1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quản trị dự án đầu tư Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư mở rộng Kho cảng Nhà Bè

54 490 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mạihay hiệu quả tài chính, hiệu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đề tài: “Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư mở rộng

Kho cảng Nhà Bè (PA2).”

Giáo viên hướng dẫn

GV.ThS Phạm Ngọc Tuấn

Sinh viên thực hiện:

1 Hoàng Thúy Quỳnh MSSV: 1524010584 Lớp: DCKTKD60_3

2 Phạm Thị Quỳnh MSSV: 1524010499 Lớp: DCKTKD60_3

3 Bế Tiến Thành MSSV: 1521030310 Lớp: DCKTKD60_3

Hà Nội, 2018

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để có một dự án có thểtồn tại lâu dài và hoạt động mang lại hiệu quả cao thì việc phân tích, tính toán cácchỉ tiêu kinh tế của dự án rất quan trọng Nó phải dựa trên các căn cứ khoa học và

có tính thuyết phục cao Sự tồn tại của một dự án không những phải dựa vào tàilược của Nhà đầu tư mà còn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiều yếu tố khác: chínhsách Nhà nước về thuế, lãi vay…cũng như các cơ quan chuyên môn khác

Vì vậy việc tổ chức lập dự án đầu tư như thế nào cho đúng thủ tục, phương pháp,đầy đủ nội dung và đánh giá sức sống của một dự án đầu tư là một khâu rất quantrọng đối với nhà đầu tư Hiệu quả của đầu tư cao hay thấp tùy thuộc rất nhiều vàokhả năng trang bị, nắm chắc các phương pháp nghiệp vụ cũng như trình tự thực hiệncác giai đoạn đầu tư

Môn học “Quản trị dự án đầu tư” nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về lýthuyết và thực hành công tác lập, phân tích dự án đầu tư có cơ sở ra quyết định đầu

tư vào những đối tượng cụ thể có căn cứ khoa học và chắc chắn Đồng thời còncung cấp cho sinh viên biết những thủ tục cần thiết khi tiến hành xin cấp giấy phépđầu tư và đầu tư

Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư nhằm giúp sinh viên có điều kiện trực tiếptiếp cận làm quen với các dự án đầu tư cụ thể trong thực tế, vận dụng các kiến thức

đã học trong lý thuyết vào tiến hành tính toán phân tích hiệu quả kinh tế của dự án

và đưa ra các kết luận, kiến nghị cần thiết

Từ những kiến thức đã học được, chúng em xin vận dụng vào trình bày trong đồ

án môn học đề tài :” Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư mở rộng Khocảng Nhà Bè (PA2).”

Trang 3

Phần II: Tóm tắt lý thuyết có liên quan

Nêu nội dung các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả thương mại của dự án

Phần III: Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thương mại

Lập các bảng tính và tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả thương mại vàhiệu quả kinh tế quốc dân của dự án đầu tư

Kết luận và kiến nghị.

Phần phụ lục

Do kiến thức còn hạn chế và lần đầu làm đồ án môn học nên đồ án của chúng emkhông tránh khỏi những sai sót Vì vậy, chúng em rất mong được các thầy cô chỉ

bảo, giúp chúng em sữa chữa để đồ án của nhóm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô Đặc biệt, chúng

em xin cảm ơn cô giáo Phan Thị Thái đã cung cấp cho chúng em những kiến thức

cơ bản của môn học và thầy giáo Phạm Ngọc Tuấn đã tận tình hướng dẫn giúp cho nhóm em hoàn thành đồ án môn học này!

PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 4

Đề số 47: Hãy đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư mở rộng Kho cảng

Nhà Bè (PA2), với các thông tin tóm tắt như sau:

1 Thời gian đầu tư 1 năm 2013, thời gian họat động 15 năm.

2 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng trong bảng:

3 Vốn lưu động bổ sung (kho đang hoạt động) ban đầu: 88.000 triệu đồng

4 Nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn tự cân đối của PV OIL chiếm 50% tổng vốn đầu tư công trình

+ Vốn vay: 50% tổng giá trị vốn đầu tư công trình, lãi suất tối đa 15% /năm, trả đều trong 8 năm, ân hạn 01 năm mới bắt đầu hoạt động

5 Sản lượng ứng với sức chứa mở rộng qua các năm

Trang 5

sức chứa mở rộng

Trang 6

Số vòng quay hàng trong kho dự kiến khoảng 7 vòng / năm.

6 Doanh thu của dự án từ 2 nguồn

+ Cho thuê kho: Mức thu phí thuê kho gửi hàng được tính theo giá trị tham khảocủa Petrolimex Saigon 60.000 đ/m3 Sản lượng hàng cho thuê kho ước đạt1.000.000m3/năm

+ Lãi gộp kinh doanh xăng tại kho đầu mối (đã trừ nộp VAT): Với xăng M92 là1.100 đồng/lít, dầu Diesel 0,25S là 1.050 đồng/lít

7 Các chi phí:

- C1: Khấu hao TSCĐ và khấu hao vốn đầu tư khác theo phương pháp khấu haođều, trong đó: Vốn xây lắp trong thời gian 14 năm, vốn thiết bị trong thời gian 7năm, vốn đầu tư khác trong thời gian 5 năm

- C2: Chi phí sửa chữa TSCĐ: Năm đầu còn trong giai đoạn bảo hành có thểchưa tính, các năm sau 3% giá trị TSCĐ

- C3:Chi phí khai thác kho (lương và các khoản có tính chất lương, nguyên nhiênliệu, vật liệu, mua ngoài, hành chính,….): khai thác 35.000 đ/m3

- C4: Chi phí bảo hiểm hàng hóa 0,3% giá trị hàng được bảo hiểm

- C5: Chí phí bảo hiểm TSCĐ theo mức 0,3% giá trị TSCĐ

- C6: Lượng hao hụt tính theo mức ban hành theo Quyết định số DKVN ngày 20-3-2008 của HĐQT Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

1918/QĐ-Định mức hao hụt

Xăng (M92) 0,48 % 0,15 % 0,22 % 0,85 %Diezel 0,38 % 0.015 % 0,14 % 0,535 %

- C7: Chi phí tiếp thị, quảng cáo, đại lý Tạm tính 550 đ/l

- C8: Chi phí nạo vét, cảng vụ, chi phí quản lý tính 8% lãi gộp kinh doanh khođầu mối

Trang 7

8 Thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp tính bằng 25% lợi nhuận, được giảm 50%

thuế suất trong 2 năm đầu tính từ khi có lãi

Trang 8

PHẦN II: TÓM TẮT CÁC PHẦN LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI CỦA

DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Để có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự ánđưa ra, người ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản là:

- Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như

các phương diện cốt yếu khác định hình nên dự án Công việc này thường do cácchuyên gia hiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành

- Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá

nhân, tổ chức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn

bộ nên kinh tế đất nước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên giakinh tế tiến hành

Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng

ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại(hay hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầutư) và hiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mớichuyển từ cơ chế quản lý tập chung, bao cấp theo kế hoạch cứng nhắc sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thựctiễn còn phải gặp nhiều khó khăn do trình độ quản lý kinh tế còn thấp kém, khảnăng của người làm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cầnthiết cho việc xây dựng một dự án còn thiếu nhiều và độ tin cậy chưa cao Vì vậy,vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảmbớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được sứcsống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộngrãi Với ý tưởng đó qua tìm hiểu phân tích thấy hệ thống phương pháp phân tíchhiệu quả dự án theo quan điểm của UNIDO (United Nations IndustrialDevelopment Organization – Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp Quốc) là phùhợp hơn cả với điều kiện kinh tế của Việt Nam và được quy định trong đánh giá dự

án hiện nay

Trang 9

Phân tích hiệu quả kinh

tế quốc dân

Phân tích giá trị gia tăng

Phân tích các hiệu quả xã hội khác

Phân tích hiệu quả

HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THEO UNIDO

Dưới đây sẽ trình bày cụ thể phương pháp phân tích hiệu quả thương mại trong

hệ thống phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển theo quan điểmcủa UNIDO

1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư.

1.1 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT.

Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá dự án Nó đềcập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanhnghiệp hay của người chủ đầu tư Bởi vậy, thu nhập và chi phí của dự án được tínhbằng tiền theo giá thị trường thực tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào.Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:

- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: Là xác định hiệu quả của các tiềm lựcđưa vào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta

bỏ một số tiền cho dự án

- Phân tích tài chính: Là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảmbảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án mộtcách trôi chảy

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người

ta có thể tiến hành thêm phân tích vô hình

Trang 10

1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT.

1.2.1 Phân tích hiệu quả vốn đầu tư.

1) Nhóm phương pháp giản đơn (tĩnh)

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là người ta không xem xét toàn bộ thờigian hoạt động của dự án mà chỉ dựa vào một số giai đoạn đặc trưng cho sự hoạtđộng bình thường (thường là 1 năm) hoặc một số giai đoạn tốt nhất Hơn nữa, sốliệu thu và chi đưa vào tính toán các chỉ tiêu được lấy theo giá trị danh nghĩa đúngnhư chúng biểu hiện tại thời điểm đã định trong thời gian hoạt động của dự án.Việc lựa chọn năm bình thường trong đời hoạt động của dự án có tầm quan trọngđặc biệt đối với việc đánh giá dự án theo phương pháp này Năm bình thương phải

là năm đại diện một cách chung nhất cho đời hoạt động của dự án, tại đó dự án đạtcông suất thiết kế và việc trả vốn vay, lãi vay (nếu có) vẫn còn tiếp tục, lợi nhuậnròng đạt mức trung bình

Nhóm phương pháp này gồm 3 chỉ tiêu:

 Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R hoặc Re )

 Thời hạn thu hồi vốn (T)

 Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)

a) Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (Tỉ lệ lãi giản đơn): (Simple Rate –R) hoặc ( Rate equity- R e ).

Trong đó: +) R: Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư

+) Re: Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần

+) P (Profit): Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường.+) Y (Yeild): Lãi tiền vay trong năm bình thường

+) I (Investment): Tổng vốn đầu tư

+) E (Equity capital): Vốn cổ phần

Trang 11

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Theo chỉ tiêu này nếu R , Re ¿ lãi vay trên thị trường thì dự án được coi là tốt Nếu như có nhiều dự án mang so sánh mà dự án nào có R hoặc Re lớn nhất vàthoả mãn điều kiện trên sẽ được lựa chọn với điều kiện các chỉ tiêu khác đều bằngnhau

R, Re > rvay vốn.

Chú ý:

Nếu dự án không đi vay vốn, tức là toàn bộ là vốn chủ sở hữu thì r được lấy theochi phí cơ hội của vốn đầu tư

Trong thực tế, nếu vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau với các điều kiện vay, trả

và các mức lãi suất khác nhau thì mức lãi vay vốn r chọn làm tiêu chuẩn so sánhtrên được lấy bình quân gia quyền theo các khoản vốn vay

Nếu mức lãi vay vốn tính theo kì ( tháng, quý ) thì cần quy đổi ra mức lãi suấttính theo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công thức:

Trong đó: r n: lãi suất theo kỳ hạn năm

r k: Lãi suất theo kỳ hạn k (tháng, quý, 6 tháng, ) tính theo hệ số.m: Số kỳ hạn k trong năm

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

 Ưu điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính toán Là một chỉtiêu đánh giá tương đối nó tiên lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tưcủa những dự án có thời gian hoạt động ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong nghiêncứu tiền khả thi hoặc trong trường hợp không có đủ thông tin cần thiết cho việcphân tích tổng hợp Dự Án theo chỉ tiêu khác

 Nhược điểm: Là một chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu củamột năm mà không xem xét các năm khác của dự án Trong thực tế rất khó tìmđược một năm bình thường đại diện một cách thoả đáng cho toàn bộ thời gian hoạtđộng của dự án Chỉ tiêu này không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trịđồng tiền trong quá trình hoạt động của dự án

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Nó rất tiện lợi đểđánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gian hoạt độngtương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập báo cáo đầu tư

Ngoài ra có thể sử dụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không có đủ thông tincần thiết cho việc phân tích một cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác

Trang 12

b) Thời hạn thu hồi vốn (T).

+) T: Thời hạn thu hồi vốn (năm)

+) Pt: Lợi nhuận thuần tại năm t

+) Dt (Depreciation): Khấu hao tại năm t

+) (Pt + Dt): Lượng tiền mặt tại năm t

- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t tính bằng nhau thì thời hạn thu hồi vốn được xác định :

Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên vàngắn nhất sẽ được lựa chọn

Trang 13

Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu

 Nhược điểm: Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận saukhi thu hồi vốn, không chú ý đến thời gian tác động vào giá trị đồng tiền Có thể có

sự lựa chọn sai lầm khi 2 hay nhiều dự án có cùng tiềm lực đem so sánh nhưng thờigian phát sinh các khoản lãi ròng lệch pha nhau Bên cạnh đó, nếu chọn cùng mộtthời gian hoàn vốn giới hạn cho các dự án có thời gian hoạt động khác nhau có thểdẫn tới sai lầm khi chấp nhận nhiều dự án ngắn hạn và quá ít dự án dài hạn

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của dự án, dự án thu hồi vốn càngnhanh thì khả năng bị mất vốn cũng như rủi ro của dự án càng ít nhà đầu tư có thểxem xét dự án xem có nên nhận dự án này hay không do dự án có 2 nguồn vốnchính đó là nguồn vốn tự cân đối và từ nguồn vốn vay mà nguồn vốn vay chiếm tới50% tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình Do vậy việc đảm bảo vốn trongquá trình dự án hoạt động và khả năng thu hồi vốn của dự án là yếu tố cần thiết đểnhà đầu tư quyết định có đầu tư hay không Do đề bài đánh giá hiệu quả thương mạicủa dự án do vậy chỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng bảo toàn và thu hồi vốn khi

so sánh với dự án khác

c) Điểm hoạt động hòa vốn (BEP).

Khái niệm:

Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí

Điểm hoạt động hòa vốn là tỉ lệ giữa sản lượng hòa vốn trên tổng sản lượng haydoanh thu hòa vốn trên tổng doanh thu

Công thức xác định:

Có 3 loại điểm hòa vốn:

+) Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP1)

+) Điểm hòa vốn hiện kim (tiền tệ) (BEP2)

+) Điểm hòa vốn trả nợ (BEP3)

Trang 14

Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP 1 ):

Gọi Y1 là hàm doanh thu : Y1 =ax

Hoặc BEP1= y1

Điểm hòa vốn hiện kim (tiền tệ) (BEP 2 ):

Xác đinh mức mà từ đó dự án có tiền để trả nợ Chính vì vậy trong định phícần trừ đi khấu hao TSCĐ

Gọi C2 là định phí tiền tệ: C2 = C1 – Khấu hao TSCĐ

Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax

Trang 15

BEP2= x2

Hoặc BEP2= Y2

Điểm hòa vốn trả nợ (BEP 3 ):

Cho biết khi nào dự án trả nợ hết và bắt đầu có lãi Nợ bao gồm: số nợ vayphải trả trong năm và thuế TNDN trong năm

Chính vì vậy, nợ vay và thuế TNDN của năm đó được xem là chi phí cốđịnh

Gọi C3 là định phí trả nợ: C3 = C2 + Nợ vay + Thuế TNDN

Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax

Trang 16

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu :

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu

 Nhược điểm: Là 1 chỉ tiêu đánh giá tương đối, phụ thuộc vào cáchtính khấu hao TSCĐ nên việc lựa chọn dự án có thể bị sai lệch khi 2 dự án có cùngtiềm lực đem so sánh nhưng sử dụng cách tính khấu hao khác nhau hoặc quan điểm

về cách tính chi phí trên phương diện kế toán khác nhau Số liệu đưa vào tính toánlấy của 1 năm nên mang những nhược điểm chung của nhóm

Như vậy, chỉ tiêu điểm hòa vốn (BEP) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối, ítđược sử dụng trong đánh giá dự án thức tế

2) Nhóm phương pháp chiết khấu.

Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm tới yếu tốthời gian của đồng tiền, tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năngsinh sôi theo thời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra hômnay sau một thời gian nào đó sẽ trở nên lớn hơn và tương lai càng xa thì giá trị đồngtiền càng lớn và ngược lại…(giả thiết là ở đây chưa tính đến tỉ lệ lạm phát, giảmphát hoặc sự biến đổi đầu ra và đầu vào của dự án)

Tính theo lãi đơn :

Trong đó: +) FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t

+) PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t = 0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho vay…)

+) r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỷ suất chiết khấu

ra Quá trình đó được gọi là chiết khấu nghịch, hay hiện tại hóa đồng tiền Công thức có dạng:

Trang 17

PV = FVt

( 1+r)t (1-15)

Đặt a t=

1(1+ r )t

Trong đó: +) a t: Được gọi là hệ số chiết khấu

+) r: Được gọi là tỉ suất chiết khấu.

Ta có: PV = FVt..a t

Khi : +) t = 0 thì a t = 1

+) t = 1 thì a t < 1

.+) t = ∞ thì a t = 0

Do vậy : 0 ¿ a t ¿ 1 và khi t tăng thì a t giảm

Khi một dự án để quá dài thi a t xấp xỉ = 0 làm cho FV.a t xấp xỉ = 0 Đây là hiện tượng không hóa của đồng tiền

Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không được phép tồn tại quá dài.Khi r càng lớn thì a t càng giảm nhanh theo thời gian

Hệ số chiết khấu a tsẽ là bạn đồng hành trong các chỉ tiêu đánh giá dự án theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

Trong nhóm phương pháp này bao gồm 4 chỉ tiêu:

- Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV)

- Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)

- Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)

- Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)

a) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV).

Khái niệm:

Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trongtương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã biết trước

Trang 18

Trong đó: +) n: Số năm hoạt động của dự án.

+) t =0: Năm được chọn là năm gốc (thường là năm bắt đầu thựchiện đầu tư dự án)

+) CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụsản phẩm, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ởnăm cuối khi kết thúc hoạt động của dự án và các khoản thu nhậpkhác

+) COt: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t gồm chi phí đầu tư và chiphí vận hành hàng năm của dự án như chi phí lương và bảo hiểm xãhội của người lao động, chi phí mua sắm các nguyên - nhiên - vậtliệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các loại thuế phảinộp và các khoản chi khác Đặc biệt lưu ý là không được tính chi phíkhấu hao TSCĐ

+) NCFt = CIt – COt: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi(số dư thu chi) tại năm t

+) at: Hệ số hiện tại hóa (hay hệ số chiết khấu) tại năm tương ứng với

tỉ suất chiết khấu đã chọn at = 1/(1+r )t.+) r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quântrên thị trường vốn trong 1 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp

cụ thể người ta định ra một tỷ lệ trên cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp vớixem xét các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị,… của quốc gia

Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị của các khoản lãi ròng của dự án đãquy đổi về cùng 1 thời điểm gốc theo mức lãi suất chiết khấu đã biết

Nguyên tắc sử dụng:

- Một dự án được chấp nhận được khi có NPV ¿ 0 Tức là một dự án có khảnăng sinh lời hoặc ít nhất lá không bị lỗ

- Khi cần lựa chọn dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

- Thông qua việc sử dụng các tỷ suất chiết khấu đã định người ta có thể

so sánh các chi phí vốn của các phương án sử dụng vốn khác nhau

Trang 19

- Vì NPV thể hiện lợi nhuận của dự án dã được chiết khấu về hiện tạinên nó chỉ là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau theo nguyên tắc

dự án được lựa chọn có NPV dương lớn nhất

 Nhược điểm:

Do là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức độ hiệu quảcủa dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các dự án khác nhau Nhiều khimột dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sản xuất nhỏ thời gian hoạt độngngắn thì NPV nhỏ hơn dự án khác có quy mô lớn thời gian hoạt động dài nhưngmức doanh lợi chỉ trung bình hoăc nhỏ lúc đó ta phải kết hợp chỉ tiêu này với chỉtiêu khác và điều kiện thực tế để xem xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí taphải giả thiết điều chỉnh dự án có quy mô nhỏ phải tái đầu tư nhiều lần Để có vốnđầu tư và thời gian hoạt động tương ứng với dự án lớn rồi tính NPV đã điều chỉnh

để so sánh

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Do chỉ tiêu NPV thực chất là lợi nhuận ròng của dự án mà các nhà đầu tư thuđược khi thực hiện dự án do vậy có chính là chỉ tiêu đầu tiên mà các nhà đầu tưquan tâm và đánh giá xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không do vậy chỉ tiêunày thường được tính toán ở hầu hết các dự án

b) Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR).

Khái niệm:

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của

dự án bằng 0 Hay nói cách khác giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu bằng giá trịhiện tại của luồng tiền mặt chi

t=0

n

1(1+IRR ) t (1-19)

Trong thực tế người ta không thể tính toán trực tiếp mà phải qua một trong 2phương pháp sau:

Trang 20

- Phương pháp hình học: Dùng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa NPV với tỉ suấtchiết khấu và tìm điểm giao nhau giữa đường biểu diễn NPV với trục hoành chính

 Ứng với tỉ suất kia (r2) ta có giá trị hiện tại ròng NPVr2 âm sát 0

 IRR cần tính sẽ nằm trong khoảng từ r1 đến r2

Việc nội suy IRR được thực hiện theo công thức:

Trong đó: +) IRR: Tỉ suất hoàn vốn nội bộ cần nội suy , ( %)

+) r1: Giá trị tỉ suất chiết khấu thấp hơn, tại đó NPVr1 dương sát 0,(%)

+) r2: Giá trị tỉ suất chiết khấu thấp hơn, tại đó NPVr2 âm sát 0, (%)

Chú ý: Vì hàm NPV là hàm mũ, nên nếu khoảng cách giữa r 1 và r 2 lớn làm cho NPV dương chưa sát 0 và NPV âm chưa sát 0 thì giá trị nội suy sẽ sai lệch Do vậy ta cần tiếp tục nội suy sao cho khoảng cách giữa r 1 và r 2 càng nhỏ thì phép nội suy IRR càng chính xác (thường chọn r 2 – r 1 ¿ 0,5%).

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

- Một dự án được chấp nhận khi có IRR ¿ r

- Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận

mà tại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bìnhquân trên thị trường của dự án) Trong trường hợp so sánh dự án độc lập để lựachọn thì dự án có IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

Trang 21

 Ưu điểm:

- Là chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR là chỉ tiêu thểhiện tính lợi nhuận của dự án Một mặt nó thể hiện lãi suất mà dự án mang lại trênvốn đầu tư, phản ánh mức tăng trưởng của dự án trong tương lai; mặt khác nó phảnánh tỉ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp nhận được - đây là ưu điểm quantrọng nhất

- Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp đối với trường hợp vì lý do nào đó màngười đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng cho việctính giá trị hiện tại ròng của dự án

 Nhược điểm:

- Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoảncân bằng thu chi (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức là vàonhững năm có sự đầu tư thay thế lớn Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lầnkhi chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRRkhác nhau mà ta không biết giá trị nào là thích hợp cho việc đánh giá dự án

- Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án nhỏ hơn 0 thì IRR không xácđịnh vì mang dấu âm

- Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết lãi suất mà dự án mang lại trên vốn đầu tư mức lãi suất nàyphải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì nhà đầu tư mới quyết định đầu tư Mặt khác điềuquan trọng hơn nó thể hiện tỷ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chịu đựng đượchay nói cách khác nó thể hiện tính khả thi trong tương lai của dự án khi môi trườngbên ngoài có nhiều biến động thì dự án có lãi hay không Nhà đầu tư luôn quan tâmtới khả năng sinh lời và rủi ro của dự án do vậy chỉ tiêu này cần thiết trong quá trìnhnghiên cứu và đánh giá hiệu quả thương mại của dự án.

c) Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C).

Khái niệm:

Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự án

sẽ thu được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu chogiá trị hiện tại của luồng tiền chi

- Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn dự án thì dự án

có B/C thỏa mãn nguyên tắc nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt nhất

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

 Ưu điểm:

- Có ưu điểm giống chỉ tiêu NPV vì nó xem xét toàn bộ thời gian hoạt độngcủa dự án, nó đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồng tiền

Trang 23

- Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, nó xem xét hiệu quả của sảnxuất kinh doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợiích.

 Nhược điểm:

Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương diện

kế toán Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ này có kếtquả khác nhau Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sựthống nhất trong cách xếp hạng các chi phí

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án, nó đề cập đến ảnhhưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồng tiền Trên thực tế chỉ tiêu này thường làmột chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu NPV và IRR khi so sánh lựa chọn dự án (nếucần)

d) Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR).

Khái niệm:

Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư banđầu của dự án đã dược chiết khấu, được xác định bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròngtrên giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Công thức xác định:

Trong đó: +) NPV: Giá trị hiện tại ròng

+) PV(I): Giá trị hiện tại của vốn đầu tư Nếu thời gian xây dựng dự

án không dài hơn 1 năm thi PV(I) = 1 và nếu thời gian xây dựng lớn hơn 1 năm thìlượng vốn đầu tư ở các năm sau phải quy đổi về hiện tại

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Trang 24

- Một dự án được chấp nhận khi PVR ¿ 0 Khi đó tổng lợi nhuận ròng mà dự

án thu được có thể bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu

- Khi phải so sánh các dự án độc lập để lựa chọn thì dự án có PVR dương lớnnhất là dự án tốt nhất

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

 Ưu điểm:

- Kế thừa các ưu điểm chỉ tiêu NPV

- Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại ròng làbao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơn nữachỉ tiêu này luôn cho một kết quả ngay cả khi dòng tiền thuần túy có sau cân bằngthu chi (NCF) đổi dấu nhiều lần

Chỉ tiêu PVR được sử dụng do khi có nhiều dự án của ngành dầu khí trong tổng

dự án của ngành đem so sánh với nhau thì có dự án vốn ít, có dự án vốn đầu tưnhiều do vậy thường những dự án có vốn đầu tư lớn sẽ có NPV lớn, các dự án cóvốn đầu tư ít thường có NPV nhỏ hơn mặc dù có thể 2 dự án có thời gian hoạt độngnhư nhau, như vậy khi so sánh để quyết định lựa chọn dự án hoặc đánh giá các dự

án có thể bị nhầm lẫn sử dụng chỉ tiêu này sẽ khắc phục được nhược điểm của chỉtiêu NPV do vậy nó được dùng bổ sung cho chỉ tiêu NPV trong trường hợp này

1.2.2 Phân tích tài chính Dự án đầu tư.

Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá là tốtnhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của

Trang 25

dự án vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại, điều đó đòihỏi rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải đượcđưa vào xét trong việc phân tích tài chính.

1) Phân tích khả năng thanh toán.

Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán cần phải lập bảng thanh toán tàichính gồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổphần, trả lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có)

Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền dùng để thanh toánthông qua bảng cân đối thu chi để xem xét vấn đề:

- Vốn cổ phần và vốn dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án hay không

- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không

- Các khoản thiếu hụt trong tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thểtrang trải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằngcách điều chỉnh một số khoản thu hoặc chi không

- Lãi cổ phần như chủ đầu tư tính có đạt được không

Số liệu hàng năm được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa Nếu chúng giảiquyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án coi như là tốt từ phương diện này

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Bất cứ một dự án nào có khả năng thanh khoản cũng đều rất quan trọng bởi vì nógiúp chủ đầu tư dễ dàng huy động vốn khi cần thiết Đồng thời với sự thiếu hụt trầmtrọng tiền mặt tại một số năm của quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là những nămphải trả các khoản vay vốn là không chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thươngmại,chính vì vậy việc phân tích chỉ tiêu này là rất cần thiết

2) Phân tích cơ cấu vốn.

Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định đến khảnăng thanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán

và hiệu quả kinh tế của dự án Về nguyên tắc các khoản tài chính dài hạn phải trang

Trang 26

trải đủ các chi phí của dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưu độngcần thiết cho quá trình vận hành bình thường.

Chúng có thể được huy động dưới dạng vốn cổ phần hay vốn tín dụng dài hạn màkhông nên vay tín dụng ngắn hạn bởi các khoản thu để bù đắp các khoản vay trảidài trong suốt thời gian hoạt động dự án

Cơ cấu nguồn vốn của dự án là tỷ lệ phần trăm từng loại hình thành từ các nguồnkhác nhau so với tổng vốn đầu tư

Trong quá trình xây dựng dự án cơ cấu nguồn vốn do chủ đầu tư dự tính trên cơ

sở xét đoán các khả năng đứng vững về mặt tài chính trong tương lai của dự án Rấtkhó đưa ra quy định chung về cơ cấu nguồn vốn hợp lý đối với các dự án khác nhau

mà phải căn cứ vào kết quả phân tích khả năng thanh toán của dự án Một cơ cấunguồn vốn được coi là hợp lý khi các khoản tiền trả lãi vay cũng như trả vốn gốckhông gây ra việc vay vốn ngắn hạn trong bất kỳ giai đoạn hoạt động nào của dự án

Lý do lựa chọn chỉ tiêu:

Việc phân tích cơ cấu vốn giúp xét đoán khả năng đứng vững về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp trong tương lai

1.2.3 Phân tích độ nhạy của dự án.

- Khái niệm: Là phương pháp đánh giá tác động của sự bất trắc đối với các khoản

đầu tư bằng cách xác định chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khi các biến sốđầu vào và đầu ra bị thay đổi

- Các tham số điển hình được dùng làm biến số thay đổi trong đánh giá dự ángồm: khoản đầu tư ban đầu, giá bán, chi phí vận hành, thời gian hoạt động dự án,…Các biến số này thay đổi bất kỳ, ảnh hưởng đến kết quả tính toán các chỉ tiêu đánhgiá Tỉ lệ thay đổi của chỉ tiêu đánh giá lớn hay nhỏ khi có sự thay đổi tỉ lệ giá trịcủa từng biến số thể hiện mức độ ảnh hưởng của biến số đó mạnh hay yếu hay thểhiện biến số đó quan trọng hay không quan trọng khi đánh giá dự án Có 2 cáchphân tích độ nhạy như sau:

 Phân tích độ nhạy đơn giản

Trang 27

 Phân tích độ nhạy xác suất

Phân tích độ nhạy đơn giản.

Để phân tích tiến hành qua 4 bước:

- Bước 1: Chọn các biến số điển hình (tác động mạnh đến dự án)

- Bước 2: Tiến hành phân tích độ nhạy đơn biến số tức là xem xét sự biến đổi của

chỉ tiêu cần đánh giá sẽ thay đổi thế nào so với giá trị phỏng đoán tốt nhất khi chomột biến số nào đó thay đổi ở các mức khác nhau Quá trình được làm tương tự vớicác biến số khác Kết quả tính toán cho phép nhận định được mức độ ảnh hưởngkhác nhau của từng biến số tới chỉ tiêu cần đánh giá

- Bước 3: Tiến hành tập hợp tất cả các biến số ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh

giá thành dãy các số liệu theo thứ tự từ nhân tố ảnh hưởng mạnh đến nhân tố ảnhhưởng yếu và dự đoán mức biến thiên của từng biến ở mức nhiều nhất là bao nhiêu

% (thường dựa vào số liệu thống kê và dự báo

- Bước 4: Kết hợp tình huống đồng thời các biến số biến thiên sẽ cho kết quả tốt

nhất hoặc tồi nhất so với giá trị mong đợi dự kiến để tiến hành tính các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả kinh tế của dự án tương ứng

Phương pháp này sẽ làm cho việc quyết định đầu tư dễ dàng hơn đối với cáctrường hợp khi:

- Một dự án tỏ ra thỏa đáng thậm chí cả khi gặp phải tình huống bi quan thì hoàntoàn được chấp nhận

- Một dự án tỏ ra không thỏa đáng cả khi gặp tình huống lạc quan thì không thểchấp nhận được

- Một dự án tỏ ra tốt đối với tình huống lạc quan và mong đợi dự kiến nhưng lạitồi tình huống bi quan thì nên để nghiên cứu thêm về xác suất xảy ra các rủi ro vàbất trắc liên quan để đưa ra một quyết định có ý nghĩa

Ngày đăng: 24/10/2018, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w