Biết nguyên tắc về huyết động học trong khâu nối mạch máu 2.. Nguyên tắc về huyết động học trong phẫ u thuật mạch máu :Mục đích chính của khâu nối MM là tái tạo lưu thông MM A.. H 1A
Trang 1KHÂU NỐI MẠCH MÁU
ThS.BS NGUYỄ N VĂN VIỆT THÀNH
MỤC TIÊU :
1 Biết nguyên tắc về huyết động học trong khâu nối
mạch máu
2 Biết & thao tác: kỹ thuật khâu, nối mạch máu
3 Biết & xử trí các biến chứng
Trang 2I Nguyên tắc về huyết động học trong phẫ u thuật mạch máu :
Mục đích chính của khâu nối MM là tái tạo lưu thông MM
A Nguyên tắc chung :
- Bình thường máu chảy trong ống thẳng ( H 1A )
- Nếu có sự thay đổi lòng mạch như hẹp do xơ vữ a sẽ phân tán dòng chảy ra thành mạch, điều này sẽ gây dòng xoáy (turbulence) Dòng xoáy gia tăng tỉ lệ với mức độ hẹp ( H.1B,C,D )
HÌNH 1
Trang 3Rối loạn huyết động học dòng chảy biểu hiện dưới 3 hình thức cơ bản sau
1 Vùng tắc nghẽ n: máu không chảy và cạnh đó máu chảy chậm
2 Vùng xoáy: máu chảy xoáy tại chỗ , không góp phần vào dòng chảy chính
3 Vùng chuyển tiếp cạnh vùng xoáy: máu có hòa vào dòng chảy chính
Hậu quả:
• mất nhiều năng lượng nhưng dòng chảy chậm lại
• chuyển động rung => rối loạn biến dưỡ ng thành mạch và gây huyết khối.
HÌNH 2
Trang 4B Các dạng rối loạn huyết động học ở phẫ u thuật tạo hình thành mạch :
1. Hình 3 : + H.3B : dòng chảy thẳng
+ H.3A : mối nối vào trong, sẽ tạo dòng xoáy nhỏ huyết
khối.
HÌNH 3
Trang 5Hình 4 :
2 Hình 4AB : Endartériectomie
mũ i bảo đảm các lớp
3 Hình 4 CF, EH : để patch quá rộng
hay quá hẹp đều gây RLHH.
HÌNH 4
Trang 64 Dáng của chỗ nối: góc được tạo nên bởi ống ghép và thân mạch máu
chính là dáng chổ nối
Dáng tốt: sẽ cho dòng chảy tốt ( Hình 5A)
Dáng không tốt: tạo dòng xoáy ( Hình 5B,C,D,E )
HÌNH 5
Trang 75 Huyết động học ở cầu nối Y :
Bình thường tỉ lệ D (aorte) và d ( của ĐM
chậu ) là 1,41 d = 65 – 70% của D
Trang 8Tóm lại, trong nối mạch về huyết động nên tránh vùng xoáy, muốn vậy ta tránh :
+ Tổn thương thành mạch.
+ Giảm khẩu kính đột ngột dòng chảy + Bảo đảm tốt dáng miệng nối về góc độ và về kỹ thuật.
Trang 9II Kỹ thuật khâu nối :
Thực hành :
0 Héparine sulfate ( tại chỗ và toàn thân ) :
+ 0.5mg/kg : cho mạch máu ngoại biên : IV + 1mg/kg : cho mạch máu trung tâm : IV
1 Cách nối : tận tận , tận bên.
2 Cách cắt miệng nối :
+ Vạt thẳng ở ĐM chủ + Vạt xéo ở các ĐM có d 1 cm : mục đích để giử d1 d2
3 Chỉ may : không tan , đơn sợi : Prolene 3 (0), 4(0), 5(0)
4 Mũ i may : + Mũ i vắt liên tục
+ Mép quay ra ngoài.
Trang 105 Cách nhả kẹp và đuổi khí.
6 Cách may mũ i tăng cường: mối nối phải xẹp.
7 Mối nối ở thành mạch xơ vữ a: - né mảng xơ vữ a.
- kim: trong ra bên xơ vữ a
8 May mạch sau lột nội mạc: các mũ i bảo đảm cả 3 lớp mạch
máu.
9 Thuốc sau mổ : kháng sinh + Fraxiparine + Aspirine 81 mg.
Trang 20III Biến chứng khâu nối mạch máu và xử trí :
5 Dò tá tràng gây XH tiêu hóa Sửa lại.