tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuậtmẫu tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuậtcác tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuậtý nghĩa của các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuậtý nghĩa các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuậtý nghĩa các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuậtý nghĩa của các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuậtcác tiêu chuẩn bản vẽdanh mục các tiêu chuẩn việt nam về môi trườngcác tiêu chuẩn việt nam về nước thải
Trang 11.1- giới thiệu về tcvn và iso
- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng
cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãncác yêu cầu đã đề ra
Chương 1Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
- Các tiêu chuẩn Việt Nam là các văn bản kỹ thuật do Tổng
cục tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng chỉ đạo thực hiện; và
do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam gồm: Chữ ký hiệu, số hiệu tiêuchuẩn và năm tiêu chuẩn được ban hành
Ví dụ: TCVN 7285 : 2003
- Các tiêu chuẩn Việt Nam là các văn bản kỹ thuật do Tổng
cục tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng chỉ đạo thực hiện; và
do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam gồm: Chữ ký hiệu, số hiệu tiêuchuẩn và năm tiêu chuẩn được ban hành
Ví dụ: TCVN 7285 : 2003
- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật ; mọi cán bộ kỹ
thuật phải nghiêm túc áp dụng
Trang 2-Năm 1977, nước ta tham gia Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế(International Organization for Standardization ) – gọi tắt là
ISO Mục đích của ISO là phát triển công tác tiêu chuẩn hoátrên toàn thế gới, nhằm đơn giản hoá việc trao đổi hàng hoá và
mở rộng hợp tác quốc tế
-Ký hiệu của tiêu chuẩn quốc tế: Ví dụ: ISO 5457 : 1999 – trong
đó: 5457 là số hiệu tiêu chuẩn, 1999: năm tiêu chuẩn được
-Ký hiệu của tiêu chuẩn quốc tế: Ví dụ: ISO 5457 : 1999 – trong
đó: 5457 là số hiệu tiêu chuẩn, 1999: năm tiêu chuẩn được
Trang 31.2- khổ giấy: Mỗi bản vẽ phải được vẽ trên một khổ giấy qui
định Khổ giấy là kích thước của tờ giấy sau khi đã xén TCVN
Ngoài ra còn có khổ phụ và khổ đặc biệt, cấu tạo từ khổ đơn vị
* ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số Số thứ nhất chỉ bội sốcạnh dài 297,25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh
ngắn 210,25mm Tích của 2 con số bằng số lượng của khổ đơn vịchứa trong khổ giấy đó
Khổ A4 kích thước 297 x 210 mm còn gọi là khổ 11
(Trong đó khổ A4 được gọi là khổ đơn vị)
Trang 45 25
b- Khung tên: Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải,
phía dưới của bản vẽ Cạnh dài của khung tên xác định hướng
đường bằng của bản vẽ Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài
hoặc cạnh ngắn của khổ giấy, riêng khổ A4 phải đặt theo cạnh
ngắn
Trang 5A2 A3
A4
A4 A3
A2 A3
A3
Cho phép vẽ chung trên một tờ giấy nhiều bản vẽ, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng Hướng của
Trang 6* Khung tên dùng cho bài tập trong nhà trường theo mẫu sau:
25 140
(10) (11)
Nội dung ghi trong các ô của khung tên:
(1)- “ Người vẽ “
(2)- Họ và tên người vẽ
(3)- Ngày vẽ
(4)- “ Kiểm tra “
(5)- Chữ kí người kiểm tra
(6)- Ngày kiểm tra
(7)- Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết (8)- Vật liệu của chi tiết
(9)- Tên trường, khoa, lớp (10)- Tỉ lệ bản vẽ
(11)- Kí hiệu bản vẽ
25 140
Trang 7Trên đây là khung tên cho bản vẽ lắp, trong đó:
Ô1: Tên đầu đề thiết kế Ô4: Tổ, lớp, khoa
Ô2: Tên bộ phận máy Ô5: Ký hiệu của bản vẽ
Ô3: Để trống Ô6: “ Đồ án môn học ”
Trang 8( 2 )
Họ tên Ch.ký Ngày
Kh.lg Tỉ lệ Tờ ( 3 )
( 4 )
( 5 )
Trên đây là khung tên cho bản vẽ chế tạo, trong đó:
Ô2: Tên chi tiết và bộ phận thiết kế
Ô3: Vật liệu
Ô4: Tổ, lớp, khoa
Ô5: Kí hiệu của bản vẽ
Trên đây là khung tên cho bản vẽ chế tạo, trong đó:
Ô2: Tên chi tiết và bộ phận thiết kế
Ô3: Vật liệu
Ô4: Tổ, lớp, khoa
Ô5: Kí hiệu của bản vẽ
Trang 9Kí hiệu tỉ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ
và được viết theo kiểu : 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.v… Còn trong những trường hợp khác phải ghi theo kiểu : Tỷ Lệ 1:1 ; Tỷ lệ 1:2
* Chú ý: con số kích thước ghi trên bản vẽ là giá trị thực của kích thước
vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn.
Trang 10* Kiểu chữ: có các kiểu chữ sau:Kiểu A và kiểu B.
Kiểu A: Bề dầy nét chữ = 1/14h ( đứng hoặc nghiêng 750)
Kiểu B: Bề dầy nét chữ = 1/10h ( đứng hoặc nghiêng 750)
Kiểu A
đứng
Kiểu B
đứng
Trang 11Kho¶ng c¸ch gi÷a 2 tõ, 2 con sè: 6/14h 6/10h
ch÷ hoa nghiªng ch÷ hoa nghiªng
Trang 12chữ thường nghiêng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
số nghiêng
Trang 13chữ hoa đứng
Trang 14chữ thường đứng
Số đứng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
Trang 15+ Các loại nét vẽ và công dụng của chúng:
TCVN 8-1993 quy định các loại nét vẽ và công dụng của chúng như sau:
+Chiều rộng nét vẽ: lấy trong dãy kích thước sau:
Trang 176- Nét đứt: Vẽ đường bao khuất,
trí đầu, cuối của các chi tiết di động,
đường bao của chi tiết lân cận
S
S/2
Trang 18VÝ dô vÒ c¸c nÐt vÏ
7 1
Trang 20+ Tâm đường tròn được xác định bởi giao
điểm của hai nét gạch ( không phải dấu
chấm).
+ Các nét gạch chấm hoặc gạch hai
chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các
gạch và kẻ vượt quá đường bao một
khoảng bằng 3 đến 5 mm.
+ Tâm của lỗ tròn trên mặt bích tròn được xác định bởi một cung
tròn đồng tâm với vòng tròn mặt bích và một đoạn thẳng hướng qua tâm của vòng tròn đó.
+ Những đường tròn có đường kính
12mm (trên bản vẽ), thì đường tâm vẽ
bằng nét liền mảnh.
Trang 21+Khi hai hay nhiÒu nÐt vÏ trïng
nhau, th× thø tù u tiªn nh sau:
+Khi hai hay nhiÒu nÐt vÏ trïng
nhau, th× thø tù u tiªn nh sau:
Trang 221.6- ghi kích thước trên bản vẽ
1.6.1- Nguyên tắc chung:
Kích thước ghi trên bản vẽ là giá trị kích thước thực của vật thể,
không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ.
Số lượng các kích thước ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp lại.
Đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó là milimét , trên bản vẽ không ghi tên đơn vị Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng.
Đơn vị đo kích thước góc là độ , phút , giây( ví dụ: 45 30’30”).
3
4
Trang 23 Đường gióng:
+ Là đường giới hạn phần tử được ghi
kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh
và được kéo dài từ 2 đường bao, 2
đường trục, 2 đường tâm, có thể giữa 2
+Đường gióng của kích thước dài
được kẻ vuông góc với đường kích
thước (Khi cần cho phép kẻ xiên
góc như hình vẽ bên)
+ở chỗ có cung lượn, đường gióng
được kẻ từ giao điểm của hai đường
Trang 24 Xác định phần tử được ghi kích thước.
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền
mảnh
+Đường kích thước của đoạn thẳng
được kẻ song song với đoạn thẳng đó
+Đường kích thước của độ dài cung tròn
+Đường kích thước của đoạn thẳng
được kẻ song song với đoạn thẳng đó
+Đường kích thước của độ dài cung tròn
là cung tròn đồng tâm
+Đường kích thước của góc là cung tròn
có tâm ở đỉnh góc
Trang 25 Mũi tên:
Mũi tên được vẽ ở hai đầu đường kích
thước và chạm vào đường gióng Hình dạng
mũi tên như hình vẽ
+Hai mũi tên được vẽ phía trong
giới hạn đường kích thước Nếu
+Hai mũi tên được vẽ phía trong
giới hạn đường kích thước Nếu
không đủ chỗ, chúng được vẽ phía
ngoài
+Trường hợp cần thiết, cho phép
thay hai mũi tên đối nhau bằng một
gạch xiên hoặc chấm đậm
Trang 26Trường hợp hình đối xứng, chỉ vẽ một nửa, hoặc quá một nửa, thì đường kích thước kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai.
Trang 27 Hướng của con số kích thước độ dài phụ thuộc vào hướng
nghiêng của đường kích thước (xem hình vẽ) Những kích thước
nằm trong “vùng gạch gạch” thì con số kích thước thường đượcdóng và viết ra ngoài, trên giá ngang
Trang 281.6.3- Các quy tắc ghi kích thước:
Kích thước độ dài: Nếu có nhiều
kích thước song song nhau thì kích
Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 180, thì ghi kích thước
đường kính Trước con số kích thước có kí hiệu ; đường kích
thước kẻ qua tâm hoặc dóng ra ngoài
Kích thước độ dài: Nếu có nhiều
kích thước song song nhau thì kích
Trang 30Hình cầu: Trước kí hiệu đường
kính hay bán kính có ghi chữ S
R25
12
R53-Trong một số trường hợp cách ghi như sau:
Trang 31Hình vuông: Ghi chiều dài cạnh theo một trong hai cách sau:
Nếu có nhiều phần tử giống
nhau và phân bố có qui luật thì chỉ
ghi kích thước một phần tử kèm theo
số lượng các phần tử
4lỗỉ10
Trang 32Các lỗi hay gặp khi ghi kích thước:
Ghi sai Ghi đúng
Trang 33Ghi đúng Ghi sai
Trang 34Ghi sai Ghi đúng
ỉ32