Chiều rộng của cùng một loại nét trong cùng một bản vẽ phải được đảm bảo không thay đổi trên các hình biểu diễn khác nhau và vẽ theo cùng một tỷ lệ... Đường dẫn phải được vẽ nghiêng so v
Trang 1Phần Ii : vẽ ký thuật xây dựng
Chươngư3 :
Các tiêu chuẩn cơ bản về bản vẽ ký thuật
Trang 43.2.1 – Khæ giÊy vÏ:
1) C¸c khæ giÊy chÝnh:
b¶n vÏ kü thuËt:
Trang 53.2.1 – Khæ giÊy vÏ:
2) Khæ giÊy kÐo dµi:
Trang 63.2.2 – Khung b¶n vÏ vµ khung tªn:
1) Khung b¶n vÏ:
b¶n vÏ kü thuËt:
Trang 73.2.2 – Khung b¶n vÏ vµ khung tªn:
2) Khung tªn:
b¶n vÏ kü thuËt:
Trang 82) Khung tªn:
1 - Tªn bn vÏ.
2 - Tªn ng êi vÏ.
3 - Ngµy th¸ng n¨m vÏ.
4 - Ch÷ kÝ ng êi kiÓm tra.
5 - Ngµy, th¸ng, n¨m kiÓm tra.
Trang 9- Kí hiệu tỷ lệ được nghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản
vẽ và viết theo kiểu 1 : 1, 1 : 2 Nếu hình biểu diễn của một bộ phận hay chi tiết nào không được vẽ với tỷ lệ chung của bản vẽ thì ghi tỷ lệ phía trên hình biểu diễn đó như TL2:1, hoặc đặt
ngay cạnh chữ kí hiệu như A (5:1)
Trang 11+ Chiều rộng của chữ hoa nói chung bằng 6h/10.
+ Chiều rộng của các chữ số nói chung bằng 5h/10
+ Chiều cao của chữ thường nói chung bằng 7h/10
Trang 133.2.4 – MÉu ch÷ vµ sè:
- Có thể dùng kiểu chữ mỹ thuật để ghi tên bản vẽ và đề mục lớn:
Trang 163.2.5 – C¸c nÐt vÏ:
Trên một bản vẽ thường dùng hai loại chiều rộng nét:
chiều rộng nét liền đậm kí hiệu là S và chiều rộng nét mảnh Tỉ
số chiều rộng nét mảnh và nét liền đậm phải nhỏ hơn hoặc bằng 1: 2
Chiều rộng của nét cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và căn cứ vào dãy kích thước sau: 0,13;
0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 và 2mm
Chiều rộng của cùng một loại nét trong cùng một bản vẽ phải được đảm bảo không thay đổi trên các hình biểu diễn khác nhau và vẽ theo cùng một tỷ lệ
2) ChiÒu réng cña c¸c nÐt vÏ:
Trang 173.2.5 – C¸c nÐt vÏ:
- Các nét đứt, nét lượn sóng, nét dích dắc có chiều rộng nét là chiều rộng nét mảnh
- Khi hai hay nhiều loại nét trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm loại A)
+ Đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt loại C)
+ Vị trí mặt phẳng cắt (nét cắt loại E)
+ Đường tâm, đường trục đối xứng (nét gạch chấm mảnh loại D)
+ Đường dóng, kích thước (nét liền mảnh – loại B)
- Các nét đứt được vẽ bằng các đoạn gạch, chiều dài một đoạn gạch từ 2–8mmm, khoảng cách giữa các đoạn gạch từ 1– 3mm
3) Quy t¾c thùc hiÖn ® êng nÐt:
Trang 183.2.5 – C¸c nÐt vÏ:
- Các nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền đậm thì chỗ nối tiếp cần vẽ hở, các trường hợp khác thì nét giao nhau phải
vẽ chạm nhau
- Các nét gạch chấm mảnh hoặc gạch hai chấm mảnh phải
được bắt đầu và kết thúc bằng đoạn gạch và phải vẽ qua đường bao một đoạn từ 3 – 5mm, khoảng
3) Quy t¾c thùc hiÖn ® êng nÐt:
Trang 19- Tâm của đường tròn, cung tròn được xác định bằng giao của hai đoạn gạch trong nét gạch chấm mảnh Khi đường kính
đường tròn ≤12mm thì đường tâm được vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường dẫn để ghi chú hoặc ghi kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh và chỉ vào phần tử được ghi chú Đường dẫn phải
được vẽ nghiêng so với các đường khác của bản vẽ, tận cùng đường dẫn bằng một dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên
trong đường bao vật thể, tận cùng bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể và tận cùng không có dấu hiệu gì khi đường dẫn kết thúc ở một đường kích thước
3) Quy t¾c thùc hiÖn ® êng nÐt:
Trang 20- Số lượng kớch thước ghi trờn bản vẽ phải đủ để chế tạo và
kiểm tra vật thể Mỗi kớch thước chỉ được ghi một lần trờn bản
vẽ, trừ trường hợp cần thiết khỏc Riờng đối với bản vẽ xõy
dựng cho phộp ghi lặp cỏc kớch thước Kớch thước được ghi trờn hỡnh biểu diễn nào thể hiện tớnh chất của nú rừ ràng nhất
1) Quy định chung:
Trang 213.2.6 – Ghi kÝch th íc trªn b¶n vÏ:
- Kích thước độ dài dùng mm làm đơn vị thì trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đó Nếu dùng đơn vị độ dài khác như cm, m, … thì đơn vị đó được ghi ngay sau chữ số kích thước hay ghi trong phần ghi chú chung của bản vẽ Riêng trên bản vẽ xây dựng,
các kích thước độ cao, độ sâu dùng đơn vị mét làm đơn vị với
độ chính xác đến 3 chữ số sau dấu phẩy và không ghi đơn vị
Trang 223.2.6 – Ghi kÝch th íc trªn b¶n vÏ:
- Là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước, được vẽ
bằng nét liền mảnh kẻ từ hai đầu mút đoạn cần ghi kích thước
và kẻ vượt qua đường kích thước từ 2-4mm
- Đường dóng kích thước của một đoạn thẳng được vẽ vuông góc với đoạn thẳng cần ghi kích thước
- Đường dóng kích thước của một dây cung, một cung tròn, góc được vẽ như hình vẽ
2) § êng dãng:
Trang 23- Cho phép dùng đường trục, đường tâm, đường bao làm
Trang 25- Đường kích thước không được trùng với bất kì đường nào
khác
- Các đường khác không cắt ngang qua đường kích thước, trừ trường hợp những chi tiết đặc biệt phức tạp và kích thước
đường kính đi qua tâm
- Mũi tên được vẽ thuôn nhọn, chiều dài, chiều rộng của mũi tên được chọn phù hợp với chiều rộng nét liền đậm S
3) § êng kÝch th íc:
Trang 26- Nếu đường kích thước ngắn không đủ chỗ để vẽ mũi tên thì mũi tên được vẽ ở ngoài đường dóng kích thước hoặc thay mũi tên bằng một chấm tròn hoặc gạch chéo, riêng mũi tên ngoài cùng vẫn phải vẽ.
- Trên các hình biểu diễn có phối hợp hình chiếu và hình cắt
hoặc hình biểu diễn đối xứng nhưng không vẽ đầy đủ thì đường kích thước được vẽ qua trục đối xứng một đoạn và chỉ vẽ mũi tên ở một đầu
3) § êng kÝch th íc:
Trang 27- Để dễ đọc kích thước cho phép ghi kích thước đường kính vật thể hình trụ có hình dạng đặc biệt phức tạp trên đường kích
thước rút ngắn
- Trên bản vẽ xây dựng cho phép thay mũi tên bằng gạch xiên tại giao điểm các đường dóng và đường ghi kích thước
- Các đường nét cắt qua mũi tên phải vẽ ngắt đoạn
- Các đường kích thước song song nhau cách nhau từ 7 –
10mm
- Các đường kích thước cách đường bao từ 7 – 10mm
3) § êng kÝch th íc:
Trang 283.2.6 – Ghi kÝch th íc trªn b¶n vÏ:
- Chữ số kích thước phải viết rõ ràng, chính xác, ở phía trên đường kích thước và viết vào khoảng giữa của đường kích thước, hoặc trên giá ngang của đường dóng
- Dùng khổ chữ và chữ số đủ lớn, dễ đọc để ghi chữ số kích thước, khổ chữ số kích thước bé nhất là 2,5mm
4) Ch÷ sè kÝch th íc:
Trang 29- Nếu đường kích thước ngắn, không đủ chỗ ghi chữ số thì chữ
số kích thước có thể viết trên đoạn kéo dài của đường kích
thước và thường viết ở bên phải đường này hoặc trên giá
ngang của đường dẫn
- Để thuận tiện cho việc đọc bản vẽ, quy định chiều chữ số kích thước dài ghi theo hướng nghiêng của đường kích thước Các đường kích thước có độ nghiêng nằm trong miền gạch thì chữ
số kích thước được ghi trên giá ngang của đường dẫn Chiều của chữ số kích thước góc ghi như hình vẽ Trong một số
trường hợp, chữ số kích thước góc được ghi theo hướng nằm ngang
4) Ch÷ sè kÝch th íc:
Trang 30- Nếu có nhiều kích thước song song nhau, kích thước bé đặt trong, kích thước lớn đặt ngoài, các chữ số kích thước viết so le nhau, không đặt các chữ số kích thước trên một đường dọc.
- Các đường nét cắt qua chữ số kích thước phải vẽ ngắt đoạn
- Khi ghi kích thước các phần tử giống nhau thường ghi kích
thước một phần tử và kèm theo số lượng
- Các phần tử giống nhau, phân bố đều có thể ghi kích thước dưới dạng tích số của số lượng phần tử và bước phân bố
- Trong trường hợp hình vẽ được cắt lìa, đường kích thước vẫn
kẻ suốt và kích thước được ghi trên đó là kích thước toàn bộ
chiều dài của phần tử được ghi kích thước
Trang 313.2.6 – Ghi kÝch th íc trªn b¶n vÏ:
Đặt dầu hiệu trước đường kính của các đường tròn và các cung tròn > 1800 Đường kích thước của đường kính vẽ qua tâm hoặc vẽ ngoài đường tròn Đường kích thước có thể chỉ vẽ một mũi tên ở một đầu
5) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
a) § êng kÝnh :
Trang 32Đặt kí hiệu R trước kích thước bàn kính của những cung tròn
≤ 1800 Đường kích thước xuất phát từ tâm của cung tròn
Đường kích thước của những cung tròn đồng tâm không nằm trên một đường thẳng Đối với những cung tròn nhỏ, đường kích thước ngắn cho phép vẽ mũi tên ra bên ngoài đường bao Đối với những cung tròn quá lớn, cho phép đặt tâm giả định gần
cung và vẽ đường kích thước gẫy khúc
5) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
b) B¸n kÝnh :
Trang 335) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
c) H×nh vu«ng :
Trang 345) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
d) H×nh cÇu :
Trang 355) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
e) MÐp v¸t :
Kích thước mép vát có thể được ghi bằng một kích thước thẳng và một kích thước góc hoặc bằng hai kích thước thẳng
Trang 365) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
f) §é dèc :
Trang 375) C¸c dÊu hiÖu vµ ký hiÖu:
g) §é cao :
Trang 383.2.6 – Ghi kích th ớc trên bản vẽ:
- Trờn cỏc hỡnh biều diễn sơ đồ kết cấu của kết cấu thộp, kết cấu gỗ và trờn hỡnh vẽ tỏch cỏc cốt thộp của bản vẽ bờ tụng cốt thộp cho phộp khụng vẽ đường dúng và đường kớch thước mà ghi kớch thước chiều dài trực tiếp trờn cỏc yều tố của kết cấu
- Trờn bản vẽ xõy dựng để biểu thị bề dày cỏc lớp vật liệu trờn mặt cắt, cho phộp ghi kớch thước như hỡnh vẽ sau:
6) Các tr ờng hợp đặc biệt:
Trang 393.3 – trình tự hoàn thành bản vẽ:
-Vẽ mờ: dùng bút chì cứng để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ rõ và chính xác Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra kỹ lại bản vẽ rồi mới tô đậm
- Tô đậm: Dùng bút chì mềm tô đậm các nét vẽ cơ bản và viết chữ Nên tô các nét khó vẽ tr ớc, các nét dễ vẽ sau, tô nét đậm tr ớc, nét mảnh sau,
kẻ các đ ờng nét tr ớc, ghi con số, các ký hiệu và chữ viết sau
- Trình tự tô các nét vẽ:
+ Vạch các đ ờng trục, đ ờng tâm
+ Tô đậm các nét cơ bản lần l ợt: từ đ ờng cong lớn đến đ ờng cong
bé, đ ờng bằng từ trên xuống d ới, đ ờng thẳng từ trái sang phải, đ ờng xiên góc từ trên xuống d ới và từ trái sang phải
+ Tô các nét đứt theo thứ tự nh trên
+ Vạch các đ ờng dóng, đ ờng kích th ớc, đ ờng gạch gạch
+ Vẽ các mũi tên, ghi con số kích th ớc, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ
+Tô khung bản vẽ và khung tên
+ Kiểm tra bản vẽ và sửa chữa lần cuối