NỘI DUNG CHÍNHNhững tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ kỹ thuật Trình tự hoàn thành bản vẽ Vật liệu và dụng cụ vẽ... Tỉ lệ bản vẽTỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích thướ
Trang 1Giảng viên: Th.s Đồng Minh Khánh
VẼ KỸ THUẬT
Trang 2Bài mở đầu
Tổng quan về môn học vẽ kỹ thuật
Trang 3CHƯƠNG 3:
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN
VẼ KĨ THUẬT
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
Những tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ kỹ thuật
Trình tự hoàn thành bản vẽ Vật liệu và dụng cụ vẽ
Trang 53.1 Vật liệu và dụng cụ vẽ
Trang 63.1.1 Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ có một mặt trơn và một mặt thô rap.
Giấy dùng để can bản vẽ là giấy bóng mờ.
Trang 8Ví dụ
Trang 11Độ cứng của bút chì tại Việt Nam sử dụng theo hệ thống phân loại
độ cứng bút chì Châu Âu hiện đại, trải
Trang 12Bút mực
Trang 133.1.3 Tẩy
3.1.4 Compa
Trang 14Ê ke
Thước
Thước thẳng
Trang 16
Thước cong Thước lỗ
Trang 173.2.1.6 Ván vẽ
Trang 193.2.2 Khổ giấy vẽ
3.2.2.2 Khổ giấy kéo dài
Trang 20Không gian vẽ Không
gian vẽ
Khung tên
d d
c
Khung
bản vẽ
1 Kiểu X (A0~A4) 2 Kiểu Y (chỉ dùng cho khổ A4)
Hướng của bản vẽ
Khung tên
Khổ giấy c (mm) d (mm)
A4 10 25
A3 10 25
A2 10 25
A1 20 25
A0 20 25
3.2.2 Khung bản vẽ, khung tên
Trang 21- Khung tên nằm góc phải vùng vẽ.
- Nội dung và hình dạng do nơi thiết kế quy định.
• Khung tên trong trường học cho VKT CB và
VKT 1A:
Dùng 02 bề rộng nét: 0.7mm và 0.35mm
Trang 223.2.4 Tỉ lệ bản vẽ
Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực của vật thể
Kích thước vẽ
(trên giấy) Kích thước thật(ngoài thực tê)
:
Trang 23Ký hiệu tỉ lệ bao gồm từ “ TỈ LỆ ” và tỉ số giữa kích thước
vẽ và kích thước thật, như sau:
TỈ LỆ 1:1 tỉ lệ nguyên hình nguyên hình
TỈ LỆ X:1 tỉ lệ phóng to phóng to (X > 1)
TỈ LỆ 1:X tỉ lệ thu nhỏ thu nhỏ (X > 1) Kích thước được ghi trong bản vẽ là “ kích thước thật ”
của vật thể và chúng không phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ
Kích thước vẽ (trên giấy) Kích thước thật(ngoài thực tê)
:
a
Trang 25TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)
Trang 264- Chữ và chữ số
Trang 27CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Kiểu chữ B – thẳng đứng:
Trang 28CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Kiểu chữ B nghiêng 15 độ so với phương đứng:
Trang 29Một số đặc điểm của kiểu chữ B:
Trang 30CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Dùng chữ có chiều cao h = 5mm
• c1 = ? mm
• c2 = ? mm
Trang 31CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Khi viết chữ nên kẻ đường dẫn
• Kẻ đường dẫn nên dùng đầu nhọn compa, viết hết mực, đầu nhọn thước…Tuyệt đối
không kẻ đường dẫn bằng bút chì.
• Viết chữ phải đúng hình dạng, tỉ lệ kiểu chữ,
ngay hàng… Có thể dùng chữ nghiêng hay chữ thẳng đứng đều được, nhưng chỉ dùng
01 kiểu trên bản vẽ.
Trang 32CHỮ VIẾT (TCVN 7284-2:2003)
• Bài tập viết chữ:
Trang 333.2.6 Nét vẽ
3.2.6.1 Các loại nét vẽ
Trang 35ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
• Chiều rộng các đường nét :
– Chiều rộng d (cơ bản) được dùng theo dãy: 0,13 – 0,18 – 0,25 – 0,35 - 0,50 – 0,70 – 1,00…– Trên một bản vẽ, chỉ dùng ba bề rộng đường nét : nét mảnh (d), nét đậm (2d) và nét rất đậm (4d)
Ví dụ: Khổ giấy A4, A3, đối tượng vẽ có dạng
như các bài tập VKT môn học, ta chọn:
Nét mảnh 0,35 – Nét đậm 0,7
Trang 36ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
• Ứng dụng các loại đường nét:
– Nét đứt, đường định tâm, đường trục và đường
lượn sóng:
Trang 37• Ứng dụng các loại đường nét:
– Đường dích dắc
ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)
Trang 383.2.7.1 Quy định chung
3.2.7 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 393.2.7 Ghi kích thước trên bản vẽ
3.2.7.1 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 40ĐƯỜNG DÓNG KÍCH THƯỚC
Chạm vào hình biểu diễn hoặc chừa ra khoảng
hở (≈ 1 mm) từ hình biểu diễn đến điểm bắt đầu
của đường dóng kích thước
Đường dóng kích thước phải vẽ qua đường kích thước 3 mm
Khoảng hở
LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 41Không ngắt các đường dóng kích thước khi chúng cắt qua vật thể.
LỖI THƯỜNG GẶP
Liên tục
ĐƯỜNG DÓNG KÍCH THƯỚC
Trang 42Đường kích thước không nên đặt quá gần nhauhoặc quá gần hình biểu diễn.
Trang 4416,25 16,25
hoặc
3.2.7.3 CHỮ SỐ KÍCH THƯỚC
Khi không đủ khoảng cách để ghi con số và mũi
tên thì có thể ghi ra ngoài đường dóng kích thước
Trang 45Tiêu chuẩn Việt Nam và ISO quy định đơn vị của:
Kích thước góc là độ với ký hiệu “o” đặt sau số kích thước (và nếu cần thiết có thể sử dụng đơn
vị phút và giây)
Kích thước chiều dài là milimet và không
ghi ký hiệu “mm” sau con số kích thước
Trang 46Con số được đặt sao cho chúng có thể được đọc từ dưới lên và từ bên phải của bản vẽ.
CON SỐ KÍCH THƯỚC
Trang 473.2.7.4 CÁC DẤU HIỆU VÀ KÝ HIỆU
Trang 48CUNG TRÒN
Con số kích thước và mũi tên nên đặt bên trong
của cung tròn nếu còn đủ chỗ
Đủ chỗ cho
số và mũi tên.
Chỉ đủ chỗ cho mũi tên.
R 58,5
Không đủ chỗ cho số và mũi tên.
Trang 49-Mặt cầu S, cung, dây cung và hình vuông:
Trang 50
VÍ DỤ: Ghi kích thước đoạn thẳng
Trang 52GHI CÁC GHI CHÚ
Đặt các ghi chú ở gần phần vật thể muốn ghi chú,
và nên đặt phía ngoài của hình biểu diễn
Ghi chú luôn được viết theo hướng nằm ngang
Trang 53LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 54CÁC THÀNH PHẦN CỦA KÍCH THƯỚC
Đường dóng Đường kích thước
(Với mũi tên)
Đường dẫn Con số kích thước Ghi chú:
- từng bộ phận
- Ghi chú chung
Vẽ bằng bút chì HB
Viết bằng bút chì 2B
3.2.7 Ghi kích thước trên bản vẽ
Trang 56Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình
10
Bài tập về nhà