- GV yªu cÇu HS nªu tõ ng÷ khã hiÓu, GV ghi b¶ng, HS hoÆc GV gi¶i thÝch - GV yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS khác nhận xét, GV chốt lại cách đọc câu khó rồi cho đọc cá nh[r]
Trang 1
Trườngthdl Đoàn Thị Điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hương
Lớp: 2
Kế hoạch dạy học môn tiếng việt
phân môn tập đọc
Tiết: Tuần: 28
I -Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có vần khó, các âm vần dễ viết sai do phát âm Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy Biết phân biệt giọng người dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Từ : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
- Nội dung: Nhờ những quả đào ấy, ông biết tính nết các cháu mỗi người một khác, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường quả đào cho bạn
II-Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa, quả đào nhựa.
III-Hoạt động dạy học chủ yếu :
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp ,hình thức tổ chức
dạy học tương ứng.
Ghi chú
5'
1'
27'
A Kiểm tra
Đọc bài thuộc lòng bài “ Cây dừa”
+ Cây dừa là hiện thân của người
dân Việt Nam anh hùng , bất khuất
trong đấu tranh và trong cuộc sống
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Đây là những quả đào bình thường
mà chúng ta vẫn ăn Nhưng quanh
nó có rất nhiều câu chuyện thú vị
Câu chuyện “ Những quả đào” mà
hôm nay chúng ta đọc chứa nhiều
điều thú vị Điều đó là gì ? Chúng ta
cùng đọc nhé!
2 Luyện đọc
2.1 GV đọc mẫu
Giọng chậm rãi, rành mạch, ngắt
đúng chỗ có dấu chấm, dấu phẩy
Giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng
cháu Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu,
giọng chúa Vân: hồn nhiên ngây thơ,
giọng Việt: lúng túng.
* PP Kiểm tra đánh giá
- Gọi 4 HS đọc bài thuộc lòng bài Cây dừa Hỏi:
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
+ Con thích câu thơ nào nhất ? Vì
sao?
- Nhận xét, cho điểm
* PP luyện tập thực hành
- GV đưa ra quả đào và hỏi: Đây là quả gì? ( Quả đào)
- GV giới thiệu bài, học sinh lấy sách vở.GV ghi đề bài lên bảng
- Gv đọc
- 1 HS khá đọc
Trang 22.2-Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc nối tiếp từng câu
* Chú ý từ khó
- làm vườn, hài lòng, nhân hậu, tiếc
rẻ, thốt lên
* Giải nghĩa từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt, nhân hậu
b Đọc từng đoạn trong nhóm c Đọc từng đoạn trước lớp d Thi đọc từng đoạn trong nhóm e Luyện đọc phân vai C Củng cố - dặn dò Đọc lại bài Chuẩn bị trả lời các câu hỏi cuối bài - Hs đọc nối tiếp từng câu 1 lần cả bài tập đọc - GV ghi lên bảng những từ HS đọc còn sai - GV yêu cầu HS đọc lại từ đó, - Đọc nối tiếp lần 2 - HS đọc từng đoạn trong nhóm - 8 HS đọc trước lớp - Cả lớp nghe và nhận xét - Học sinh đọc đồng thanh - Học sinh đọc phân vai theo nhóm - GV nhận xét giờ học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
Trườngthdl Đoàn Thị Điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hương
Lớp: 2
Kế hoạch dạy học môn tiếng việt
phân môn tập đọc
Tiết: Tuần: 28
I -Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có vần khó, các âm vần dễ viết sai do phát âm Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy Biết phân biệt giọng người dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Từ : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
- Nội dung: Nhờ những quả đào ấy, ông biết tính nết các cháu mỗi người một khác, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường quả đào cho bạn
II-Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa, quả đào nhựa.
III-Hoạt động dạy học chủ yếu :
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp ,hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5'
1'
20'
A Kiểm tra
Đọc bài Những quả đào
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Chúng ta đã luyện đọc bài Những
quả đào Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu nội dung bài tập đọc này
2 Tìm hiểu nội dung bài
2.1 GV đọc lại
Giọng chậm rãi, rành mạch Giọng
ông ôn tồn, hiền hậu, giọng cháu
Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng
chúa Vân: hồn nhiên ngây thơ, giọng
Việt: lúng túng.
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
bài
+ Cho vợ và ba đứa cháu nhỏ.
+Thấy quả đào to và ngon, Xuân đã
* PP Kiểm tra đánh giá
- Gọi 4 HS đọc bài Những quả đào
- Nhận xét, cho điểm
* PP luyện tập thực hành
- GV giới thiệu bài, học sinh lấy sách
vở GV ghi đề bài lên bảng
- Gv đọc
- 1 HS khá đọc
- 1 Hs đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+ Câu 1: Người ông dành những quả
đào cho ai?
- 1 Hs đọc đoạn 2, 3, 4 cả lớp đọc thầm
Trang 47'
1'
đem gieo hạt vào một cái vò , hi vọng
nó sẽ mọc thành cây to
+ Vân còn rất bé, như mọi đứa trẻ , em
háu ăn, ăn hết phần mình vẫn thèm ăn
nữa chưa suy nghĩ được như Xuân.
+ Việt không ăn đào mà nhường cho
bạn ốm, bạn không nhận vẫn để lại
cho bạn.
+ Xuân sẽ trở thành người làm vườn
giỏi vì Xuân thích trồng cây và giữ gìn
những giống cây tốt.
+Vân vẫn còn thơ dại, ăn hết phần
mình vẫn thèm ăn nữa.
+ Việt không ăn đào mà nhường cho
bạn ốm, bạn không nhận vẫn để lại
cho bạn Việt biết thương bạn, nhường
miếng ngon cho bạn Việt là người có
tấm lòng nhân hậu.
3 Luyện đọc diễn cảm
C Củng cố - dặn dò
Đọc lại bài
Chuẩn bị bài sau: Cây đa quê
hương
+ Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào? ( Cháu Xuân, Vân, Việt) + Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng người cháu? Vì sao lại nhận xét như vậy? Câu hỏi gợi ý: - Ông nhận xét gì về Xuân? Vì sao lại nhận xét như vậy? - Ông nhận xét gì về Vân? Vì sao lại nhận xét như vậy? - Ông nhận xét gì về Việt? Vì sao lại nhận xét như vậy? - Học sinh luyện đọc lại bài - Học sinh đọc cá nhân - HS khác và GV nhận xét - GV nhận xét giờ học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Trườngthdl Đoàn Thị Điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hương
Lớp: 2
Kế hoạch dạy học môn tiếng việt
phân môn tập đọc
Tiết: Tuần: 28
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc với giọng tả nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó: thời thơ ấu, cổ kính, lững thững
- Hiểu nội dung truyện : Bài văn tả cảnh đẹp quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả đối với cây đa quê hương
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó đọc
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5'
2'
15'
A Kiểm tra bài cũ:
Bài "Những quả đào"
+Thấy quả đào to và ngon, Xuân đã đem gieo hạt vào một cái vò ,
hi vọng nó sẽ mọc thành cây to
+ Vân còn rất bé, như mọi đứa trẻ , em háu ăn, ăn hết phần mình
vẫn thèm ăn nữa chưa suy nghĩ được như Xuân.
+ Việt không ăn đào mà nhường cho bạn ốm, bạn không nhận vẫn
để lại cho bạn.
+ Xuân sẽ trở thành người làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
và giữ gìn những giống cây tốt.
+Vân vẫn còn thơ dại, ăn hết phần mình vẫn thèm ăn nữa.
+ Việt không ăn đào mà nhường cho bạn ốm, bạn không
nhận vẫn để lại cho bạn Việt biết thương bạn, nhường
miếng ngon cho bạn Việt là người có tấm lòng nhân hậu.
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
Làng quê Việt Nam, ngoài cây tre
còn có một loại cây rất phổ biến là
cây đa Đa là một loại cây to, rễ
chùm, toả bóng mát nên rất gần gũi
với trẻ con Bài đọc Cây đa quê
hương hôm nay sẽ cho các em thấy
cây đa gắn bó với trẻ em làng quê như
thế nào?
II Luyện đọc:
1 GV đọc mẫu:
GV đọc diễn cảm toàn bài:
Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng, tình
* PP Kiểm tra đánh giá
- 2-3 HS đọc bài "Những quả đào"
- Trả lời câu hỏi:
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào? ( Cháu Xuân, Vân, Việt)
+ Nêu nhận xét của ông về từng người cháu? Vì sao lại nhận xét như
vậy?
- Nhận xét cho điểm
* PP luyện tập thực hành
- GV nêu yêu cầu tiết học, treo tranh
- GV ghi tên bài lên bảng
- HS mở sách giáo khoa
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
Trang 6cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự hồi
tưởng Nhấn giọng các từ ngữ : gắn
liền, không xuể, chót vót, nổi lên,
quái lạ, gẩy lên, hóng mát, gợn sóng,
lững thững, lan giữa
2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từ :
* Từ ngữ khó đọc: liền, nổi lên, lúa
vàng, gợn sóng, nặng nề, yên lặng,
toà, cổ kính
*Giải nghĩa các từ khó: thời thơ ấu, cổ
kính, lững thững
b Đọc từng câu, từng đoạn trước
lớp:
* Đọc câu khó:
- Trong vòm lá,/gió chiều gẩy lên
những điệu nhạc li kì/tưởng chừng như
ai đang cười/đang nó //
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
d Thi đọc giữa các nhóm:
Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân
theo từng đoạn và cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài và
luyện đọc :
Câu1: Câu: Cây đa nghìn năm đã
gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi
Đó là cả một toà cổ kính hơn là một
thân cây.
Câu 2:
+ Thân cây: là một toà cổ kính; chín,
mười đứa bé bắt tay nhau ôm không
xuể
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn: chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây nổi lên mặt đất thành những
hình thù quái lạ, như những con rắn
hổ mang giận dữ
Câu 3:
+ Thân cây rất to Thân cây rất đồ sộ
Thân cây cao lớn
+ Cành cây rất to Cành cây mập và
to
+ Ngọn cây rất cao Ngọn cây cao
vút
- 1 HS khá đọc lại
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài một lượt Khi học sinh đọc bị sai thì
GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, từ hs đọc còn sai để GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- GV treo bảng phụ có ghi câu khó
đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS khác nhận xét
- HS đọc từng câu trong bài
GV chốt lại cách đọc câu khó rồi cho
đọc cá nhân và đọc đồng thanh câu
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cho các nhóm thi đọc từng
đoạn GV (HS) nhận xét
* Vấn đáp luyện đọc
-1 HS đọc lại toàn bài, Các HS khác
đọc thầm bài văn 1 HS trả lời câu hỏi:
Câu1: Những từ ngữ, câu văn nào
cho thấy cây đa đã sống rất lâu?
Câu 2: Các bộ phận của cây đa ( thân , cành, ngọn, rễ) được miêu tả bằng những hình ảnh nào?
Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ
phận của cây đa bằng một từ
Trang 71'
+ Rễ cây ngoằn ngoèo Rễ cây rất kì
dị
Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều
4 Luyện đọc diễn cảm 3 Củng cố - Dặn dò: Dặn dò: Đọc lại bài Chuẩn bị bài sau: Cậu bé và cây si già Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương - 4 HS thi đọc diễn cảm toàn bài - Cả lớp nghe và nhận xét, bình chọn bạn có giọng đọc hay - GV nhắc nhở HS cách đọc đúng ngữ điệu và yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 8
Trườngthdl Đoàn Thị Điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hương
Lớp: 2
Kế hoạch dạy học môn tiếng việt
phân môn tập đọc
Tiết: Tuần: 28
Cậu bé và cây si già
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục rèn kĩ năng đọc thành tiếng
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: lễ vật, tuyệt trần, cuồn cuộn
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Truyện giải thích nạn lụt lội ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra : đồng thời phản ánh nhân dân ta đắp đê chống lụt
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5'
1'
15'
A Kiểm tra bài cũ:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (tiết 1)
B Bài mới:
I Giới thiệu bài: Để hiểu rõ Sơn Tinh
và Thuỷ Tinh là hai vị thần như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu nội đung câu
chuyện Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
II Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Những người đến cầu hôn Mỵ Nương
là Sơn Tinh chúa miền non cao, và
Thuỷ Tinh vua vùng nước thẳm
- Em hiểu chúa miền non cao là thần
núi
- Vua vùng nước thẳm là thần nước
- Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn: Vua giao hẹn ai mang
đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mỵ
Nương
- Lễ vật gồm một trăm ván cơm nếp,
hai trăm nệp bánh trưng, voi chín
ngà,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách
thần hô mưa gọi gió dâng nước lên
cuồn cuộn khiến cho ngập cả nhà cửa
* Kiểm tra đánh giá
- Gọi 4 HS đọc lần lượt 3 đoạn trong bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhận xét cho điểm
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
*PP Vấn đáp
- HS đọc từng đoạn trong bài, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tương ứng
+ Hỏi: Những ai đến cầu hôn Mỵ Nương ? Nói rõ hơn về họ
+ Em hiểu chúa miền non cao là thần gì?
+ Vua vùng nước thẳm là thần gì?
- Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào?
+ Lễ vật gồm những gì ?
+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần?
+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
+ Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh
Trang 92'
ruộng đồng
- Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng
cách thần bốc từng quả đồi
dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ,
nâng đồi núi lên cao
- Cuối cùng Sơn Tinh thắng
- Thuỷ Tinh hằng năm dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh , gây lũ lụt ở khắp
nơi
- Câu chuyện nói lên một điều có thật :
Nhân dân ta chống lũ rất kiên
cường
II Luyện đọc lại:
II.Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà chúng ta đọc lại truyện nhiều
lần để giờ sau đọc cho tốt
- Dặn dò: Đọc trước bài: Dự báo thời
tiết
bằng cách nào?
+ Cuối cùng ai thắng?
+ Người thua đã làm gì ?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì
có thật ?
- GV chốt lại ý chính của bài
* Kiểm tra - Đánh giá
- GV cho HS đọc lại từng đoạn
- GV cho HS đọc lại toàn bộ truyện
- 3-> 4 nhóm HS thi đọc lại toàn truyện
- HS khác nhận xét, GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10
Môn : Tập đọc Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2004
Lớp : 2G Tên bài dạy : Dự báo thời tiết
Tiết :99 Tuần : 24
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài , biết ngắt, nghỉ đúng hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết chuyển giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào , rải rác, nắng nóng, Bắc bộ, Đà Nẵng.
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới:
- Hiểu ý nghĩa của bài: Dự báo thời tiết giúp con người biết trước tình hình mưa nắng, nóng lạnh để biết cách ăn mặc, bố trí công việc hợp với thời tiết và phòng tránh thiên tai ( những rủi ro mà thiên nhiên gây ra.)
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Việt Nam cỡ to
- Một số đò vật như : mũ, nón, áo mưa, ô
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5'
1'
12'
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi bài Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bản tin dự báo thời tiết thông báo
những gì, bản tin đó cần thiết như
thế nào với cuộc sống con người ?
Bài tập đọc hôm nay sẽ cho các con
hiểu được điều đó.
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu:
Giọng đọc chậm rãi , rành mạch,
nhấn giọng các từ ngữ chỉ khu vực
và hiện tượng thời tiết: Phía tây Bắc
Bộ, ngày nắng, gió tây cấp 2, cấp 3,
nhiệt độ từ 28 đến 34 độ
Chú ý: GV phải đọc cả phần cuối :
Theo bản tin của đài truyền hình
Việt Nam , ngày 29 tháng 9 năm
2002.
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
* Kiểm tra đánh giá
- 3 HS đọc lần lượt các đoạn trong bài Sơn Tinh , Thuỷ Tinh ; trả lời câu hỏi
về nội dung mỗi đoạn
- Nhận xét cho điểm
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài, HS cầm bút chì ngắt nghỉ cho đúng và gạch chân dưỡi từ ngữ cần nhấn giọng
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài