1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích môi trường ngành và chiến lược marketing của công ty cổ phần dịch vụ hàng không NASCO

28 871 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NASCO I.1 , TÊN CÔNG TY : */ Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI */ Tên giao dịch quốc tế : NOIBAI AIRPOR

Trang 1

Phân tích môi trường ngành và chiến lược marketing của công ty cổ

phần dịch vụ hàng không NASCO

KẾT CẤU BÀI GỒM

A GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP NASCO.

B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH.

C PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA 2 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH MẠNH NHẤT TRONG NGÀNH

D BÀI HỌC THỰC TIỄN RÚT RA TỪ BÀI HỌC NÀY.

BÀI LÀM

A GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP NASCO.

I/ TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NASCO

I.1 , TÊN CÔNG TY :

*/ Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

*/ Tên giao dịch quốc tế : NOIBAI AIRPORT SERVICES JOINT- STOCK COMPANY.

*/ Tên giao dịch quốc tế viết tắt là : NASCO

*/ Trụ sở công ty tại : Sân bay quốc tế Nội Bài - Huyện Sóc Sơn – Thành phố HàNội

*/ Điện thoại liên lạc : ( 84.4 )38865457 – 38843378 * Fax : ( 84.4 )38865555 */ Website : www.nasco.com.vn

*/ E-mail : nasco-khkd@fpt.vn

*/ Biểu tượng của công ty :

Trang 2

*/ Ngày Truyền thống của Công ty: ngày 01 tháng 07

I.2 , LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :

*/ Tiền thân của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một doanhnghiệp nhà nước mang tên là Công ty Dịch Vụ Cụm Cảng Hàng Không sân bay MiềnBắc ( tên giao dịch tiếng Anh là NORTHERN AIRPORT SERVICES COMPANY viết tắt là

NASCO ), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7 /1993

*/ Tháng 5 năm 1995, Công ty được đổi tên thành Công ty Dịch Vụ Hàng không sânbay Nội Bài ( NOI BAI AIRPORT SERVICES COMPANY - NASCO ), trở thành doanhnghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam(VIETNAM AIRLINNES CORPORATION )

*/ NASCO được chuyển thành Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội

Bài (Tên giao dịch tiếng anh là : NOIBAI AIRPORT SERVICES JOINT- STOCK COMPANY,

viết tắt là NASCO ) theo quyết định số 3798/ QĐ- BGTVT( ngày 21/05/2005)của Bộ

trưởng Bộ Giao Thông Vận tải

*/ NASCO chính thức đi vào hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày 05/4/2006,

trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của NASCO được Đại hội cổ đông Công tythông qua ngày 12/2/2006, sửa đổi bổ sung ngày 22/8/2007 Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh công ty cổ phần số 013011589 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp

Trang 3

Điều 3 Mục tiêu hoạt động của Công ty :

1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:

a Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát;

b Chế biến xuất ăn phục vụ hành khách đi máy bay;

c Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, hàng lưu niệm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồtrang sức bằng vàng, đá quý; mua bán thuốc lá nội, rượu, bia, nước giải khát,hàng công nghệ phẩm, đồ lương thực, thực phẩm, hàng nông, lâm, thủy, hảisản; đại lý kinh doanh văn hóa phẩm, xuất bản phẩm được phép lưu hành;

d Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất, nhập cảnh, quá cảnh; trênmáy bay

e Vận chuyển hành khách, hàng hóa trong sân đỗ máy bay; vận chuyển hànhkhách bằng ôtô, taxi khách nội tỉnh - liên tỉnh; vận tải hàng hóa bằng ôtô, taxi tảinội tỉnh - liên tỉnh; dịch vụ vận tải mặt đất;

f Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp hàng hóa;

g Dịch vụ giao nhận chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế; đại lý bán vé máybay;

h Dịch vụ kho ngoại quan;

i Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy; mua bán vật tư, phụ tùng thay thế, dầunhớt ôtô, xe máy;

j Kinh doanh khách sạn; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;

k Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hãng Hàng khôngtrong nước và quốc tế;

l Dịch vụ vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp tại cảng hàng không;

m Dịch vụ vận hành, sửa chữa hệ thống điện, điện tử, điện lạnh, hệ thống nước;

Trang 4

o Dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố, khai thuê hải quan;

p Dịch vụ lắp đặt trang thiết bị phục vụ mặt đất ngành hàng không; khai thác dịch

vụ kỹ thuật thương mại ngành hàng không;

q Dịch vụ đóng gói hàng hóa, hành lý;

r Dịch vụ giặt là dân dụng và công nghiệp;

s Đại lý bán lẻ xăng dầu, khí hóa lỏng;

t Dịch vụ thu đổi ngoại tệ; đầu tư tài chính;

u Kinh doanh khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao (không bao gồm kinh doanh

vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);

v Quảng cáo thương mại;

w Xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ hành khách và các sản phẩm, hàng hóa Công

ty kinh doanh; dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa; đại lý dịch vụ viễnthông và kinh doanh thiết bị viễn thông; đại lý bảo hiểm

2 Mục tiêu hoạt động của Công ty:

a Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong việc phát triển sản xuấtkinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; tăng lợi tức cho các cổ đông;tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhucầu của nền kinh tế xã hội, đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước và pháttriển Công ty;

b Công ty có thể có các mục tiêu khác trong quá trình hoạt động phù hợp vớiquy định của Pháp luật

Điều 4 Phạm vi kinh doanh và hoạt động:

Trang 5

1 Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêucủa Công ty.

2 Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp

luật cho phép và được Hội đồng quản trị phê chuẩn

III/ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN :

1/ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH , CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Xí nghiệp Thương Mại HKNB

Xí Nghiệp vận tải Ôtô HKNB

Xí Nghiệp Dịch vụ- Tổng hợp HKNB

Xí Nghiệp Dịch vụ-

Du lịch khách sạn

Chi nhánh Công ty DVHK

SBNB

Phòng kinh doanh hàng Miễn thuế

Trang 6

Chú thích :

- Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ báo cáo

Quan hệ phối hợp

2/ TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỪNG BỘ PHẬN :

2.1 , Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty :

Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty , người đại diện của Công ty trướcPháp luật Nhà nước , chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu ( là Nhà nước ) và là người

nắm giữ 51 % vốnvà có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề trọng yếu của Công ty như qui hoạch Sản

xuất – Kinh doanh và Đầu tư, bố trí bộ máy Tổ chức - Cán bộ, bố trí sử dụng cácnguồn vốn trong toàn Công ty

2.2 , y viên Hội đồng quản trị công ty :

Là người giúp việc cho chủ tịch HĐQT và được phân công theo dõi , kiểm trakiểm soát từng việc cụ thể nhằm giúp cho việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả,thay mặt chủ tịch HĐQT công ty trù chì việc kiểm tra đánh giá việc thực hiện phương

án kinh doanh, việc thực hiện nghị quyết của HĐQT khi được chủ tịch HĐQT ủyquyền

2.3 , Ban kiểm soát công ty :

Là người giúp việc cho chủ tịch HĐQT và được phân công theo dõi kiểm soáttừng việc cụ thể nhằm giúp cho việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả và theo dõikiểm tra giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo kịp thời cho chủ tịch

Trang 7

HĐQT trong các kỳ họp Hội đồng quản trị nhằm giúp cho hhooij đồng quản trị đưa raquyết định kịp thời

2.4, Giám Đốc điều hành Công ty :

Là người được Chủ tịch HĐQT của Công ty bổ nhiệm và thay mặt HĐQT điềuhành việc sản xuất kinh doanh của công ty , người đại diện thay mặt người lao độngkiến nghị và xây dựng kế hoạch kinh doanh- đầu tư xây dựng chiến lược kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước , chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu vốn( là Nhà nước ) về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Giám đốc quyết định và đềbạt lên chủ tịch HĐQT các vấn đề trọng yếu của Công ty như qui hoạch Sản xuất –Kinh doanh và Đầu tư, bố trí bộ máy Tổ chức - Cán bộ, bố trí sử dụng các nguồn vốntrong toàn Công ty

2.5 , Phó Giám đốc Công ty : ( 02 Phó giám đốc Công ty )

Là người lãnh đạo giúp việc cho Giám đốc Công ty, thay mặt Giám đốc Công tychỉ đạo và điều hành các công việc của Công ty theo sự phân công – uỷ quyền củaGiám đốc công ty khi giám đốc Công ty đi vắng , một Phó Giám đốc Công ty sẽ đuợcGiám đốc Công ty uỷ quyền bằng văn bản để thay mặt Giám đốc quản lý và điều hành

có thời hạn đối với các hoạt động của Công ty

2.6 , Phòng Kế hoạch - Kinh doanh :

Là đơn vị quản lý tham mưu của Công ty có chức năng và nhiệm vụ chính là : +/ Lập các chiến lược, dự án, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty về đầu

tư, sản xuất và kinh doanh

+/ Quản lý nghiệp vụ về : Kế hoạch, định mức Kinh tế – Kỹ thuật , đầu tư , hợpđồng kinh tế, tiếp thị và quảng cáo , ứng dụng kỹ thuật và công nghệ thông tin mới

+/ Tham gia thẩm định , đề xuất các phương án giá sản phẩm – dịch vụ thuộcphạm vi Giám đốc Công ty trực tiếp quyết định

Trang 8

+/ Tham gia đàm phán , thẩm định , đề xuất các hợp đồng kinh tế thuộc phạm viGiám đốc Công ty hoặc Phó Giám đốc Công ty trực tiếp ký kết

+/ Tham gia duy trì và năng cao hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng ISO

9001 : 2000 của Công ty

2.7, Phòng Tài chính – Kế toán :

Là đơn vị quản lý tham mưu của Công ty, có chức năng và nhiệm vụ chính là :+/ Lập các kế hoạch tài chính và triển khai thực hiện tốt kế hoạch tài chính đượclãnh đạo Công ty duyệt để bố trí , bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả

+/ Tổ chức các hoạt động kế toán trong toàn Công ty phù hợp Pháp luật Nhànước và cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty

+/ Quản lý nghiệp vụ về : Kế toán Thống kê, lập các định mức về chi phí kinhdoanh

+/ Tham gia đàm phán , thẩm định, đề xuất các hợp đồng kinh tế thuộc phạm viGiám đốc Công ty trực tiếp ký kết

+/ Tham gia thẩm định , đề xuất các phương án giá sản phẩm – dịch vụ thuộcphạm vi Giám đốc Công ty trực tiếp quyết định

+/ Hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất lượng và khi cần thiết, cung cấp các

dữ liệu cần thiết để tính toán các chi phí chất lượng

2.8, Văn phòng Hành chính – Tổ chức :

Là đơn vị quản lý tham mưu của Công ty, có chức năng và nhiệm vụ chính là :+/ Lập kế hoạch và triển khai thực hiện tốt kế hoạch được lãnh đạo Công tyduyệt về bố trí sử dụng, tuyển dụng, đào tạo lao động để đảm bảo nhu cầu nhân lựccủa công ty Lập kế hoạch về tiền lương và các khoản chi trả hợp pháp cho người laođộng

Trang 9

+/ Quản lý sử dụng các tài sản và thiết bị được trang bị tại khu trụ sở của Công

ty, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu làm việc của lãnh đạo Công ty và các phòng banchức năng Công ty

+/ Tổ chức thực hiện công tác Hành chính, Văn thư - Lưu trữ

+/ Quản lý nghiệp vụ về : Quản lý nhân sự, xác định và thanh toán tiền lươngcho Cán bộ - Công nhân viên trong Công ty

2.9, Xí Nghiệp Thương mại Hàng Không Nội Bài :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Cửa hàng Bách hoá, cửa hàng bán hàng Lưu niệm, cửa hàng Ăn uống trong

và ngoài nhà ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội bài

2.10, Xí Nghiệp Vận tải Ôtô Hàng Không Nội Bài :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Dịch vụ vận chuyển Hành khách bằng Ôtô Bus , Minibus, trong và ngoàinhà ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội bài, bằng TAXI đi- đến cảng Hàng KhôngQuốc tế Nội Bài hoặc trong thành phố Hà Nội , Dịch vụ Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữaÔtô - Xe máy, vận chuyển hàng hoá bằng Ôtô …

2.11, Xí Nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Hàng Không Nội Bài :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Dịch vụ phục vụ Hành khách hạng Thương Gia tại nhà ga Cảng HàngKhông Quốc tế Nội Bài, Dịch vụ làm sạch và bảo vệ Môi trường trong và ngoài nhà

ga Cảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài…

2.12, Xí Nghiệp Dịch vụ Du lịch - Khách sạn Hàng Không Nội Bài :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Dịch vụ Khách sạn quá cảnh tại Cảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài , Dịch

Trang 10

vụ Khách sạn Du lịch tại bãi biển Sầm Sơn – Tỉnh Thanh Hoá, dịch vụ Du lịch Lữhành trong nước …

2.13, Phòng kinh doanh hàng Miễn Thuế :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Cửa hàng Miễn thuế phục vụ khách Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh tạiCảng Hàng Không Quốc tế Nội Bài, cửa hàng Miễn thuế trên các chuyến bay Quốc tếcủa Vietnam Airlines…

2.14, Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh :

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh , hạch toán phụ thuộc Công ty, với các lĩnh vựcchính là : Đại lý vé máy bay trong nước và Quốc tế, chuyển phát nhanh hàng hoátrong nước và Quốc tế bằng đường Hàng Không , vận chuyển hàng hoá bằng ôtô trongphạm vi Cảng Hàng Không Quốc tế : Nội Bài – Tân Sân Nhất

A1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT

Năm 2008 – Sau kiểm toán

I.Bảng cân đối kế toán kết thúc ngày 31/12/2008 :

( Đơn vị tính : Đồng n v tính : ị tính : Đồng Đồng ng

Vi t Nam) ệt Nam)

I TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 110.330.455.046 124.655.605.563

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 69.450.300.010 46.760.855.599

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 17.453.301.051 20.770.021.514

II TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 28.896.549.660 41.773.862.442

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình 80.867.688.724 99.697.155.416

- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình (61.417.275.017 (69.718.775.723)

Trang 11

- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình (25.541.667) (190.026.200)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 654.006.323 2.342.752.291

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.523.130.000 6.694.690.000

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 32.163.201.500 31.537.580.851

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 11.277.398.621 20.980.661.860

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 111.363.004.113 440.184.300.240

4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 60.150.444.831 228.307.849.944

5 Doanh thu hoạt động tài chính 8.802.432.216 18.005.092.886

6 Chi phí hoạt động tài chính 2.580.859.093 4.999.271.471

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.324.099.084 11.427.617.028

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10.841.215.486 44.964.619.145

Trang 12

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 11.119.014.042 45.309.359.363

III Các chỉ tiêu tài chính cơ bản :

1 Cơ cấu tài sản ( %)

2 Cơ cấu nguồn vốn ( % )

- Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 61,3% 61,3%

3 Khả năng thanh toán ( Lần)

4 Tỷ suất lợi nhuận ( % )

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 6,7% 27,2%

A2 PHƯƠNG ÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN NĂM 2008

3 Thuế TNDN được miễn ghi tăng quỹ bổ sung

vốn điều lệ

7.612.322.601

Trang 13

8 Thưởng ban điều hành Công ty 0,86% 300.000.000

9 Chia cổ tức cho cổ đông năm

A3 PHƯƠNG ÁN CHI TRẢ CỔ TỨC NĂM 2008

- Số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông năm 2008 : 25.986.765.000 đồng

- Tỷ lệ chia cổ tức : 52,50% Vốn điều lệ

- Phương thức chia cổ tức : Bằng tiền mặt (5.250 đ/ 1 CP)

B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH:

Phân tích 4 yếu tố cạnh tranh trong ngành của công ty Nasco :

I ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN CỦA CÔNG TY :

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công ty đã xác định được các đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn trong môi trường ngành là năm 2009 Chính phủ cho phép thành lập cácTổng Công ty cảng Hàng không ở 3 miền ( Tổng Công ty cảng HK Miền Bắc; TổngCông ty cảng HK Miền Trung; Tổng Công ty cảng HK Miền Nam ) từ đó phát sinhthêm các công ty trực thuộc đã được thành lập và đăng ký hoạt động kinh doanh cùngngành nghề với công ty, các công ty này hoạt động dưới danh nghĩa công ty công íchnhà nước, họ được ưu ái về mặt bằng kinh doanh, hơn nữa họ còn tìm các phát triểncác loại hình kinh doanh tương tự như công ty NASCO

-Ví dụ như : Các công ty thuê mặt bằng khai thác tại nhà ga Nội Bài họ tiến hành mở

ra các công ty kinh doanh về bán hàng Miễn thuế, Xí nghiệp vận tải ô tô phục vụ trong

Trang 14

sân đỗ tàu bay, các quầy bán hàng giải khát, hàng lưu niệm, nhà hàng khách sạn phục

vụ Tổ lái, Đoàn tiếp viên và khách chậm lỡ chuyến bay

- Từ khi các công ty của các Tổng công ty cảng Hàng không này ra đời làm cho : +, Lợi nhuận của công ty Nasco giảm đi nghiêm trọng

+, Thị trường kinh doanh của Nasco bị thu hẹp lại đáng kể

+, Làm lượng vốn đầu tư vào dự án ít, đầu tư vào phát triển mở rộng kinh doanhkém

+, Tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt và thường xuyên phải điều chỉnh kế hoạch

về giá bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty nhằm giữ thị phần và kháchhàng

II NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY NASCO :

- Các nhà của công ty từ đó tìm cách hạ giá thành các mặt hàng mà đối thủ củaNasco có phương án kinh doanh cao họ tiêu thụ được nhiều sản phẩm cho họ ,

họ dùng các cách tính giá giao linh hoạt và phầm trăm thay đổi theo số lượng bánra/ tháng

- Từ đó làm cho công ty luôn phải đào tạo và định hướng khuyến khích nhân viêntrong các ca làm việc bằng hình thức khen thưởng bằng tiền nhằm tăng doanh

số bán và phục vụ khách hàng quen biết của công ty lâu năm

- Tuy vậy nhà cung cấp họ chỉ quan tâm đến lợi nhuận của họ, khi có mặt hàng nàobán chạy lập tức họ giao cho các công ty cùng kinh doanh trong nhà ga sân bay

- Ví dụ : loại riệu vang bịch 5 lít (vang Pháp) khi chưa có các doanh nghiệp khác đivào hoạt động thì cứ 1 tháng công ty bán được 1 công ten nơ loại 40 phít loại riệuvang này và cũng tương tự như các khía cạnh khác cũng vậy hiện nay lượng bángiảm đi khoảng một nửa so với khi chưa có các doanh nghiệp này đi vào hoạtđộng kinh doanh cùng lĩnh vực

III KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY NASCO :

1 Hoạt động Kinh doanh hàng Miễn thuế và Vận tải ô tô là có triển vọng hơn cả vì nómang thương hiệu nổi tiếng gắn liền với ngành Hàng không là VIETNAM

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w