1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG - TLCK

33 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, cần thiết phải thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên nhằm mục đích tạo ra đội ngũ laođộng trực tiếp có trình độ, năng lực sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY - HỌC NGOẠI NGỮ TRONG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP,

GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

Học viên : Nguyễn Thị Mai Hương

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN I 3

I CĂN CỨ PHÁP LÝ 3

II MỤC TIÊU 5

III ĐƠN VỊ THỰC HIỆN 5

1 Giới thiệu Khoa Công nghệ thực phẩm 5

2 Thực trạng năng lực ngoại ngữ của cán bộ, giảng viên và sinh viên khoa công nghệ thực phẩm 7

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ ÁN 9

I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 10

1.1 Mục tiêu chung 10

1.2 Mục tiêu cụ thể 10

II NỘI DUNG ĐỀ ÁN 11

2.1 Chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho cán bộ giảng viên 11

2.2 Lộ trình cho việc chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ đối với cán bộ, giảng viên 13

2.3 Chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ đối với sinh viên 15

2.4 Giải pháp 16

2.5 Nâng cao nhận thức vai trò trách nhiệm của cá nhân trong việc thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ 20

2.6 Các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của cán bộ, giảng viên 20

PHẦN III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 22

I TỔ CHỨC BỘ MÁY 22

1.1 Thành lập Ban chỉ đạo Đề án 22

1.2 Trách nhiệm của bộ môn Ngoại ngữ 22

II KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 23

Trang 3

2.1 Kế hoạch hoạt động cụ thể giai đoạn 2017-2020 23

2.2 Nội dung các hoạt động 23

PHỤ LỤC…… 26

Phụ lục 1 Khung trình độ năng lực chung về ngoại ngữ (6 bậc) 26

Phụ lục 2: Bảng quy đổi chuẩn trình độ ngoại ngữ tiếng anh được công nhận tại trường Đai học Kinh tế Kỹ Thuật công nghiệp 27

Phụ lục 3: Văn bằng tiếng Pháp các bậc theo khung tham chiếu Chấu Âu 28 Phụ lục 4: Bảng quy đôi trình độ nắm vững tiếng Nga theo khung tham chiếu Châu Âu 30

Phụ lục 5: Bảng quy đổi trình độ trình độ tiếng Trung (HSK) theo khung tham chiếu Châu Âu 31

Phụ lục 6: THỜI GIAN ĐÀO TẠO 31

Trang 4

PHẦN I

ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY – HỌC NGOẠI NGỮ TRONG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP,

GIAI ĐOẠN 2017-2020

I CĂN CỨ PHÁP LÝ

Thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ

2011-2020 theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chínhphủ, đến năm 2020 dạy nghề phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường laođộng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượngđào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vựcASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, gópphần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèovững chắc, đảm bảo an sinh xã hội

- Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"

- Căn cứ Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011- 2020theo Quyết định số 579/QĐ - TTg, ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011

-2020 theo Quyết định số 1216/QĐ - TTg, ngày 22/7/2011 của Thủ tướngChính phủ

- Căn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướngChính phủ về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020”

Trang 5

- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp triển khai chủ trương chủ động và tích cực hội nhập quốctế;

- Công văn số 808/KH- GDĐT ngày 16/8/2012 của Bộ GD&ĐT về kếhoạch triển khai Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trong các cơ s ở giáo dụcđại học giai đoạn 2012-2020;

- Công văn số 7274/GDĐT-GDĐH ngày 31/10/2012 của Bộ GD&ĐThướng dẫn thực hiện kế hoạch triển khai Đề án NN Quốc gia 2020 trong các

cơ sở giáo dục đại học;

- Căn cứ thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành choViệt nam

- Căn cứ Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướngChính phủ về việc “Phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng caođến năm 2020”

Để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trênthị trường lao động trong nước và quốc tế, nhất là khi Việt Nam trở thànhthành viên của AEC TPP Tại Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) Đảng và Nhànước đã chỉ đạo cần phải đổi mới mạnh mẽ hệ thống giáo dục - đào tạo, chuẩn

bị nguồn nhân lực chất lượng cao mang tính đột phá trong chất lượng dạy vàhọc nghề nhằm vững vàng bước vào hội nhập

Như vậy, cần thiết phải thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho cán

bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên nhằm mục đích tạo ra đội ngũ laođộng trực tiếp có trình độ, năng lực sử dụng tiếng Anh, nhất là lao động đượcđào tạo ở những nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN, quốc tế,

để có thể độc lập, tự tin trong giao tiếp, làm việc trong quá trình hội nhậpASEAN, quốc tế

Trang 6

- Xây dựng thí điểm chương trình đánh giá trình độ tiếng Anh cho cán

bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đạt chuẩn theo khung năng lực ngoại ngữ

- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh đạt chuẩn theo khungnăng lực ngoại ngữ châu Âu

III ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

1 Giới thiệu Khoa Công nghệ thực phẩm

- Trình độ đào tạo : Đại học, Cao đẳng

- Ngành đào tạo : Công nghệ thực phẩm

- Loại hình đào tạo : Chính quy

- Thời gian đào tạo: 3-4 năm

1.1 Chức năng:

Khoa Công nghệ thực phẩm có chức năng: (1) tổ chức đào tạo các lớp học,ngành học theo chuyên môn ngành Công nghệ thực phẩm; (2) xây dựng vàquản lý chương trình đào tạo; (3) tổ chức và thực hiện đề tài nghiên cứu khoahọc các cấp; (4) biên soạn giáo trình, bài giảng phục vụ giảng dạy chuyênngành công nghệ thực phẩm; (5) khai thác sử dụng cơ sở vật chất trang thiết

bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

1.2 Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện:

Trang 7

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ lao động tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư công nghệ thực phẩm phải nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành đào tạo, cụ thể là:

 Về kiến thức:

o Nắm được kiến thức nền tảng về nhân sinh quan, thế giới quancủa Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, về khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, về pháp luật, ngoại ngữ và tinhọc

o Sinh viên được hiểu biết đầy đủ về ngành nghề thực phẩm, cótinh thần hướng nghiệp, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệmtrong nghề nghiệp Được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đạicương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành để có khả năngtạo ra sản phẩm có chất lượng và phù hợp với điều kiện kinh tế

xã hội của đất nước

 Về kỹ năng thực hành:

o Có khả năng liên kết các quan hệ trong hệ thống kỹ thuật thựcphẩm để có thế xây dựng kế hoạch, lập dự án; tham gia điềuhành và quản lý công nghệ kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chếbiến thực phẩm

o Có khả năng tiếp thu và phát triển công nghệ mới, khả năng làmviệc tập thể và quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trongngành thực phẩm

Trang 8

 Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp kỹ sư Côngnghệ thực phẩm có thể đảm nhiệm các công việc tại các cơ sở chếbiến, sản xuất, kinh doanh, đào tạo, nghiên cứu và quản lý thựcphẩm.

2 Thực trạng năng lực ngoại ngữ của cán bộ, giảng viên và sinh viên khoa công nghệ thực phẩm

2.1 Đội ngũ giảng viên giảng dạy ngoại ngữ

Theo thống kê của Đề án chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho giảngviên và sinh viên của Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp thì bộ môn Ngoạingữ của Nhà trường có 43 giảng viên trong đó có 3 giảng viên có trình độ đạihọc và 40 có trình độ thạc sỹ Kết quả khảo sát của về năng lực ngoại ngữcủa giảng viên giảng dạy ngoại ngữ cho thấy 23 giảng viên của Nhà trường

có năng lực ngoại ngữ cấp 5 (C1) Có thể thấy năng lực ngoại ngữ của giảngviên giảng dạy ngoại ngữ của Nhà trường cũng còn nhiều hạn chế Ngoài ra

do đặc thù của chuyên ngành nên giảng viên giảng dạy ngoại ngữ gặp nhiềukhó khăn trong truyền tải các kiến thức và kỹ năng đến sinh viên

2.2 Đội ngũ giảng viên khoa công nghệ thực phẩm

Hiện tại chưa có khảo sát và thống kê đầy đủ năng lực ngoại ngữ củacán bộ, giảng viên giảng dạy các học phần chuyên ngành tại khoa Công nghệthực phẩm cũng như tại Trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp Dùrằng có nhiều giảng viên đã hoàn thành chương trình đào tạo Đại học tiếngAnh văn bằng thứ 2, tuy nhiên trừ một số ít giảng viên được đào tạo tạinước ngoài có năng lực ngoại ngữ ít nhất từ bậc 4 (B2) trở lên, đa số giảngviên có năng lực ngoại ngữ đạt bậc 3 (B1) Như vậy có thể nói rằng thựctrạng năng lực tiếng Anh của cán bộ, giảng viên trong khoa còn rất hạn chế

2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ phục vụ đào tạo

Hiện tại chưa có khảo sát và thống kê đầy đủ năng lực ngoại ngữ của cán

bộ quản lý và cán bộ phục vụ đào tạo Tuy nhiên trừ một số cán bộ quản lý

Trang 9

được đào tạo ở nước ngoài về và một số cán bộ phục vụ đào tạo tốt nghiệpchuyên ngành ngoại ngữ, đa số cán bộ phục vụ đào tạo có năng lực ngoại ngữthấp, thậm trí chưa đạt bậc 2 (A2).

2.4 Thực trạng năng lực ngoại ngữ của sinh viên

Đối với sinh viên bậc đại học của Nhà trường nói chung và ngành côngnghệ thực phẩm nói riêng thì tiếng Anh là ngoại ngữ chính thức được giảngdạy bắt buộc đối với sinh viên tất cả các hệ đào tạo Năm 2007, Nhà trường

đã ban hành chuẩn đầu ra đối với sinh viên hệ đại học chính quy củaNhà trường chính thức áp dụng cho sinh viên nhập trường năm 2009 (tốtnghiệp năm 2013) Sau đó đến năm 2014 nhà trường lại điều chỉnh Trong đó,tổng số các sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2014 đến 2015 phải đạt TOEIC 450điểm, từ giai đoạn 2016 đến 2020 đạt TOEIC 500 điểm, từ giai đoạn 2021đến 2025 đạt TOEIC 550 điểm và tốt nghiệp sau 2025 đạt TOEIC 600 điểm.Mặc dù vậy đến tháng 6 năm 2013 Nhà trường đã phải công bố đối với sinhviên khóa 6 (nhập trường năm 2009) đạt TOEIC 400 điểm Đến tháng 4năm 2014, mới có hơn 400 sinh viên toàn khóa (khoảng 50%) đủ điều kiệntốt nghiệp về ngoại ngữ Điều đó cho thấy năng lực ngoại ngữ của sinh viêncủa Nhà trường còn thấp cũng như sinh viên khối ngành công nghệ thực phẩmcòn yếu

Về chương trình giảng dạy tiếng Anh: Hiện tại khung chương trình giảngdạy cho hệ chính quy tập trung tại trường áp dụng 8 tín chỉ tiếng Anh cơ sở,riêng đối với tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thực phẩm có thêm 2 tínchỉ

Về hình thi và kiểm tra Nhà trường áp dụng nhiều hình thức: thi viết, trắcnghiệm và vấn đáp

Trang 10

2.5 Một số vấn đề về giảng dạy tiếng Anh của khoa công nghệ thực phẩm cũng như toàn trường

- Hầu hết người học nhìn nhận ngoại ngữ là một môn học kiến thức chứkhông phải là quá trình tập luyện để đạt được kỹ năng sử dụng ngôn ngữtrong những ngữ cảnh phù hợp

- Giáo viên vẫn là trung tâm của quá trình giảng dạy, điều đó đồng nghĩavới việc

sinh viên là đối tượng thụ động tiếp thu thông tin, họ chỉ làm theo nhữngyêu cầu của giáo viên mà ít có sáng tạo trong việc sử dụng kiến thức mà họ đãtích lũy được

- Việc dạy và học ngoại ngữ vẫn chỉ tập trung cho việc thi đỗ môn học này

mà ít quan tâm đến việc sử dụng ngôn ngữ như một công cụ giao tiếp

- Chương trình và giáo trình còn chú trọng nhiều đến ngôn ngữ hơn là pháttriển kỹ năng, lấy giáo trình thay cho chương trình, thiếu thốn trangthiết bị, nếu có lại không có phần mềm hoặc người biết khai thác, sử dụng

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1.1 Mục tiêu chung

Việc chuẩn hoá năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, giảng viên và sinh viênNhà trường nói chung và khoa công nghệ thực phẩm nói riêng nhằm nâng caotrình độ ngoại ngữ của cán bộ, giảng viên và sinh viên theo các quy định vềchuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) vàKhung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; phục vụ cho công tácđào tạo và nghiên cứu khoa học Đặc biệt là tăng cường khả năng sử dụngngoại ngữ trong giao tiếp, tham khảo tài liệu nước ngoài, viết bài báo quốc tế,

và tham dự các hội nghị hội thảo quốc tế Thông qua đó góp phần nâng caochất lượng của đội ngũ cán bộ giảng viên và đào tạo trình độ ngoại ngữ chosinh viên thúc đẩy hội nhập quốc tế của Nhà trường

1.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể về chuẩn năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, giảng viên vàsinh viên Nhà trường giai đoạn 2017-2020 như sau:

Đối với giảng viên

Giảng viên giảng dạy ngoại ngữ (tiếng Anh và các ngoại ngữ khác):Đối với ngoại ngữ thứ nhất đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 (C1) và đốivới ngoại ngữ thứ 2 đạt tối thiểu bậc 3 (B1)

Các giảng viên khác:

- Giảng viên có trình độ thạc sỹ: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 (B1)hoặc tương đương; hoặc thông thạo một trong các ngoại ngữ thông dụng khácđạt tương đương bậc 3 (B1)

Trang 12

- Giảng viên có trình độ Tiến sỹ, Phó giáo sư, Giáo sư: Đạt trình độtiếng Anh bậc 4 (B2) hoặc tương đương; hoặc thông thạo một trong các ngoạingữ khác được quy định đạt tương đương bậc 4 (B2).

- Đối với cán bộ phục vụ đào tạo: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 2 (A2)hoặc tương đương; hoặc có năng lực sử dụng một trong các ngoại ngữ thôngdụng khác được quy định đạt tương đương bậc 2 Riêng đối với các cán bộphục vụ đào tạo làm công tác quan hệ quốc tế cần đạt trình độ tiếng Anh bậc

3 (B1) hoặc tương đương; hoặc thông thạo một trong các ngoại ngữ thôngdụng khác được Trường ĐHKTKTCN quy định đạt tương đương bậc 3 (B1)

Đối với sinh viên

- Sinh viên bậc đại học khi tốt nghiệp cần đạt trình độ tiếng Anh bậc 3(B1) hoặc tương đương; hoặc thông thạo một trong các ngoại ngữ thông dụngkhác đạt tương được bậc 3 (B1) Cụ thể chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của Nhàtrường quy định: các sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2013 đến 2015 phải đạtTOEIC quốc tế 450 điểm hoặc tương đương, từ giai đoạn 2016 đến 2020 phảiđạt TOEIC quốc tế 500 điểm hoặc tương đương, từ giai đoạn 2021 đến 2025phải đạt TOEIC quốc tế 550 điểm hoặc tương đương và tốt nghiệp sau 2025phải đạt TOEIC quốc tế 600 điểm hoặc tương đương

- Đối với sinh viên học các chương trình tiếng Anh tăng cường để cóthể học một số môn bằng tiếng Anh tốt nghiệp từ giai đoạn 2016 đến 2020cần có trình độ tiếng Anh đạt 550 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương, từgiai đoạn 2021 đến 2025 phải đạt 600 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương

và tốt nghiệp sau giai đoạn 2025 phải đạt 650 điểm TOEIC quốc tế hoặctương đương

Trang 13

II NỘI DUNG ĐỀ ÁN

2.1 Chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho cán bộ giảng viên

2.1.1 Quy định về các ngoại ngữ áp dụng trong đánh giá năng lực ngoại ngữ đối với cán bộ giảng viên

Các căn cứ để quy định loại ngoại ngữ:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, tiếng Anh là ngoại ngữđược sử dụng rộng rãi trên thế giới và cả trong nước Đề án NNQG 2020cũng đã tập trung vào phát triển và chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ trongchiến lược phát triển NNQG đến năm 2020

Theo quy định của Liên hợp Quốc (LHQ), ngôn ngữ chính thức được

sử dụng tại Liên hợp Quốc quốc bao gồm 6 thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga,tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập

Một số ngoại ngữ khác như tiếng Đức, tiếng Nhật mặc dù khôngphải là ngôn ngữ chính thống của Liên hợp Quốc nhưng số lượng ngườiViệt Nam được đào tạo chuyên môn từ các nước nói tiếng này rất nhiều

Thông tư 05/2012/TT- GDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ trưởng BộGD&ĐT hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tương đương theo Khungtham chiếu Châu Âu cho các ngoại ngữ: Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung,Nhật Đối với một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không thông dụngkhác, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét cụ thể trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đàotạo

Quy định về ngôn ngữ nước ngoài áp dụng tại ĐHKTKTCN:

Căn cứ vào quy định quốc tế về ngôn ngữ và điều kiện thực tế trongnước như đã phân tích ở mục trên, ĐHKTKTCN quy định tiếng Anh làngoại ngữ chính được ưu tiên trong chiến lược phát triển và hội nhập, trongđào tạo bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho cán bộ giảng dạy

Trang 14

Ngoài tiếng Anh, cán bộ, giảng viên được đào tạo chuyên môn và

ngôn ngữ tại các nước nói tiếng Nga, Pháp, Trung, Tây Ban ha, Đức,

Nhật cũng sẽ được xem xét trong tuyển dụng và đánh giá năng lực ngoại

ngữ Tuy nhiên các cán bộ, giảng viên thuộc nhóm đối tượng này vẫnđược yêu cầu và khuyến khích học tiếng Anh như ngoại ngữ thứ hai để sửdụng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và hội nhập quốc tế

Hiện nay trong khoa công nghệ thực phẩm có 24 giảng viên gồm cả cơhữu và kiêm nghiệm Trong đó, 3 tiến sĩ bằng nước ngoài ở các nước nóitiếng Anh, 5 tiến sĩ có IELTS 6.5-8.0 rất thuận lợi cho việc đào tạo sinh viênngành thực phẩm về tiếng anh chuyên ngành Tuy nhiên, vẫn rất cần nâng caochất lượng ngoại ngữ cho giảng viên, cán bộ để tham gia giảng dạy, nghiêncứu khoa học và hội nhập quốc tế

2.1.2 Quy định năng lực ngoại ngữ đối với công tác tuyển dụng

Tiếng Anh: Tiếng Anh là ngoại ngữ sử dụng trong thi tuyển dụng

cán bộ, giảng viên hàng năm cho khoa công nghệ thực phẩm cũng như toàntrường Các ứng viên được tuyển dụng phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữnhư sau:

Đạt trình độ A2 quốc tế đối với ứng viên tuyển dụng làm cán bộ phục

vụ đào tạo Đạt trình độ B1 quốc tế đối với các cán bộ phục vụ đào tạocông tác ở bộ phận quan hệ quốc tế

Đạt trình độ B1 quốc tế đối với ứng viên tuyển dụng vào ngạch giảng viên.Đạt trình độ C1 quốc tế đối với ứng viên tuyển dụng vào ngạch giảng viêndạy ngoại ngữ

* Điều kiện ưu tiên: Nếu các ứng viên được đào tạo chính quy và

có bằng đại học, thạc sỹ hoặc tiến sỹ ở nước ngoài mà tiếng Anh, tiếngNga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Nhật làngôn ngữ được sử dụng trong quá trình học tập và tham gia tuyển dụng

Trang 15

trong vòng 3 năm kể từ ngày về nước thì không phải kiểm tra năng lựcngoại ngữ khi tuyển dụng.

2.2 Lộ trình cho việc chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ đối với cán bộ, giảng viên

2.2.1 Đối với giảng viên ngoại ngữ:

Đến hết tháng 9/2016: 100% giảng viên tiếng Anh tối thiểu đạt nănglực sử dụng tiếng Anh bậc 5 (đạt chứng quốc tế tương đương C1) 100% sốcán bộ, giảng viên tiếng Anh được tham gia các khóa tập huấn trongnước và quốc tế về “Đổi mới phương pháp dạy học”, “Ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học”, “Phát triển khả năng nghiên cứu khoahọc”

2.2.2 Đối với các giảng viên chuyên môn:

Đến hết tháng 9/2016: 100% giảng viên các chuyên ngành khác

là thạc sỹ đạt năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 3 (đạt chứng quốc tế tươngđương B1) hoặc ngoại ngữ khác được ĐHTN quy định đạt trình độ B1quốc tế 100%, giảng viên các chuyên ngành khác có trình độ tiến sỹ,phó giáo sư, giáo sư đạt trình độ tiếng Anh B2 quốc tế hoặc tươngđương, hoặc có năng lực sử dụng ngoại ngữ khác đạt trình độ B2 quốc tếtheo quy định của trường.80% giảng viên giảng dạy các môn chuyênngành bằng tiếng Anh phải đạt năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 5 (đạtchứng chỉ quốc tế tương đương C1) hoặc đã tốt nghiệp đại học, hoặcthạc sĩ, hoặc tiến sĩ tại nước ngoài mà tiếng Anh được sử dụng trongquá trình học tập (nhưng vẫn phải đạt trình độ B2 quốc tế hoặc tươngđương)

*Đối với cán bộ quản lý và cán bộ phục vụ đào tạo:

Đến hết tháng 9/2016: 100% đạt năng lực sử dụng tiếng Anhbậc 2 (đạt chứng chỉ quốc tế tương đương A2) hoặc có năng lực sử dụng

Trang 16

đương A2 100% các cán bộ phục vụ đào tạo làm công tác quan hệ quốc

tế có năng lực sử dụng tiếng Anh hoặc một trong các ngoại ngữ thôngdụng khác được quy định đạt bậc 3 (đạt chứng chỉ quốc tế tương đươngB1)

*Đối với cán bộ, giảng viên tập sự:

Trong thời gian tập sự 1 năm phải đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếquy định cho ngạch tuyển dụng

* Đối với cán bộ, giảng viên chuyển ngạch viên chức phải đạt

tiêu chuẩn ngoại ngữ quy định cho ngạch đó.

2.2.3 Quy định được miễn đánh giá năng lực ngoại ngữ đối với cán bộ, giảng viên

Đối tượng cán bộ được miễn đánh giá năng lực ngoại ngữ

Cán bộ phục vụ đào tạo không đòi hỏi phải có trình độ đại học (bậc

lương khởi điểm thấp hơn 2,34)

Quy định độ tuổi được miễn đánh giá năng lực ngoại ngữ

Độ tuổi được miễn đánh giá năng lực ngoại ngữ áp dụng cho cán

bộ, giảng viên nam từ 55 tuổi trở lên và nữ từ 50 tuổi trở lên (tại thời điểm31/12/2016) Những cán bộ, giảng viên dưới độ tuổi quy định trên đều phảitham gia đánh giá chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ

2.3 Chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ đối với sinh viên

2.3.1 Lộ trình thực hiện

Sinh viên tốt nghiệp từ năm 2015 đến 2016

Sinh viên tốt nghiệp đại học dài hạn chính quy có năng lực sử dụngtiếng Anh đạt trình độ 450 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương hoặc

có năng lực sử dụng ngoại ngữ khác được ĐHKTKTCN quy định đạt trình

Ngày đăng: 05/11/2018, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w