xây dựng Hệ thống và quản lý hệ thống bán hàng của công ty

- Thực hiện các yêu cầu khác của BGĐ

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

 Chức năng:

- Là phòng chuyên môn tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch

- kỹ thuật, giúp Giám đốc Công ty quản lý chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các sảnphẩm mới cho toàn Công ty

- Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị chuyên dụng của Phòng thí nghiệm

- Tổ chức giám sát quy trình sản xuất và kế hoạch sản xuất của Nhà máy

 Nhiệm vụ:

- Báo cáo lên Giám đốc Công ty về tình hình chung của sản xuất

- Theo dõi tình hình công việc chung của phòng

- Giám sát tình hình sản xuất sơn và bột bả của các lô sản xuất trong ngày

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Nhà máy sản xuất

- Lên kế hoạch nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất

- Chịu trách nhiệm phân công công việc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hỗ trợ, đánh giácông việc của các bộ phận của Phòng

- Chỉ đạo việc xây dựng, duy trì việc thực hiện các quy trình sản xuất

Trang 15

- Chỉ đạo các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản phẩm của nhà máy, chỉ đạo việcnghiên cứu hoàn thiện, cải tiến chất lượng sản phẩm cũ, nghiên cứu và triển khai việc

áp dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới

- Chịu trách nhiệm về công tác nhập nguyên liệu đầu vào

Nhà máy sản xuất

 Chức năng:

- Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị

- Sửa chữa, thay thế những hư hỏng của máy móc thiết bị

- Bảo trì, bảo dưỡng theo chế độ định kỳ

- Tổ chức sản xuất tất cả hàng hóa theo yêu cầu kỹ thuật của Phòng Kinh doanh

- Điều hành toàn bộ công việc của bộ phận sản xuất

áp dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới

- Chỉ đạo việc xây dựng định mức nhân công, định mức tiêu hao nguyên vật liệu,định mức tiêu hao khác trong sản xuất

- Chỉ đạo các bộ phận khác trong nhà máy để phối hợp, hỗ trợ các hoạt động sảnxuất

- Tham gia vào hoạch định phương án để đưa ra các sản phẩm mới ra thị trường

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đông đốc CBNV thực hiện tốt nội quy, quy chế của Công

ty, các quy định về quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp, an toàn laođộng

- Thực hiện các yêu cầu khác của BGĐ

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản tại thành phố Hồ Chí Minh là đại diện củaCông ty tại khu vực miền Nam, hoạt động theo Điều lệ về Tổ chức và hoạt động củaCông ty Cổ phần sơn Nhật Bản

Chi nhánh tại Đà Nẵng

Trang 16

Chi nhánh Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản tại Đà Nẵng là đại diện của Công ty tạikhu vực miền Trung, hoạt động theo Điều lệ về Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổphần sơn Nhật Bản

- Chính sách đối với người lao động

Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định thành công của mọi doanh nghiệp Do vậy,Công ty cổ phần sơn Nhật Bản luôn đặt vấn đề đào tạo nhân lực và thực hiện chínhsách thu hút lao động giỏi lên vị trí hàng đầu trong hoạch định chiến lược của Công ty

1.5 Phương hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần sơn Nhật

Bản trong thời gian tới

 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Tích cực tạo dựng hình ảnh, vị thế về tài chính nhằm thu hút sự quan tâm của nhàđầu tư, khách hàng về Công ty và sản phẩm dịch vụ của Công ty

Xây dựng cơ chế quản lý tài chính minh bạch, công khai, phục vụ nhu cầu thông tintài chính cho tất cả các đối tượng

Trang 17

Tạo môi trường liên doanh, liên kết thuận lợi, hấp dẫn, tiếp tục nghiên cứu các sảnphẩm mới, và phát triển các sản phẩm hiện tại.

 Triển khai mở đại lý bán hàng đến từng huyện lỵ với tiêu chí: chọn lực đối tác cótiềm lực kinh tế; không tập trung quá nhiều đại lý trên cùng địa bàn và thực hiện tối đahóa các chính sách hỗ trợ cho nhà phân phối

 Triển khai tốt công tác bán hàng cho các dự án

 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và khuếch trương thương hiệu, thông qua:

- Quảng cáo trên truyền hình

- Làm biển quảng cáo tấm lớn ở các trung tâm khoảng 100 chiếc trên toàn

miền Bắc

- Quảng cáo trên xe

- Nâng cao chất lượng các chương trình khuyến mại và hội nghị khách hàng

- Tham gia nhiều hơn nữa các triển lãm thương mại trong và ngoài nước

 Phát huy thế mạnh của Công ty như: Bảo vệ độc quyền khu vực cho nhà phânphối, duy trì lợi nhuận cho hệ thông phân phối, triển khai nhân viên hỗ trợ bán hàngtrực tiếp và tổ chức bán hàng cho hệ thống phân phối bán sản phẩm của Công ty màcác đối thủ cạnh tranh chưa làm được

 Mở rộng và chia nhỏ thị trường để khai thác và phục vụ khách hàng tốt hơn

Trang 18

CHƯƠNG 2:

HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT BẢN

Trang 19

2.1 Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản.

2.1.1 Vai trò của quy chế trả lương

- Đối với Nhà nước

Việc ban hành các quy định về quy chế trả lương cho người lao động trong các loạihình doanh nghiệp nói chung và trong các công ty Nhà nước nói riêng nhằm thực hiệnchủ trương quản lý thống nhất về tiền lương của Nhà nước

Việc ban hành các quy định về quản lý tiền lương nói chung và quy chế trả lương nóiriêng sẽ thực hiện được vai trò quản lý của Nhà nước về tiền lương, giúp cho cácdoanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương, không bị lúngtúng trong việc phân phối tiền lương

Nhà nước đưa ra các quy định về việc hình thành quỹ lương, sử dụng và phân phốiquỹ tiền lương, việc ghi sổ lương một cách rõ ràng sẽ là cơ sở cho việc kiểm tra, thanhtra thực hiện chính sách tiền lương và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quyđịnh để góp phần làm tăng hiệu quả quản lý của Nhà nước

- Đối với doanh nghiệp

Quy chế trả lương, trả thưởng là công cụ quản lý lao động, quản lý kinh tế Nó quyếtđịnh tới sự thành công của chính sách tiền lương của doanh nghiệp, nó thể hiện vai tròquan trọng của tiền lương đối với chủ doanh nghiệp cũng như đối với người lao động

Sự dung hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động được thể hiệntrong việc xây dựng một quy chế trả lương hợp lý Sự hợp lý của quy chế trả lươngđược thể hiện trong việc xây dựng đơn giá dựa trên có sở định mức lao động trungbình tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lương do Nhà nước quy định, trongviệc lập quỹ lương, quản lý và sử dụng quỹ lương, phân phối tiền lương cho người laođộng công bằng Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì quỹ tiền lương phảiđược lập căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vì tiền lươngcũng là một khoản chi phí của doanh nghiệp, để tránh tình trạng chi phí lớn hơn doanhthu

Mặt khác quy chế trả lương giúp cho doanh nghiệp sử dụng quỹ tiền lương một cáchhợp lý, tránh tình trạng quỹ lương thực hiện vượt chi so với quỹ tiền lương đượchưởng hoặc dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với người lao động

Quy chế trả lương – phân phối tiền lương sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tinh thần làm việc

và sự cống hiến cho doanh nghiệp của người lao động Nó có tác dụng duy trì và thu

Trang 20

hút lao động giỏi cho doanh nghiệp.Nếu người lao động không được trả lương xứngđáng với giá trị sức lao động đã bỏ ra thì họ sẽ không hài lòng với công việc, năng suấtlao động giảm, thậm chí rời bỏ công việc

Quy chế trả lương, trả thưởng cần được xem trọng, vì nó vừa có ý nghĩa vật chất vừa

có ý nghĩa về tinh thần đối với người lao động, ảnh hưởng lớn đến kết quả lao độngcủa người lao động Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt quy chế trả lương sẽ khuyếnkhích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, ngày càng gắn bó hơn với tổchức

2.1.2 Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơnNhật Bản

Hiện nay, các doanh nghiệp được phép tự xây dựng quy chế trả lương cho doanhnghiệp của mình dựa trên cơ sở những quy định chung của Pháp luật và sự quản lý củaNhà nước Trong vấn đề phân phối tiền lương đã xuất hiện những quan điểm, cách làmmới phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, với sự đòi hỏi của các quy luật kháchquan của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… và sự thay đổi trongnhận thức của các chủ doanh nghiệp về vai trò tạo động lực trong sản xuất của tiềnlương, quy chế trả lương đã ngày càng được hoàn thiện và đòi hỏi ở mức độ cao hơn:vừa phải tuân theo những quy luật khách quan của thị trường, vừa phải tuân thủ cácquy định của Nhà nước Tiền lương đã không chỉ đơn thuần là yếu tố đầu vào của sảnxuất, là thu nhập để tái sản xuất sức lao động mà thông qua đó, người lao động muốnkhẳng định vai trò và vị trí của mình trong xã hội

Hơn nữa tiền lương vừa là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, nó cũng là mộtphần trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó có ảnh hưởng rất lớnđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc xây dựng một quychế trả lương hoàn chỉnh sẽ tạo ra sự minh bạch và nhất quán trong công tác tiềnlương, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và đồng thời cũng tạo ra được sự công bằngtrong trả lương, sự tin cậy và ủng hộ của người lao động, điều này có tác dụng kíchthích lao động sản xuất lớn đối với người lao động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản đã dần đi vào hoạt động ổn định do đó công ty cũng

đã xây dựng được quy chế trả lương cho riêng mình dựa trên những quy định của Nhànước và căn cứ trên tình hình thực tế của công ty.Tuy nhiên vì một số lý do mà nhữngnội dung trong quy chế trả lương của công ty còn chưa cụ thể, rõ ràng dẫn đến việcngười lao động đôi khi không nắm rõ được cách chi trả tiền lương của công ty Hơn

Trang 21

nữa các chính sách về tiền lương do Nhà nước quy định luôn thay đổi, thị trường vậnđộng không ngừng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác đòi hỏi các chính sáchtiền lương trong công ty phải thay đổi cho phù hợp với từng thời kì.Vì thế việc hoànthiện quy chế trả lương ở công ty là rất cần thiết giúp cho người lao động trong công

ty yên tâm làm việc, gắn bó hơn với công ty đồng thời cũng thu hút được những laođộng bên ngoài phục vụ cho những mục tiêu sắp tới của công ty

2.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của công tác hoàn thiện quy chế trả lương tại công

ty cổ phần sơn Nhật Bản

2.2.1 Cơ sở lý thuyết

2.2.1.1 Cơ sở lý thuyết về tiền lương

a Khái niệm về tiền lương

Tùy theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển củanền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương

Theo giáo trình “Quản trị nhân lực – Đại học Mỏ Địa Chất” : Tiền lương chính làphần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ

b Bản chất của tiền lương

Trong tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội, con người luôn đóng vai trò trung tâm chiphối quyết định mọi quá trình sản xuất kinh doanh Để sản xuất ra của cải vật chất,con người phải hao phí sức lao động Để có thể tái sản xuất và duy trì sức lao động đó,người lao động sẽ nhận được những khoản bù đắp được biểu hiện dưới dạng tiềnlương Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người laođộng được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuấtnhằm tái sản xuất sức lao động Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sứclao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của sức lao động đã hao phí để sản xuất

ra của cải vật chất, được người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận vớinhau

c Ý nghĩa của tiền lương

 Đối với người lao động

 Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thù lao của người lao động, giúp họ trang trảicác chi tiêu cho sinh hoạt cần thiết

 Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị người lao động trong gia đình, trongtương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị của họ đối với doanh nghiệp và xã hội

 Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động

ra sức học tập nâng cao trình độ và đóng góp cho doanh nghiệp

Trang 22

 Đối với doanh nghiệp.

 Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất ảnh hưởng đến giá thành

và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

 Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút lao động giỏi, có khả năng phùhợp với công việc của doanh nghiệp

 Tiền lương và các khoản thù lao khác là công cụ để xây dựng chiến lược nguồnnhân lực

 Đối với xã hội

 Tiền lương cao hơn thì sức mua cao hơn và làm tang sự thịnh vượng của cộngđồng song có thể làm tăng giá cả và ảnh hưởng đến những nhóm người có thu nhậpthấp

 Tiền lương đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân qua thuế thu nhập

2.2.1.2 Cơ sở lý thuyết về quy chế trả lương

a Khái niệm quy chế trả lương

Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháphình thành sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanh nghiệp nhắm

đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương.

Quy chế trả lương trong cơ quan, doanh nghiệp do chính cơ quan, doanh nghiệp đó

tự tổ chức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình

Quy chế trả lương được cấu tạo theo chương, mục, các điều khoản, điểm, tiết theoquy định hiện hành về soạn thảo văn bản

- Nội dung của quy chế trả lương.

 Những quy định chung:

 Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương:

Đối với doanh nghiệp nhà nước, những căn cứ thường được đề cập đến : Bộ luật laođộng hiện hành, Nghị quyết, Quyết định, Thông tư, Công văn đề cập đến việc xâydựng quy chế trả lương đối với doanh nghiệp nhầ nước, thoả ước lao động tập thể củadoanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp dân doanh (doanh nghiệp hoạt động theo luật doanhnghiệp) hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, những căn cứ được đề cập đến

là : Bộ luật lao động hiện hành, các văn bản pháp lý qui định về vấn đề tiền lương đốivới các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp hoăc doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, thoả ước lao động tập thể củadoanh nghiệp (nếu có)

Trang 23

Những nguyên tắc chung trong trả lương :

Cần đề cập đến những nguyên tắc cơ bản:

- Hệ thống thù lao phải hợp pháp: Phải tuân thủ các điều khoản của bộ luật lao động.

- Hệ thống thù lao phải thoả đáng: Thù lao lao động phải đủ lớn để thu hút các lao

động có chất lượng cao vào làm việc và giữ chân họ ở lại với doanh nghiệp

- Hệ thống thù lao phải có tác dụng kích thích: Thù lao phải có tác dụng tao động

lực kích thích người lao động hoàn thành công việc với hiệu quả cao

- Hệ thống thù lao phải công bằng: Gồm:

Công bằng bên ngoài: Mức thù lao lao động tương tự hoặc bằng nhau khi so sánh thùlao của cùng một công việc trong doanh nghiệp mình với doanh nghiệp khác trên cùngmột địa bàn (vùng )

Công bằng bên trong: Các công việc có yêu cầu về mức độ phức tạp, trình độ lànhnghề giống nhau thì nhạn thù lao lao động như nhau và giống nhau về điều kiện, thờihạn tăng lương

- Hệ thống thù lao phải đảm bảo: Người lao động cảm thấy thu nhập hàng tháng của

họ được đảm bảo và có thể tính toán được mức thu nhập

- Hệ thống thù lao phải hiệu quả: Đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hệ thống thù

lao gắn với kết quả kinh doanh một cách có hiệu quả, ổn định

Các yêu cầu trên đều rất quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống thù lao hợp lý.Tuy nhiên, những yêu cầu đó không phải lúc nào cũng tương hợp với nhau và người

sử dụng lao động thường phải cân đối các yếu tố đó

 Xây dựng hệ thống tiền lương của doanh nghiệp

Hệ thống tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào quan điểm thùlao lao động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chọn thù lao theo công việc haythù lao theo cá nhân Trong đó, hệ thống thù lao theo công việc mang tính truyềnthống dễ xây dựng, dễ quản lý, đồng thời tỏ ra hợp lý, khách quan hơn, vì vậy đồ án đisâu vào nội dung của hệ thống thù lao theo công việc

Ba quyết định cơ bản khi xây dựng hệ thống tiền lương

- Quyết định về mức trả lương trả lời cho câu hỏi: các thành viên của doanh nghiệp

nhận được bao nhiêu tiền? trong mối tương quan với số tiền mà các cá nhân ở cácdoanh nghiệp khác nhận được khi thực hiện các công việc tương tự

- Quyết định về cấu trúc tiền lương trả lời cho câu hỏi: Bao nhiêu tiền được trả cho

một công việc? trong tương quan với số tiền trả cho các công việc khác trong cùngmột doanh nghiệp

Trang 24

- Quyết định về tiền lương của cá nhân trả lời câu hỏi: Mỗi một người lao động nhận

được bao nhiêu tiền? trong tương quan với số tiền mà người khác nhận được khi họcùng thực hiện một công việc

Trong ba quyết định trên thì quyết định cấu trúc tiền lương là quan trọng nhất nhằmđảm bảo tính công bằng trong việc trả lương Có ba cách để đưa ra quyết định về cấutrúc tiền lương là: Xác định đơn phương bởi quản lý cấp cao; Thỏa thuận tập thể giữquản lý và công đoàn; Đánh giá công việc Trong đó, đánh giá công việc là phươngpháp khoa học và hợp lý hơn

 Đánh giá công việc: là việc xác định giá trị của mỗi công việc trong doanhnghiệp có nhiều hệ thống đánh giá được xây dựng và áp dụng trong các doanh nghiệpnhư sau:

- Phương pháp xếp hạng: Hội đồng đánh giá xếp hạng các công việc từ cao đến thấp

về giá trị

Ưu điểm: đơn giản, đòi hỏi thời gian vào các công việc giấy tờ

Nhược điểm: chênh lệch các cấp bậc được coi là như nhau trong khi thực tế là khácnhau Việc đo lường giá trị công việc không được chính xá do không được phân tíchcẩn thận nên khó sử dụng trong doanh nghiệp có một số lượng lớn các công việc

- Phương pháp phân loại: bao gồm việc xác định trước một số công việc mẫu vàviết bản mô tả khái quát Mỗi công việc thực tế được đánh giá bằng cách so sánh cácbản mô tả trong công việc với bản mô tả công việc mẫu để xếp vào các loại phù hợp

Ưu điểm: tiêu chuẩn hóa tiền công cho các công việc tương tự nhau và duy trì chênhlệch trả công giữa các loại công việc

Nhược điểm: không linh hoạt thích ứng khi thị trường lao động thay đổi và sự khácbiệt vùng miền

- Phương pháp cho điểm: bao gồm việc phân tích nội dung công việc từ các bản mô

tả công việc Sau đó phân phối một số điểm cho công tác yếu tố cụ thể

 Bước 1: Xác định các công việc then chốt

 Bước 2: Xác định các yếu tố thù lao: đó là các yếu tố thể hiện các khía cạnh cơ bản

để điều chỉnh mức tiền công cho một công việc (trách nhiệm, kỹ năng, trí tuệ…)

 Bước 3: Xác định trọng số cho các yếu tố tùy theo sự đóng góp của chúng vào giátrị chung của công việc

 Bước 4: Xác định tổng số điểm tối đa mà một công việc có thể được nhận và sốcấp độ mà mỗi yếu tố thù lao cần phải chia ra

 Bước 5: Xây dựng bảng điểm trên cơ sở trọng số của các yếu tố và số cấp độ củamỗi yếu tố

Ngày đăng: 20/01/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý ............................................................................................... - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 1)
1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 8)
Bảng 2.5: Hệ số chức danh công việc của bộ phận cán bộ quản lý. - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.5 Hệ số chức danh công việc của bộ phận cán bộ quản lý (Trang 32)
Bảng tổng hợp ngày công và hệ số hoàn thành công việc của tổ pha màu trong tháng 4/2013. - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng t ổng hợp ngày công và hệ số hoàn thành công việc của tổ pha màu trong tháng 4/2013 (Trang 35)
Bảng Mức độ hoàn thành công việc của bộ phận quản lý - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
ng Mức độ hoàn thành công việc của bộ phận quản lý (Trang 41)
Bảng Mức độ hoàn thành công việc của  nhân viên chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
ng Mức độ hoàn thành công việc của nhân viên chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ (Trang 42)
Bảng xếp loại phân hạng A, B, C đối với công nhân sản xuất - đo án quản trị kinh doanh, hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng x ếp loại phân hạng A, B, C đối với công nhân sản xuất (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w