1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề 9 DI TRUYỀN học NGƯỜI

26 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch kiến thức của chuyên đề - Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PPnghiên cứu trẻ đồng sinh, thấy rõ vai trò và ý nghĩa của từng phương pháp..

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 9: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

I Nội dung chuyên đề

1 Mô tả chuyên đề

Bài 28 Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Bài 29 Bệnh và tật di truyền người

Bài 30 Di truyền học với con người

2 Mạch kiến thức của chuyên đề

- Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PPnghiên cứu trẻ đồng sinh, thấy rõ vai trò và ý nghĩa của từng phương pháp

- Tìm hiểu đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài của bệnh nhân bị mắc một số bệnh tật

di truyền ở người

- Tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở người

- Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của di truyền học trong việc bảo vệ sức khỏe và hạn chế cácbệnh tật di truyền ở người, là cơ sở để ban hành Luật hôn nhân và gia đình, tuyên truyềnKHHGD

3 Thời lượng của chuyên đề

Tiết theo chủ đề

Tê‎n bài học Nội dung của từng hoạt

động

Thời gian của từng hoạt động

Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ

12 phút

Hoạt động 3: Các biện pháphạn chế phát sinh tật, bệnh

di truyền

8 phút

Bài 30 Di truyền học với

con người

Hoạt động 1: Di truyền yhọc tư vấn

10 phút

Hoạt động 2: Di truyền họcvới hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

15 phút

Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

10 phút

Trang 2

II Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu chuyên đề

1.1 Kiến thức

1.1.1 Nhận biết

- Hiểu rõ lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến ở người

- Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PPnghiên cứu trẻ đồng sinh

- HS nhận biết được đặc điểm hình thái bệnh nhân Đao và Toóc nơ …

- Di truyền y học tư vấn là gì? Nội dung của lĩnh vực khoa học này

1.1.2 Thông hiểu

- Phân biệt được 2 trường hợp sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng

- Nêu được nguyên nhân các tật và bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người

- Trả lời câu hỏi và làm các dạng bài tập Phả hệ

- Hiểu rõ nguyên nhân, nắm vững các biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở người vàthực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đó trở thành các tuyên truyền viênnhí trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng

1.2 Kỹ năng:

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, ảnh để tìm hiểu mối quan

hệ giữa DTH với đời sống con người

- Có khả năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Tự tin phát biểu trước tổ, nhóm, lớp

* RÌn kü n¨ng sèng cho HS: RÌn kü n¨ng giao tiÕp, KN l¾ng nghe, KN

Trang 3

1.4 Định hướng các phẩm chất và năng lực được hình thành.

N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biÖt

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộcsống

- Kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật động não

1.6 Kiến thức bổ trợ (tích hợp liê‎n môn).

- Môn Sinh học 9:

+ Di truyền của Menđen

+ Di truyền liên kết

+ Cơ chế xác định giới tính

+ Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thường biến…

+ Bài 54, 55: Ô nhiễm môi trường

- Môn Sinh học 8: Chuyên đề : Hệ sinh dục

- Môn Giáo dục công dân.

+ Giáo dục công dân 6: Bài “ Yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với thiên nhiên”

+ Giáo dục công dân 7: Bài “ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

+ Giáo dục công dân 8: Bài “Phòng, chống tệ nạn xã hội”

+ Giáo dục công dân 9: Bài “ Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân”

- Môn Hóa học 8:

+ Chuyên đề: Oxi – Không khí (Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm)

+ Chuyên đề Hiđro – Nước (Chống ô nhiễm nguồn nước)

Phẩm chất cần đạt:

- Yêu gia đình, quê hương, đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

Trang 4

III Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của học sinh qua chuyên đề

Nội

dung

lực hướng tới trong chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

và đồng sinh khác trứng

- Trình bày được ý nghĩa của các

phương pháp nghiên cứu phả

hệ và nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng

(câu 13; 17;

18)

- Lập sơ đồ phả

hệ cho những người trong giađình mình

- Phân biệt một

số trường hợp sinh đôi trong địa phương hayphạm vi trườnghọc là sinh đôi cùng trứng haykhác trứng

(câu 26)

- Đánh giá đượcđặc điểm di truyền của một dòng họ thông qua sơ đồ phả

hệ và xác định được các tính trạng do gen quyết định hay chịu ảnh hưởng của môi trường

(câu 33)

- Trả lời câu hỏi

và làm các dạng bài tập Phả hệ

- Năng lực định nghĩa

- Năng lực quan sát

- năng lực hợp tác

- Năng lực

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực

tự học

- Năng lực quan sát

- Năng lực

tư duy

- Năng lực thực địa

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- NL sử dụng CNTT và truyền thông

- NL giao tiếp

- NL quản lí

- NL thực địa

- NL vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

vợ một chồng”

và những người có quan

hệ huyết thốngtrong vòng 3 đời không được kết hôn

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

và tác hại của ônhiễm môi trường

(Câu 15; 16;

21)

- Chỉ ra được

ý nghĩa của hôn nhân và KHHGD đối với sự phát triển Xã hội

(Câu 24; 25)

- Giải thích và đưa ra nhận định về bệnh, tật

di truyền đối vớimột số bài tập tình huống do giáo viên đưa ra

(Câu 31; 32)

- Giải thích được cơ sở DTHcủa hôn nhân 1

vợ 1 chồng và những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn

- Tại sao phụ nữkhông sinh con

ở đ ộ tuổi cao (trên 35 tuổi)

Trang 5

- Giải thích được nguyên nhân xuất hiện bệnh Đao và Tơcno

(Câu 14; 19)

- Xác định được một số bệnh, tật di truyền thông qua tranh, ảnh, video clip

(Câu 20)

- Đề xuất các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền ở người phù hợp với thực tế địa phương

(Câu 22; 23;

28)

Thực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đótrở thành các tuyên truyền viên nhí trong việc bảo vệ sứckhỏe bản thân, gia đình và cộng đồng

- Thu thập tranh,ảnh về hiện trạng ô nhiễm ở địa phương kết hợp với số liệu thực tế về số người mắc các bệnh ung thư trong những năm gần đây, từ

đó đánh giá tác hại ô nhiễm môitrường tới các bệnh tật di truyền

- Tuyên truyền, vận động người dân bảo vệ môi trường, và thực hiện đúng luật Hôn nhân và Gia đình

Trang 6

a Biến dị tổ hợp b Đột biến gen c Đột biến NST d Thường biến

2

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:

a Phương pháp lai phân tích b Phương pháp phả hệ

c Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh d Phương pháp di truyền tế bào

Kĩ thuật ADN tái tổ hợp được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

a Phương pháp phả hệ b Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

c Phương pháp di truyền phân tử d Phương pháp di truyền tế bào

5

Di truyền y học phát triển, cho phép chuẩn đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn

a Sơ sinh b Trước sinh

c Trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành d Thiếu niên

6

Những phương pháp nào được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người?

a Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh và phương pháp tế bào học

b Nghiên cứu tế bào, trẻ đồng sinh và di truyền chủng tộc

c Nghiên cứu trẻ đồng sinh, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ

d Nghiên cứu tế bào, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ

7

Các bệnh, dị tật nào dưới đây liên quan đến đột biến gen lặn?

a Bệnh mù màu, tiểu đường, thừa ngón

b Bệnh bạch tạng, máu khó đông, tật dính ngón tay 2 và 3

c Bệnh máu khó đông, bạch tạng, ngón tay ngắn

d Bệnh mù màu, máu khó đông, hồng cầu lưỡi liềm

8

Bệnh, tật nào sau đây ở người là do có thể 3 nhiễm?

a Máu khó đông b Hội chứng Đao

c Mù màu d Tật dính ngón tay 2 và 3

9

Ở người, những biến dị nào sau đây là thường biến?

a Hồng cầu có dạng hình lưỡi liềm

b Bàn tay bị dính ngón 2 và 3, mù màu

c Người bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng

d Da bị sạm đen khi phơi nắng, số lượng hồng cầu tăng khi di cư lên vùng cao

Ở người, thừa 1 NST số 23 có thể gây ra

a Hội chứng Tơcnơ b Hội chứng Claiphentơ

c Hội chứng Đao d Hội chứng tiếng mèo kêu

12 Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do:

a Đột biến chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

Trang 7

b Đột biến mất một đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

c Đột biến lặp 1 đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

d Đột biến đảo đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

a XX và O b XX c X và O d O

15 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp

đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?

16 Có thể nhận biết bệnh Đao qua đặc điểm hình thái nào?

17 Nêu nguyên nhân, biện pháp hạn chế bệnh di truyền ở người?

18

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mụcđích gì? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự dt 1 số tính trạng ở người? Cho 1 VD về ứng dụng của phương pháp này?

d Có cùng hay khác gới tính

e Giống nhau hoàn toàn

g Giống nhau như 2 anh em sinh ra từ một bố mẹ ở các lần sinh khác nhau

20

Câu 7: Hãy sắp xếp thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:

Các bệnh di truyền A

Đặc điểm của các bệnh, tật di truyền

B

Kết quả C

e Câm và điếc bẩm sinh

g Xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón

1…………2…………3………….4………….5………….6…………

Trang 8

e Câm và điếc bẩm sinh

g Xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón

1…………2…………3………….4………….5………….6…………

THÔNG HIỂU

1

Việc nghiên cứu di truyền người gặp khó khăn là do:

a Con người không tuân theo các qui luật di truyền

b Sinh sản chậm, bộ NST phức tạp, khó gây đột biến, không thể thực hiện ngẫu phối

c Con người sống thành xã hội phức tạp

d Bộ NST của các chủng người rất khác nhau

2

Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm nào sau đây?

a Có nhóm máu khác nhau

b Có thể có giới tính giống hoặc khác nhau

c Luôn có giới tính giống nhau

d Luôn có giới tính khác nhau

3

Để nâng cao tính chính xác và hiệu quả chẩn đoán bệnh di truyền Người ta thường kết hợp phương pháp nghiên cứu tế bào với phương pháp

a Nghiên cứu trẻ đồng sinh b Lai tế bào

c Nghiên cứu phả hệ d Tất cả các phương pháp nghiên cứu

4

Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng:

A Bệnh M do gen lặn quy định

B Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định

C Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D B và C đúng

5 Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh H, kết luận nào sau đây đúng:

A Gen quy định bệnh H nằm trên NST thường

B Bệnh H do gen nằm trên NST Y, không alen trên X

Trang 9

C Bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D Cả 3 câu đều đúng

6 Trong tế bào sinh dưỡng, Thể ba nhiễm ở người có số lượng NST là

a 45 b 43 c 49 d 47

7

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

a Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi di lên núi cao

b Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng

c Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

d Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mùa xuân

Một tế bào giao tử của người có bộ NST (22+XY), tế bào này là:

a Tế bào trứng vừa thụ tinh b Tế bào sinh dưỡng vừa qua nguyên phân

c Tế bào sinh dưỡng bất thường d Tinh trùng bất thường vừa được hình thành

Xét cặp NST giới tính XY ở 1 tế bào sinh tinh, sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào II của giảm phân sẽ dẫn tới KQ là tạo các giao tử mang bộ NST giới tính là

a X và Y b XY và O

c XX, YY và O d XX và O

Trong di truyền học người, phương pháp nghiên cứu tế bào

a Xét nghiệm tế bào về mặt hóa học

b Phân tích cấu tạo protêin hay ADN ở tế bào

c Phân tích bộ NST ở tế bào người

d Xét nghiệm ADN để tìm hiểu cấu trúc gen

- Đồng sinh khác trứng:

+ Hai hoặc nhiều trứng được thụ tinh với các tinh trùng khác nhau trong cùng một thời điểm, mỗi trứng được thụ tinh hình thành 1 hợp tử, hợp tử phát triển thành 1 cơ thể

+ Đồng sinh khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính, cùng nhóm máu hoặc khác nhóm máu, giống nhau như anh chị em cùng bố mẹ

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh: Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta thấy vai trò của kiểu gen, vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng Thấy được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.

Trang 10

VẬN DỤNG THẤP

1

Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì

a Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ

b Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết

c Không có phương pháp nào cả

d Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ

2

Ở người, tính trạng bệnh nào sau đây di truyền tuân theo quy luật của Menden

a Máu khó đông b Bạch tạng

c Teo cơ d Mù màu

3

Một người mắc bệnh mù màu đỏ có 1 người em trai sinh đôi bình thường Kết luận nào sau đây đúng

a Bệnh của người con trai là do cả bố mẹ truyền cho

b Hai người này là sinh đôi cùng trứng

c Người em trai sinh đôi có kiểu hình bình thường khi lấy vợ bình thường thì xác suất sinh ra con gái bị bệnh là 50%

d 2 người này là sinh đôi khác trứng

4

Phát biểu nào sau đây SAI?

a Bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh là do gen đột biến lặn

b Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

c Bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và lục di truyền liên kết với giới tính

d Tật xương chi ngắn, tật 6 ngón tay, ngón tay ngắn là do đột biến gen lặn

Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại

một gia đình theo phả hệ bên đây, hãy cho biết khả

năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn

bệnh là gì:

A Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định

B Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

C Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định

D Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

7 Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả

hệ sau:

1 2

3 4 5 6 7

Trang 11

8 9 10Hãy cho biết tính bệnh do:

- Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?

- Nằm trên NST thường hay giới tính?

- Kiểu gen của người số 2 là:

A Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 cĩ kiểu gen là Aa

C Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 cĩ kiểu gen là X A X a hoặc X A X A

D Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 cĩ kiểu gen là AA hoặc Aa

a.Vẽ sơ đồ phả hệ theo lời kể của người phụ nữ trên? b.Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính nào? (X hay Y?)

c Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai đó có mắc bệnh không? Vì sao?

d Xác định KG của những người thuộc thế hệ thứ nhất và thứ 2 trong gia đình trên?

nĩ và dễ dẫn đến phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản

- Vì ơ nhiễm mơi trường là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm sút chất lượng cuộc sống và tạo ra nhiều tật bệnh di truyền ở con người Vì vậy cần phải đấu tranh chống ơ nhiễm mơi trường để bảo vệ con người trong hiện tại và tương lai

VẬN DỤNG CAO

1 Một phụ nữ đã kể về gia đình bà ta như sau:

“ Ơng ngoại tơi bị bệnh mù màu đỏ cịn bà ngoại thì khơng bị bệnh này Bố

mẹ tơi đều phân biệt màu rất rõ sinh được 3 chị em tơi, em trai tơi bị bệnh mù màu đỏ cịn chị cả và tơi khơng bị bệnh này Chị tơi lấy chồng bình thường, sinh được 2 con gái bình thường và một con trai bị mù màu đỏ Chồng tơi và con trai tơi cũng phân biệt màu rất rõ”.

Dựa vào lời tường thuật của người phụ nữ nĩi trên hãy lập sơ đồ phả hệ của

Trang 12

gia đình này và cho biết:

- Gen quy định tính trạng mù màu đỏ là trội hay lặn? nằm trên NST thường hay NST giới tính?

- Xác định gen của những người trong gia đình nĩi trên?

Hãy xác định KG của từng người trong gia đình trên?

4

Cho biết gen qui định bệnh mù màu ở người nằm trênNST giới tính và sơ đồ phả hệ về bệnh này ở 1 gia đình như sau:

Hãy cho biết:

a Gen qui định bệnh mù màu nằm trên NST giới tính

X hay Y?

b Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định?

c Tìm KG của từng người trong gia đình trên?

5 Cha (ký hiệu bằng số 1) cĩ mắt màu nâu và Mẹ (số 2) cĩ mắt xanh sinh được hai

con gái : con gái thứ nhất (số 3) mắt xanh và con gái thứ nhì (số 4) mắt nâu Người con gái số 4 cĩ chồng (số 5) cũng cĩ mắt nâu sinh được một cháu trai (số 6) mắt xanh

a Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình nĩi

trên (Yêu cầu vẽ tính trạng mắt nâu bằng ký hiệu bơi đen hoặc cĩ gạch chéo, tính trạng mắt xanh thì để trắng)

b Xác định tính trội – lặn trong cặp tính trạng màu mắt.

c Xác định kiểu gen của cá thể số 1

Phẩm chất cần đạt:

- Yêu gia đình, quê hương, đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

- Cĩ trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và mơi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tơn trọng, chấp hành kỷ

Trang 13

HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

Dựa vào phép lai : 4 (nâu) x 5 (nâu)  6 (xanh)  con xuất hiện tính trạng lạ (mắt xanh) khác với Cha Mẹ (đều mắt nâu)  Suy ra : tính trạng mắt nâu

là trội ; tính trạng mắt xanh là lặn.

c Kiểu gen của cá thể số 1:

* Ký hiệu gen : Gen A : mắt nâu ; gen a : mắt xanh.

* Số 1 có kiểu hình mắt nâu (trội)  kiểu gen phải có gen trội A, tạm viết là :

A–.

* Số 1 có con (số 3) mắt xanh (kiểu gen aa)  kiểu gen phải có gen lặn a.

* Kết luận : Kiểu gen của cá thể số 1 là Aa.

b Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thì có thể khẳng định chắc chắn

rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không? Giải thích

( ĐA: a Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của

chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng

b Giải thích

* Không thể khẳng định được (là cặp sinh đôi cùng trứng).

* Vì : do sự kết hợp ngẫu nhiên của các tinh trùng và trứng trong quá trình thụ

tinh mà các trẻ sinh đôi (đồng sinh) khác trứng vẫn có thể có kiểu gen giống nhau (  mắc cùng một thứ bệnh, có cùng giới tính, giống nhau về một số/nhiều tính trạng).

7

Bệnh máu khó đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

X (không có gen tương ứng trên Y) Một cặp cha mẹ, mà mẹ thì khỏe mạnh bìnhthường còn cha thì bị bệnh, sinh được một con trai mắc bệnh

Con trai đã nhận gen bệnh từ cha hay mẹ ? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai?

- Tự lập, tự tin, tự chủ

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

Ngày đăng: 09/11/2018, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w