* HS hiểu: - Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.. - Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là phân hủy các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt.. Kĩ năng : - Viết các PT
Trang 1Ngày soạn :14/ 02/ 201…
Ngày giảng: 17/ 02/ 201….lốp dạy đầu tiên trong tuần)
Tiết 66 :
Bài 41: OXI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
*) HS biết: Cấu tạo phân tử oxi
Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi
*) HS hiểu:
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh
- Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là phân hủy các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt
2 Kĩ năng :
- Viết các PTHH chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một số PTHH điều chế oxi trong PTN
- Rèn các thao tác thí nghiệm: Kĩ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng xảy ra và viết PTPƯ
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết bài tập về oxi
3 Thái độ :
- Rèn cho HS thái độ học tập nghiêm túc, nhưng cũng không kém phần tích cực trong học tập
- Giúp HS thấy được tầm quan trọng của oxi trong cuộc sống, từ đó ý thức được việc trồng cây xanh cũng như bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường
II Trọng tâm:
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi: Tính oxi hóa mạnh
- Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là phân hủy các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt
III Phương pháp - Phương tiện:
1.Phương pháp:
- Phát huy trí lực HS
- Hoạt động nhóm, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, giải quyết vấn đề
2 Phương tiện :
a) Giáo viên:
- Giáo án, SGK hóa học 10 nâng cao, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- Bảng phụ, bút chì, thước kẻ, bút dạ
- Hóa chất: Khí oxi, lưu huỳnh, sắt
Trang 2- Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt, muôi thũy tinh.
b) Học sinh:
- SGK hóa học 10 nâng cao, nghiên cứu bài oxi trước khi đến lớp
IV Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp:
- Lớp 10A4:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Lồng vào nội dung bài mới
3 Bài mới :
GV: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu bài khái quát về nhóm oxi Hôm naychungs ta
sẽ tìm hiểu cụ thể một nguyên tố nhóm này Đó chính là oxi Oxi có tính chất ra sao? Ứng dụng và điều chế như thế nào? Cô và các em cùng đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay: “Bài 41: OXI”
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Hoạt động 1:
- GV: Em hãy viết cấu hình electron
của nguyên tử oxi, từ đó xác định công thức
electron đầy đủ của phân tử oxi?
- HS: Viết cấu hình electron của
nguyên tử oxi, xác định công thức electron
đầy đủ của phân tử oxi
- GV: Nhận xét.
- Hoạt động 2:
- GV: Cho HS quan sát bình đựng khí
oxi, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến
thức đã chuẩn bị ở nhà nêu trạng thái, màu
sắc mùi vị, tính tan… của oxi
- GV: Nhận xét, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
- - Oxi có mấy trạng thái tồn tại?
- - Để có một bầu không khí trong
lành, ta cần phải làm gì?
- HS: Trả lời.
- GV: Để có một bầu không khí trong
lành, thoáng mát ta cần phải trồng thêm
- I Cấu tạo phân tử oxi
8O: 1s22s22p4
O::O O = O
II Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi
1 Tính chất vật lí:(SGK)
2 Trạng thái tự nhiên Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp
Trang 3nhiều cây xanh, và bảo vệ rừng.
- Trồng cây xanh không những cung
cấp oxi để duy trì sự sống mà còn có tác
dụng chống lại Hiệu ứng nhà kính, làm sạch
không khí, chống xói mòn đất
Hoạt động 3:
- GV: Dựa vào cấu hình electron dự
doán tính chất của oxi
- Gọi 2 HS lên tiến hành thao tác 2 thí
nghiệm:
- +) Sắt tác dụng với oxi không khí
- +) Lưu huỳnh tác dụng với oxi
- Yêu cầu HS: Quan sát màu ngọn
lửa , nêu hiện tượng xảy ra và viết PTPƯ
HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét, khẳng định oxi có
tính oxi hóa mạnh
GV lưu ý cho HS:
- Oxi không tác dụng trực tiếp với các
nguyên tố halogen
- Oxi không tác dụng với Au, Pt
Hoạt động 4:
- GV: Tổ chức cho HS hoạt động“ Ai
nhanh nhất” để tìm hiểu về ứng dụng của
oxi trong cuộc sống
Hoạt động 5:
- GV: Cho HS quan sát video điều chế
oxi trong PTN bằng phương pháp đẩy
nước Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- - Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN
là gì?
- - Viết PTPƯ nhiệt phân KMnO4?
Ngoài ra em có thể kể tên một số hợp chất
6CO2 + 6H2O→a s. C6H12O6 + 6CO2
III Tính chất hóa học
- Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh
PTPƯ:
3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4 (là sản phẩm của FeO Fe2O3)
4Al + 3O2 →t0 2Al2O3
S + O2 →t0 SO2 ( cháy sáng chói hơn)
C + O2 →t0 CO2
C2H5OH + 3O2 →t0 2CO2 + 3H2O 2H2S + 3O2 → 0
t 2SO2 + 2H2O
*) Lưu ý:
- Oxi không tác dụng trực tiếp với các nguyên tố halogen
- Oxi không tác dụng với Au, Pt
IV Ứng dụng: SGK
V Điều chế oxi
1 Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tăc: Phân hủy hợp chất giàu oxi , kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2
Trang 4giàu oxi và kém bền nhiệt?
- - Phương pháp điều chế oxi?
- - Ngoài cách thu qua nước, còn cách
khác để thu oxi không?Giải thích cách thu
đó?
- HS: Trả lời.
GV: Cho HS quan sát sơ đồ sản xuất oxi từ
không khí, yêu cầu 1 HS lên thuyết trình sơ
đồ này
HS: Thuyết trình
GV: Nhận xét
GV: Ngoài ra còn có thể sản xuất oxi bằng
cách điện phân nước
Hoạt động 6:
GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
- Oxi có tính oxi hóa mạnh
- Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là
nhiệt phân các chất giàu oxi và kém bền
nhiệt
-VD:
2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 t →0,MnO 2 2KCl + 3O2
2H2O2 t →0,MnO 2 2H2O + O2
2.Trong công nghiệp(SGK)
4 Củng cố :
GV: Cho HS chơi trò chơi “ Lucky number” để củng cố nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Hướng dẫn bài tập về nhà:
+ Bài 1 – 5 (SGK – 162)
+ Chuẩn bị bài 42: OZON VÀ HIĐRO PEOXIT
+ Các em nghiên cứu bài 42 và điền các thông tin vào bảng sau:
- Hướng dẫn nội dung học ở nhà, chuẩn bị bài mới:
+ Các em nghiên cứu bài 42 và điền các thông tin vào bảng sau: Sơ đồ KWL
Chủ đề:
Tính chất hóa học của ozon và hiđro peoxit
Trang 5V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
Họ và tên:
Ngày nộp: 20/ 02/ 2017
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: 5 phút)
Câu 1: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a Zn + O2 →t0
b P + O2 (dư) →t0
c H2S + O2(dư) →t0
Xác định vai trò của oxi trong các PTPƯ trên?
Câu 2: Chọn đáp án đúng
Oxi tác dụng được với những chất nào trong các chất sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Thời gian: 3 phút)
Trang 7Bài 1:
hủy hoàn toàn thì thể tích oxi thu được từ:
Trang 8TRÒ CHƠI “ LUCKY NUMBER”
Luật chơi: Các em sẽ được lựa chọn con số mình yêu thích Nếu chọn đúng con số có
chứa câu hỏi, thì các em phải trả lời đúng mới nhận được phần quà Chọn đúng ô lucky number sẽ được nhận 1 phần quà Chọn đúng ô unlucky number sẽ mất quyền chơi
Nội dung câu hỏi
Câu hỏi 1
Dãy chất nào sau đây có chứa chất không phản ứng được với oxi?
A Na, Ca, S, C, Br2 B Cu, H2, H2S, C, P
C K, H2, Fe, P, N2 D Mg, Zn, Ca, S, C
ĐÁP ÁN: A Na, Ca, S, C, Br2
Câu hỏi 2:
Mỗi một người một ngày cần bao nhiêu m3 oxi để thở?
ĐÁP ÁN: Mỗi người một ngày cần từ 4 – 6 m3 oxi để thở
Câu hỏi 3:
Đốt hoàn toàn 1,92 g một kim loại X hoá trị 2 trong oxi dư thu được 3,2 g oxit kim
ĐÁP ÁN: A Mg
Câu hỏi 4:
Trong hợp chất OF2 và H2O2 oxi có số oxi hoá lần lượt là:
ĐÁP ÁN: C +2, -1
Câu hỏi 5:
Tính chất đặc trưng của oxi là gì?
ĐÁP ÁN: Tính oxi hóa mạnh, oxi hóa hầu hết các kim loại( trừ Au, Pt…) và phi kim (trừ halgen)….và với nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ
Câu hỏi 6:
Nhận biết 3 bình mất nhãn chứa các khí sau: Cl2, O2, HCl Hãy nhận biết 3 khí trên chỉ bằng 1 hóa chất
ĐÁP ÁN: - Bình màu vàng có chứa khí clo
- 2 bình còn lại ta dùng que đóm đỏ để nhận biết, bình nào que đóm cháy sáng là chứa oxi, bình còn lại chứa khí HCl
Trang 9Câu hỏi 7:
Lượng oxi cần thiết (ở đktc) để đốt cháy hoàn toàn 1,6g lưu huỳnh thành khí sunfurơ là:
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D Kết quả khác
ĐÁP ÁN: A 1,12 lít
Câu hỏi 8:
Lấy cùng một số mol KClO3 (có xúc tác MnO2)và KMnO4 để điều chế khí O2 Chất nào cho nhiều thể tích khí O2 hơn? Giải thích?
ĐÁP ÁN: Khi nhiệt phân KClO3 sẽ thu được nhiều thể tích khí O2 hơn
Câu hỏi 9:
Thể tích không khí cần để oxi hoá hoàn toàn 20 lít khí NO thành NO2 là (các thể khí
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
A 30 lít B 50 lít C 60 lít D 70 lít
ĐÁP ÁN: B 50 lít
Câu hỏi 10: Oxi hoá hoàn toàn 448ml H2S Thể tích không khí cần dùng là (Biết các khí ở 1 điều kiện, oxi chiếm 1/5 thể tích không khí):
A 672ml B 3,36lít C 6,72lít D 448ml
ĐÁP ÁN: B 3,36lít