Nhà cung cấp Các Công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn chiếm 50% sản lượng sữa của cả nướ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NHÓM 02
PHÂN TÍCH 5 TÁC LỰC VÀ CHIẾN LƯỢC PHỔ QUÁT
CÔNG TY SỮA VINAMILK
CHUYÊN ĐỀ 2: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
An Giang, năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CHUYÊN ĐỀ 2: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
PHÂN TÍCH 5 TÁC LỰC VÀ CHIẾN LƯỢC PHỔ QUÁT
CÔNG TY SỮA VINAMILK
DANH SÁCH NHÓM 02
1 Trương Văn Nghiệm…… MS: AG.12.05.017
2 Dương Nguyễn Đình Duy MS: AG.12.05.002
3 Ôn Thanh Tuấn………… MS: AG.12.05.027
4 Phạm Thị Diệu Hiền…… MS: AG.12.05.007
5 Nguyễn Lê Quốc Thạnh….MS: AG.12.05.022
6 Trần Thị Thanh Hồng….…MS: AG.12.05.010
7 Nguyễn Thế Khanh……….MS: AG.12.05.012
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THẾ TRI
An Giang, năm 2013
Trang 3M C L C Ụ Ụ
MỤC LỤC ii
Chương 1 Năm Tác Lực Của Quá Trình Cạnh Tranh Công Ty Sữa Vinamilk 1
1.1 Nhà cung cấp 1
1.2 Người mua 1
1.3 Sản phẩm thay thế 1
1.4 Đối thủ tiềm ẩn 1
1.5 Cạnh tranh của các Công ty trong ngành 1
1.5.1 Các lợi thế của vinamilk so với các đối thủ cạnh tranh 1
1.5.2 Lợi thế và năng lực đặc thù của cty 2
Chương 2 Chiến Lược Phổ Quát Của Công Ty Sữa Vinamilk 4
2.1 Hiệu quả 4
2.2 Chất lượng 5
2.3 Cải tiến 5
2.4 Đáp ứng vượt trội 5
Chương 3 Chiến Lược Phát Triển Cho Công Ty Sữa Vinamilk 6
ii
Trang 4Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
Dựa vào lý thuyết chiến lược cạnh tranh của Porter chúng ta lần lượt tìm hiểu 5 tác lực của Vinamilk và chiến lược phổ quát của công ty để xây dựng chiến lược cho công ty Vinamilk
Chương 1 Năm Tác Lực Của Quá Trình Cạnh Tranh Công Ty Sữa
Vinamilk 1.1 Nhà cung cấp
Các Công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước Như vậy năng lực thương lượng của Vinamilk đối với nhà cung cấp tương đối cao
1.2 Người mua
Ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào Đối với sản phẩm sữa khi giá nguyên liệu mua vào cao, các cty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận Do đó ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng Năng lực thương lượng của người mua thấp
1.3 Sản phẩm thay thế
Mặc hàng sữa ngày nay chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khoẻ khác như nước giải khát… Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ phía sản phẩm thay thế
1.4 Đối thủ tiềm ẩn
Chí phí gia nhập ngành đối với các loại sữa là khá cao Thiết lập mạng lưới phân phối đòi hỏi chi phí lớn Như vậy nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiềm ẩn tương đối thấp
1.5 Cạnh tranh của các Công ty trong ngành
Ngành sữa bị cạnh tranh cao giữa các công ty sữa trong ngành như: Hanoimilk, Dutch lady, Abbott, Mead Johnson, Trong tương lai thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao
1.5.1 Các lợi thế của vinamilk so với các đối thủ cạnh tranh
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
1
Trang 5Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
1.5.2 Lợi thế và năng lực đặc thù của cty
• Vị thế của cty trong ngành: Vinamilk là một công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37% Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%
• Tôn trọng: tự trọng, bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của công ty
• Ý chí: dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi thử thách
để đạt được mục tiêu cam kết
• Cởi mở: sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp đội ngũ nhân viên trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn
• Chính trực: bất cứ điều gì mọi người làm điều trung thực, minh bạch và đúng với đạo lý
• Hài hòa các lợi ích: lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, đối tác, nhà nước và xã hội
• Hiệu quả: luôn quan tâm đến giá trị tăng thêm trong tất cả các hoạt động đầu tư, kinh doanh và công việc
• Sáng tạo: luôn tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang tính độc đáo và các giải pháp tiên tiến
• Các thế mạnh của công ty:
• Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phấn lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
2
Trang 6Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm
• Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng, là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm sữa dinh dưỡng
• Có khả năng định giá bán trên thị trường
• Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối, tại toàn bộ 63 tỉnh thành của
cả nước Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, Lào, Campuchia…
• Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đánh tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường là nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên có khả năng mặc
cả với người chăn nuôi
• Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường.Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty
• Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước
• Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế
Chương 2 Chiến Lược Phổ Quát Của Công Ty Sữa Vinamilk
Mỗi công ty muốn tạo ra sự khác biệt hóa sản hẩm hay trở nên hiệu quả hơn trong việc giảm chi phí, cần phải thực hiện 4 nhân tố cơ bản trong việc xây dựng nên lợi thế cạnh tranh, bao gồm: sự hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, sự đáp ứng
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
3
Trang 7Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
khách hàng Những khối chung này có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh được thể hiện qua mô hình sau:
2.1 Hiệu quả
Tính hiệu quả của cty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng
SP đầu ra nhất định càng thấp Do vậy, sự hiệu quả giúp cty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp
Một trong những chìa khóa nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách hợp lý Nguồn cung ứng sữa: xây dựng và đi vào hoạt động các trang trại bò sữa hiện đại hàng đầu Việt Nam tại Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng, với quy mô thiết kế là mỗi trang trại từ 2.000 – 3.000 con, với tổng vốn đầu vốn đầu tư khoảng hơn 700 tỷ đồng (hơn 140 tỷ đồng cho mỗi trang trại)
Tăng cường công tác thu mua và phát triển vùng nguyên sữa tươi từ các hộ dân, thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng con giống, tăng năng suất và tăng quy mô đàn để phát triển bền vững
Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp Nói cách khác, đội ngũ quản lý có khả năng nghiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nhạy bén: Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị, bán hàng có kinh nghiệm về phân tích, xác định thị hiếu và xu hướng người tiêu dùng, đồng thời
hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rỏ thị hiếu người tiêu
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
4
Trang 8Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khác hàng Chẳng hạn sự am hiểu
về thị hiếu của trẻ em tử 6-12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007 Kết quả Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ
6-12 tuổi
2.2 Chất lượng
Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn do thời gian lãng phí trong việc điều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm thấp hơn,
nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên Do vậy chi phí cho một sản phẩm thấp hơn
2.3 Cải tiến
Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, dây truyền sản xuất Vinamilk đã
sử dụng nhiều loại công nghệ, các dây chuyền thiết bị có tính đồng bộ, thuộc thế
hệ mới, hiện đại, tiên tiến
Vinamilk đang sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Là công ty duy nhất tại Việt Nam sử dụng công nghệ sấy phun Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy
Sự cải tiến công nghệ thành công giúp công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm
2.4 Đáp ứng vượt trội
Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm khác có mặt trên thị trường không có
Sản xuất theo nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng: sữa giảm cân, sữa chua, sữa thanh trùng, kem…
Mạng lưới phân phối rộng nên việc chuyển hàng hóa đến tay khách hàng nhanh
Chương 3 Chiến Lược Phát Triển Cho Công Ty Sữa Vinamilk
Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống các thương hiệu, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
5
Trang 9Nhóm 02 GVHD: TS Phạm Thế Tri
Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người tiêu dùng Việt Nam
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường mặt hàng nước giải khác có lợi cho sức khỏe thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhan đối với các mặt hàng nước giải khác đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe của con người
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là các vùng nông thôn và đô thị nhỏ
Đầu tư toàn diện về xây dựng thương hiệu, phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh(sữa chua, sữa thanh trùng, kem…) thành ngành chủ lực nhất cho Vinamilk
cả về doanh số và lợi nhuận
Phát triển vùng nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
Chuyên đề 2: Chiến lược cạnh tranh
6