BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9 BÀI KHẢO sát CHẤT LƯỢNG đầu năm LỊCH sử 7 8 9
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7 - ĐỂ SỐ 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: … Lớp:
Giám thị:………Giám khảo:………
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời
đúng:
Câu1: Cách đánh giặc độc đáo của ông cha ta trước thế mạnh của quân Tần xâm
lược:
A Ban ngày im hơi lặng tiếng, ban đêm tập kích đánh lâu dài
B Dân quân phối hợp C Lấy yếu đánh mạnh D Đánh nhanh thắng nhanh
Câu2: "Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"
là câu nói của:
A Lê Lợi B Hồ Chí Minh C Quang Trung D Nguyễn
Trãi
Câu3: Từ Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ) An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê
(Đông Anh - Hà Nội) nói lên:
A.Từ rừng núi về đồng bằng chứng tỏ sức ta khá hơn trước
B Không cần dựa vào thế hiểm trở
C Phong Khê là quê hương của Thục Phán
D Đất Phong Châu địa thế quá hiểm trở
Câu4: Nhận xét đúng về bộ máy nhà nước thời An Dương Vương:
A.Là nhà nước Phong kiến hoàn chỉnh
B Cơ bản vẫn giống thời Hùng Vương còn đơn giản, sơ sài;
C Rất chặt chẽ, quy củ D Nhà nước quân chủ chuyên chế
Câu5: Nông nghiệp thời Âu Lạc:
A.Lưỡi cày đồng dùng phổ biến, hoa màu ngày càng nhiều, công cụ bằng sắt được
sử
dụng phổ biến
B Chủ yếu dùng công cụ bằng đá
C Chưa biết làm thuỷ lợi
D Nghề thủ công có tiến bộ, đặc biệt là nghề luyện kim
Câu6: Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang
A Ngô khoai B Sắn, bầu bí C Lúa mì D.Thóc lúa
Câu7: Dụng cụ tiêu biểu nào thể hiện rõ nhất tài năng của người thợ đúc đồng thời Văn Lang:
B Trống đồng, thạp đồng với hoa văn tinh sảo D Mũi tên
Câu 8: Cấm Khê ( Ba Vì - Hà Tây ) là:
A Vùng đất nhiều người tài B Vùng đất linh thiêng
C Nơi cầm cự quyết liệt và là nơi Hai Bà Trưng hi sinh
D.Nơi bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
Câu 9: Năm 19 tuổi Triệu Thị Trinh cùng anh trai tập hợp nghĩa sĩ để chuẩn bị khởi nghĩa, đã để lại cho em suy nghĩ:
Điểm:……… Bằng chữ:………
Trang 2A Kính trọng C.Triệu là người trẻ tuổi mà có trí lớn thật đánghọc tập
B Anh em họ Triệu đoàn kết D Khâm phục vì cả nhà đánh giặc
Câu 10: Năm 906 nhà Đường phải phong Khúc Thừa Dụ: Tiết Độ Sứ An Nam Đô
Hộ nói lên:
A Nhà Đường đã sụp đổ B Sự nhượng bộ
C Tuy còn phụ thuộc ít nhiều vào nhà Đường nhưng đất nước bước đầu đã cóquyền tự chủ
D Nước ta đã giành được độc lập hoàn toàn
Câu 11: Để chống quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ đã:
A Đem quân từ Thanh Hoá ra Bắc C Giết tướng địch chiếm TốngBình
B Bao vây tấn công thành Tống Bình D A, B, C
Câu 12: Xây dựng đất nước tự chủ theo đường lối " chính sự cốt chuộng khoan dung,
giản dị, nhân dân đều được yên vui" là chủ trương của ai?
A Khúc Thừa Dụ C.Ngô Quyền
B Dương Đình Nghệ D Khúc Hạo
Câu 13: Năm 937 Ngô Quyền kéo quân ra Bắc để:
A Trừng trị Kiều Công Tiễn làm phản C Mở rộng vùng kiểm soát
B Phô trương thanh thế D Ra gần quê hương
Câu 14: Lưu Hoàng Tháo đem quân xâm lược nước ta năm:
Câu 15: Để chuẩn bị chống quân xâm lược, Ngô Quyền tiến vào Thành Đại La bắt, giết Kiều Công Tiễn nhằm:
A Để trừ kẻ thù sau lưng khi quân C Chia rẽ lực lượng địch
Nam Hán kéo vào, hạn chế sức mạnh kẻ thù
B Trả thù cho Dương Đình Nghệ D Tiêu hao quân địch
Câu 16: Kế hoạch đánh giặc độc đáo của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng:
A Xây dựng trận địa cọc ngầm C Lợi dụng thuỷ triều lên, xuống
Dụ
địch vào trận địa phục sẵn, phảncông
Câu 17: Chiến thắng Bạch Đằng thắng lợi có ý nghĩa gì?
A.Là chiến thắng vĩ đại của dân tộc C Chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc,
mở ra
thời kỳ độc lập cho đất nước
B Đánh bại cuộc xâm lược lần thứ 2 D A, B, C
của quân Nam Hán
Câu 18: Hiện nay ở Ba Vì (Hà Tây) có lăng Ngô Quyền, điều đó nói lên:
A Sự tôn vinh, lòng biết ơn của nhân dân đối với Ngô Quyền
B Dấu vết cuộc khởi nghĩa
Trang 3C Sự ghi công của nhân dân ta đối với Ngô Quyền D Nơi Ngô Quyền hy sinh
Câu 19: Năm 550 nhà Lương có loạn, tướng Trần Bá Tiên phải thu quân về nước Tình thế đó là:
A Cơ hội tốt để quân ta tổng tấn công giành thắng lợi; C.Thế ta khó khăn
B Thế ta đã lớn mạnh D Nhân dân ta đấu tranhquyết liệt
Câu 20: Đánh thắng quân Lương, Triệu Quang Phục lên ngôi xưng là:
Phần tự luận: (6 điểm)
Câu1: (4,5 điểm) Ngô Quyền đã có công lao to lớn như thế nào trong cuộc kháng chiến
chống quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai (Năm 938)?
Câu 2: (1,5 điểm) Hãy kể tên những vị anh hùng dân tộc đã giương cao lá cờ đấu tranh
chống
Bắc thuộc giành độc lập, tự chủ cho Tổ quốc?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 7 - ĐỂ SỐ 2
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: … Lớp:
Giám thị:………Giám khảo:………
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời
đúng:
Câu 1: Để chống quân Nam Hán xâm lược, Dương Đình Nghệ đã:
A Đem quân từ Thanh Hoá ra Bắc C Giết tướng địch chiếm TốngBình
B Bao vây tấn công thành Tống Bình D A, B, C
Câu 2: Xây dựng đất nước tự chủ theo đường lối "chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui" là chủ trương của ai?
A Khúc Thừa Dụ C.Ngô Quyền
B Dương Đình Nghệ D Khúc Hạo
Câu 3: Năm 937 Ngô Quyền kéo quân ra Bắc để:
A Trừng trị Kiều Công Tiễn làm phản C Mở rộng vùng kiểm soát
B Phô trương thanh thế D Ra gần quê hương
Câu 4: Lưu Hoàng Tháo đem quân xâm lược nước ta năm:
Trang 4A Để trừ lực lượng nội phản trước C Chia rẽ lực lượngđịch
khi quân Nam Hán kéo vào, hạn chế sức mạnh kẻ thù
B Trả thù cho Dương Đình Nghệ D Tiêu hao quân địch
Câu 6: Kế hoạch đánh giặc độc đáo của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng:
A Xây dựng trận địa cọc ngầm C Lợi dụng thuỷ triều lên, xuống,
dụ
địch vào trận địa phục sẵn, phảncông
B Mai phục 2 bờ D A, B, C
Câu 7: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa:
A Là chiến thắng vĩ đại của dân tộc C Chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc,
mở ra
thời kỳ độc lập cho đất nước
B Đánh bại cuộc xâm lược lần thứ 2 D A, B, C
của quân Nam Hán
Câu 8: Hiện nay ở Ba Vì (Hà Tây) có lăng Ngô Quyền, điều đó nói lên:
A Sự tôn vinh, lòng biết ơn của nhân dân đối với Ngô Quyền
B Dấu vết cuộc khởi nghĩa
C Sự ghi công của nhân dân ta D Nơi Ngô Quyền hy sinh
Câu9: "Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"
là câu nói của:
A Lê Lợi B Hồ Chí Minh C Quang Trung D Nguyễn
Trãi
Câu 10: Đánh thắng quân Lương, Triệu Quang Phục lên ngôi xưng là:
Câu11: Cách đánh giặc độc đáo của ông cha ta trước thế mạnh của quân Tần xâm
lược?
A Ban ngày im hơi lặng tiếng, ban đêm tập kích đánh lâu dài
B Dân quân phối hợp C Lấy yếu đánh mạnh D Đánh nhanh thắng nhanh
Câu12: Địa danh mà Triệu Quang Phục chọn làm căn cứ chống quân Lương:
A Đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) B Bãi Sậy (Hưng Yên)
C Mê Linh (Vĩnh Phúc) D Phong Châu (Phú Thọ)
Câu13: Từ Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ) An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê (Đông Anh - Hà Nội) nói lên:
A.Từ rừng núi về đồng bằng chứng tỏ sức ta khá hơn trước
B Là sở thích riêng của Thục Phán
C Phong Khê là quê hương của Thục Phán
D Đất Phong Châu địa thế quá hiểm trở
Câu14: Nhận xét đúng về bộ máy nhà nước thời An Dương Vương:
A.Là nhà nước Phong kiến hoàn chỉnh
B Cơ bản vẫn giống thời Hùng Vương còn đơn giản, sơ sài;
C Rất chặt chẽ, quy củ D Nhà nước quân chủ chuyên chế
Câu15: Nông nghiệp thời Âu Lạc:
A.Lưỡi cày đồng dùng phổ biến, hoa màu ngày một nhiều, công cụ bằng sắt được
Trang 5sử dụng phổ biến
B Chủ yếu dùng công cụ bằng đá
C Chưa biết làm thuỷ lợi
D Nghề thủ công có tiến bộ, đặc biệt là nghề luyện kim
Câu16: Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang là:
A Ngô khoai B Sắn, bầu bí C Lúa mì D.Thóc lúa
Câu17: Dụng cụ tiêu biểu nào thể hiện rõ nhất tài năng của người thợ đúc đồng thời Văn Lang:
B Trống đồng, thạp đồng với hoa văn tinh sảo D Mũi tên
Câu 18: Cấm Khê (Ba Vì - Hà Tây) là:
A Vùng đất có nhiều người tài B Vùng đất linh thiêng
C Nơi cầm cự quyết liệt và là nơi Hai Bà Trưng hi sinh
D.Nơi hai bà Trưng hy sinh
Câu 19: Năm 19 tuổi Triệu Thị Trinh cùng anh trai tập hợp nghĩa sĩ chuẩn bị
khởi nghĩa, đã để lại cho em suy nghĩ:
A Kính trọng C.Bà Triệu là người trẻ tuổi mà có trí lớn thật đáng học tập,kính phục
B Anh em họ Triệu đoàn kết D Cả nhà đánh giặc
Câu 20: Năm 906 nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ: Tiết Độ Sứ An Nam Đô Hộ nói
Câu1: (4,5 điểm) Ngô Quyền đã có công lao to lớn như thế nào trong cuộc kháng chiến
chống quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai (Năm 938)?
Câu 2: (1,5 điểm) Hãy kể tên những vị anh hùng dân tộc đã giương cao lá cờ đấu tranh
chống Bắc thuộc giành độc lập, tự chủ cho Tổ quốc?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Trang 6
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 8 - ĐỂ SỐ 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ………Lớp:
Giám thị:………Giám khảo:………
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời
đúng:
Câu 1 : Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt có chủ trương:
'' Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đi đánh trước để "
Hãy chọn từ điền cho hoàn chỉnh câu nói của ông:
A: Chiến thắng C: Giặc từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta
B: Chặn thế mạnh của giặc D: Bảo vệ Tổ quốc
Câu 2: Trước thế giặc mạnh, khi thấy vua lo lắng, một thái sư nhà Trần đã trả
lời Vua: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo Câu nói đó của:
A: Trần Quang Khải C: Trần Hưng Đạo
A:Cứu chủ tướng, cứu nghĩa quân C:Uy hiếp quân Minh
B:Cố thoát thân D: Quá sợ hãi vì bị bao vây
Câu 5: Chọn nhận xét đúng về bộ máy chính quyền nước ta thời vua Lê Thánh Tông:
A: Là nhà nước quân chủ Trung ương tập quyền hoàn chỉnh nhất
B: Sơ sài C: Tổ chức lỏng lẻo D: Đang dần hoàn thiện
Câu6 : Sự ra đời của Hội nào đánh dấu bước phát triển cao về văn chương đương thời (TKXV)?
A: Hội thề Lũng Nhai C: Hội thề Đông Quan
B: Hội Tao đàn D: Hội đua thuyền
Câu 7: Người được coi là "Tài hoa, danh vọng bậc nhất thế kỷ XV" được nhân dân
ta quen gọi là " Trạng Lường" Ông là:
A: Nguyễn Trãi B: Ngô Sĩ Liên C: Lương Thế Vinh D: Hồ NguyênTrừng
Câu 8: Điểm khác cơ bản trong cách tuyển chọn quan lại của nhà Lê sơ so với thời
Lý - Trần: A: Chỉ chọn con em quý tộc, quan lại C: Lấy đỗ rộng rãi, chọn người
công bằng
B: Con em người giàu có D: Chỉ chọn sư sãi
Câu 9: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều:
A: Nhà Lê suy yếu, sự tranh chấp giữa các phe phái PK ngày càng quyết liệt
Điểm:……… Bằng chữ:………
Trang 7B: Mạc Đăng Dung tài giỏi
C: Nguyễn Kim có binh hùng tướng mạnh
D: Nạn tranh giành đất đai giữa các tập đoàn phong kiến
Câu 10: Nhận xét đúng về tính chất của chiến tranh Nam Bắc triều và Trịnh
-Nguyễn:
A: Chiến tranh giữ nước C: Chiến tranh chính nghĩa
B: Là cuộc hỗn chiến giữa 2 tập D: Xung đột tôn giáo
đoàn phong kiến, phi nghĩa
Câu 11: Tôn giáo được chính quyền phong kiến lấy làm nội dung học tập, thi cử
trường
thế kỉ XVI- XVII:
A: Thiên chúa giáo B: Đạo giáo C: Phật giáo D: Nho giáo
Câu 12: Nguồn gốc của chữ quốc ngữ:
A: Chữ cái La Tinh ghi âm Tiếng Việt C: Chữ Nôm
B: Chữ Ả-Rập D: Chữ Phạn
Câu 13: Tại Rạch Gầm-Xoài Mút (Năm 1785), quân Tây Sơn dùng cách đánh giặc chủ
đạo nào: A: Nhử quân địch vào trận địa mai phục sẵn C: Binh vận
B: Tiêu hao dần lực lượng địch D: Làm "vườn không nhàtrống"
Câu 14: Khi tiến quân ra Bắc, Nguyễn Huệ nêu khẩu hiệu: "Phù Lê diệt Trịnh" với mục đích:
A: Lấy cớ để ra Bắc C: Phô chương thanh thế
B: Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân D: An ủi vua Lê
Câu 15: Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa:
A: Khẳng định chủ quyền dân tộc , tập hợp nhân dân kháng chiến
B: Phô trương thanh thế
C: Muốn lên ngôi vua từ lâu
D: Uy hiếp địch
Câu16: QuangTrung quyết định tiêu diệt quânThanh vào dịp tết Kỉ Dậu vì:
A: Lợi dụng lúc địch mải ăn tết C: Sợ sau tết khí hậu khắc nghiệt
sẽ chủ quan, sơ hở
B: Nóng vội D: Quân ta đang mạnh
Câu 17: "Xây dựng đất nước lấy việc dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình, lấy việc tuyển nhân tài làm gốc" là câu nói của:
A: Nguyễn Trãi B: Quang Trung C: Quang Toản D: Nguyễn BỉnhKhiêm
Câu 18: Một chính sách ngoại giao nào của nhà Nguyễn thúc đẩy Pháp ráo riết xâm lược nước ta:
A: Mở cửa C: Đóng cửa khước từ mọi tiếp xúc
B: Tích cực quan hệ ngoại giao D: Phản kháng
Câu19: Một công trình kiến trúc được xây dựng ở TKXIX tại miền Trung được UNESCO cấp bằng công nhận là di sản văn hoá thế giới:
A: Thành nhà Hồ C: Cố đô Huế
Trang 8B: Tượng đài Quang Trung D: Địa đạo Vĩnh Linh.
Câu 20: Hội An trở thành trung tâm bán buôn lớn nhất ở Đàng trong vì:
A: Gần biên giới C: Là cảng biển lớn, tiện lợi giao thông
B: Có nhiều sông lớn D: Dân giàu có
Câu 2(1,5 điểm): Hãy kể tên những vị anh hùng dân tộc trong các cuộc khởi nghĩa,
kháng
chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XI X?
Trang 9MÔN: LỊCH SỬ LỚP 8 - ĐỂ SỐ 2
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……….Lớp:
Giám thị:………Giám khảo:………
Phần một:Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng:
Câu 1: Nêu nhận xét đúng về tính chất của chiến tranh Nam - Bắc triều và Nguyễn:
Trịnh-A: Chiến tranh giữ nước C: Chiến tranh chính nghĩa
B: Là cuộc hỗn chiến giữa 2 tập D: Xung đột tôn giáo
đoàn phong kiến, phi nghĩa
Câu 2: Tôn giáo được chính quyền phong kiến lấy làm nội dung học tập, thi cử ở thế kỉ XVI- XVII:
A: Thiên chúa giáo B: Đạo giáo C: Phật giáo D: Nho giáo
Câu 3: Nguồn gốc của chữ quốc ngữ:
A: Chữ cái La Tinh ghi âm Tiếng Việt B: Chữ Ả-Rập C: Chữ Nôm D:Chữ Phạn
Câu 4: Tại Rạch Gầm - Xoài Mút (Năm 1785), quân Tây Sơn dùng cách đánh giặc chủ đạo nào?
A: Nhử quân địch vào trận địa mai phục sẵn C: Binh vận
B: Tiêu hao dần lực lượng địch D: Làm "vườn không nhà trống"
Câu 5: Khi tiến quân ra Bắc, Nguyễn Huệ nêu khẩu hiệu: "Phù Lê diệt Trịnh" với mục đích:
A: Lấy cớ để ra Bắc C: Phô chương thanh thế
B: Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân D: An ủi vua Lê
Câu 6: Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa:
A: Khẳng định chủ quyền dân tộc, tập hợp nhân dân kháng chiến
B: Phô trương thanh thế C: Muốn lên ngôi vua từ lâu D: Uy hiếp địch
Câu7: QuangTrung quyết định tiêu diệt quânThanh vào dịp tết Kỉ Dậu vì:
A: Lợi dụng lúc địch mải ăn tết sẽ chủ quan, sơ hở; C: Sợ sau tết khí hậu khắcnghiệt
B: Nóng vội D: Quân ta đang mạnh
Câu 8: "Xây dựng đất nước lấy việc dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình, lấy việc tuyển
nhân
tài làm gốc" là câu nói của:
A: Nguyễn Trãi B: Quang Trung C: Quang Toản D: Nguyễn BỉnhKhiêm
Câu 9: Chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn thúc đẩy Pháp ráo riết xâm lược nước ta:
A: Mở cửa C: Đóng cửa khước từ mọi tiếp xúc
B: Tích cực quan hệ ngoại giao D: Phản kháng
Câu10: Một công trình kiến trúc được xây dựng ở TKXIX tại miền Trung được UNESCO cấp bằng công nhận là di sản văn hoá thế giới:
A: Thành nhà Hồ C: Cố đô Huế
B: Tượng đài Quang Trung D: Địa đạo Vĩnh Linh
Điểm:……… Bằng chữ:………
Trang 10Câu 11: Hội An trở thành trung tâm bán buôn lớn nhất ở Đàng trong vì:
A: Gần biên giới C: Là cảng biển lớn, tiện lợi giao thông
B: Có nhiều sông lớn D: Dân giàu có
Câu 12: Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt có chủ trương:
'' Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đi đánh trước để "
Hãy chọn từ điền cho hoàn chỉnh câu nói của ông:
A Chiến thắng C Giặc từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta
B Chặn thế mạnh của giặc D Bảo vệ Tổ quốc
Câu 13: Trước thế giặc mạnh, khi thấy vua lo lắng, một thái sư nhà Trần đã trả lời Vua: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo Câu nói đó của:
A: Trần Quang Khải B: Trần Thủ Độ C: Trần Hưng Đạo D: TrầnQuốc Toản
Câu14: Cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt mà em cho là độc đáo nhất tại phòng tuyến Như nguyệt năm 1077:
A: Bao vây địch
B: Phản công mãnh liệt đẩy lùi chúng về bờ bắc, kết hợp uy hiếp về tinh thần
làm chúng chán nản,chờ thời cơ tổng phản công
C: Vận động địch ra hàng
D: Đánh nhanh thắng nhanh
Câu 15: Lê Lai cải trang thành Lê Lợi đem một toán quân liều chết phá vòng vây với mục
đích:
A: Cứu chủ tướng, cứu nghĩa quân C: Uy hiếp quân Minh
B: Cố thoát thân D: Quá sợ hãi vì bị bao vây
Câu 16: Chọn nhận xét đúng về bộ máy chính quyền nước ta thời vua Lê Thánh Tông:
A: Là nhà nước quân chủ Trung ương tập quyền hoàn chỉnh nhất
B: Sơ sài
C: Tổ chức lỏng lẻo
D: Đang dần hoàn thiện
Câu17: Sự ra đời của Hội nào đánh dấu bước phát triển cao về văn chương đương thời ( Thế kỉ XV):
A: Hội thề Lũng Nhai C: Hội thề Đông Quan
B: Hội Tao đàn D: Hội đua thuyền
Câu 18: Người được coi là "Tài hoa, danh vọng bậc nhất thế kỷ XV" được nhân dân
ta quen gọi là " Trạng Lường" Ông là:
A: Nguyễn Trãi B: Ngô Sĩ Liên C: Lương Thế Vinh D: Hồ NguyênTrừng
Câu 19: Điểm khác cơ bản trong cách tuyển chọn quan lại của nhà Lê sơ so với thời
Lý - Trần:
A: Chỉ chọn con em quý tộc, quan lại C: Lấy đỗ rộng rãi, chọn người công bằng B: Con em người giàu có D: Chỉ chọn sư sãi
Câu 20: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều:
A: Nhà Lê suy yếu, sự tranh chấp giữa các phe phái Phong kiến ngày càng quyếtliệt
Trang 11B: Mạc Đăng Dung tài giỏi
C: Nguyễn Kim có binh hùng tướng mạnh
D: Nạn tranh giành đất đai giữa các tập đoàn phong kiến