Morgan với thuyết di truyền NST• Đối tượng nghiên cứu • Thuyết di truyền NST Sự xác định giới tính • Sự xác định giới tính do kiểu gen • Sự xác định giới tính do môi trường Nội dung... M
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
DI TRUYỀN HỌC NHIỄM SẮC THỂ
Trang 2Morgan với thuyết di truyền NST
• Đối tượng nghiên cứu
• Thuyết di truyền NST
Sự xác định giới tính
• Sự xác định giới tính do kiểu gen
• Sự xác định giới tính do môi trường
Nội dung
Trang 3Morgan với thuyết di truyền học
Đối tượng nghiên cứu:
Ruồi giấm Drosophila melanogaster
thuộc lớp côn trùng, bộ hai cánh
thích mùi lên men của dưa vại cà và những trái cây chín
Trang 4Morgan với thuyết di truyền học
Ưu điểm của ruồi giấm
Chu trình sống ngắn:10 ngày(250 C)
Sinh sản nhiều
Các tính trạng biểu hiện rõ ràng
Dễ nuôi, dễ phân biệt tính đực-cái
Có bộ NST 2n=8 gồm ba đôi NST thường và một NST giới
tính dễ dàng phân tích kiểu nhân của chúng
Sau khi giao phối, các con cái có thể bảo quản các tinh trùng
Trang 5Morgan với thuyết di truyền học
Thuyết di truyền NST
Các tế bào được sinh ra từ hợp tử: một từ mẹ (trứng) và một từ
bố (tinh trùng)
Gene là đơn vị cơ sở của di truyền trên NST
Trong giảm phân, các gene trên cùng nhiễm sắc phân ly cùng nhau về giao tử và xảy ra sự trao đổi chéo
Tần số tái tổ hợp của gen là một số hữu tỷ có giới hạn 0 đến 0,5
Trang 6Đơn vị chức năng
Đơn vị tái tổ hợp
Đơn vị đột biến
Morgan với thuyết di truyền học
Vai trò của gene:
Gene là đơn vị di truyền then chốt
Trang 7Sự xác định giới tính
Xác định giới tính do kiểu gene
Cá thể cái đồng giao tử và cá thể đực dị giao tử: gồm kiểu XX-XY, XX-XO
Trang 8Sự xác định giới tính
Kiểu XX, XY:
=>giới tính do nam quyết định
Trang 9Sự xác định giới tính
Kiểu XX-XO:
Cơ chế xác định giới tính
P: ♀ 22+ XX x ♂ 22+XO
F1: ½ XX ½ XO
=> Giới tính do con đực quyết định
Trang 10Sự xác định giới tính
Cá thể cái dị giao tử ( XY) và cá thể đực đồng giao tử (XX):
Trang 11Sự xác định giới tính
Hầu hết các động vật có vú, một số lòai cá và thực vật XX XY
Rệp Protenor, một số côn trùng khác, kagoroo,… XX XY
Lớp chim, hấu hết bò sát và bướm đêm XY XX
Trang 12Sự xác định giới tính
Cá thể đơn bội – lưỡng bội:
Đặc trưng cho loại côn trùng thuộc bộ Hymenoptera
Kiểu xác định giới tính này đề cập đến NST đơn bội hay lưỡng bội
Cá thể cái mang bộ NST lưỡng bội(2n),con đực có bộ NST đơn bội(n)
Trang 13Sự xác định giới tính
Giới tính do sự cân bằng di truyền
Trang 14Sự xác định giới tính
Trang 15Sự xác định giới tính
Xác định giới tính do môi trường:
Một số loài có giới tính được xác định sau khi thụ tinh bởi các nhân tố môi trường như nhiệt độ, độ tuổi, trọng lượng cơ thể…
Trang 16Sự xác định giới tính
Ấu trùng giun Bonellia viridis
Trang 17Sự xác định giới tính
Trứng cá sấu châu Mỹ ở nhiệt độ cao cho ra hầu hết là con
đực, còn nhiệt độ thấp cho ra hầu hết là con cái Ở rùa thì ngược lại
Sên thuộc chi Crepidula: giới tính thay đổi theo độ tuổi.
+Giai đoạn đầu đời mang tính đực
+Giai đoạn trưởng thành lại mang tính cái
Trang 18Sự xác định giới tính
Cây Arisaema japonica, trọng
lượng củ quyết định giới tính
Thằn lằn Bassiana duperrey, kích
thước trứng.
Trang 19Sự xác định giới tính
Xác định giới tính do môi trường:
Ưu điểm: tuy số lượng quần thể ít nhưng vẫn đảm bảo
được tỷ lệ đực-cái để duy trì sự tồn tại của loài
Nhược điểm: tỷ lệ đực-cái không bằng nhau.
Trang 20KẾT LUẬN
Ở các loài sinh sản hữu tính giao phối, nói chung tỷ lệ
đực/cái trên quy mô quần thể-loài là xấp xỉ 1:1, và có thể giải thích bằng cơ chế phân ly của các nhiễm sắc thể giới tính về các giao tử trong quá trình giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của chúng trong thụ tinh