1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập

26 936 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần I: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Điện Và Xúc Tiến Thương Mại
Trường học Trường Đại học Thương mại Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo tổng hợp - đại học thương mại

Trang 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DVKT ĐIỆN VÀ

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH DVKT điện & XTTM

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH DVKT điện & XTTM là công ty TNHH ba thành viên,giám đốc công ty là ông Nguyễn Thành Đăng.Tiền thân của công ty là cửahàng buôn bán nhỏ mang tên Lực Liên Đăng ký lần đầu vào ngày 06 tháng

09 năm 2006 theo giấy phép kinh doanh số 0102027961 do sở kế hoạch vàđầu tư TP Hà Nôị cấp

Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật điện và xúctiến thương mại

Tên tiếng anh : Business Promotion and Electrical Technical ServiceLimited Company

Tên viết tắt: BTEC CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Số 43, ngõ 17, tổ 36 Phùng Chí Kiên, Nghĩa Đô,Cầu Giấy, Hà Nội

MST: 010 202 9336

Điện thoại: 04 2210 9056 FAX:04 6269 4337

Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật điện và xúc tiến thương mại từ

khi được cấp giấp phép đăng ký kinh doanh lần đầu tiên vào ngày 06 tháng

09 năm 2006 đến nay đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong kinh doanh của toàn

bộ nhân viên của công ty và đặc biệt là với sự lãnh đạo sáng suốt của banquản lý và điều hành công ty đã làm cho công ty BTEC ngày càng phát triểnlớn mạnh Hiện nay công ty BTEC là công ty cung cấp vật liệu xây dựnglớn nhất thị trấn Tây Đằng và là một cơ sở có uy tín trong khắp cả nước

Theo đăng ký ngày 06 tháng 09 năm 2006 thì công ty BTEC có vốnđiều lệ là 15.000.000.000 đồng

Danh Sách thành viên góp vốn :

Trang 2

Hộ khẩu thường trú: Thị Trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây

Giá trị góp vốn: 7.000.000.000

Phần góp vốn: 46,6%

Số CMTND: 112378400 do CA.Hà Tây cấp ngày 20/11/2006

2 Nguyễn Xuân Trường

Hộ khẩu thường trú: Thị Trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây

Giá trị góp vốn: 4.000.000.000

Phần góp vốn: 26,7%

Số CMTND: 111811606 do CA.Hà Tây cấp ngày 11/04/2001

3 Nguyễn Thanh Hải

Hộ khẩu thường trú: Xã Thanh Sơn, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam

Giá trị góp vốn: 4.000.000.000

Phần góp vốn: 26,7%

Số CMTND: 168079962 do CA.Hà Nam cấp ngày 12/07/2000

Người đại diện theo pháp luật công ty:

Chức danh: Giám đốc

Họ và tên: NGUYỄN THÀNH ĐĂNG Giới tính: Nam

Sinh ngày: 06/02/1981 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NamChứng minh nhân dân số: 112378400

Ngày cấp: 20/11/2006

Nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tây

1.1.2 Chức Năng, Nhiệm Vụ, Mục Tiêu của công ty

 Chức năng

Công ty BTEC là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, chịutrách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính củamình trước pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhànước

 Nhiệm vụ

- Chủ động tìm kiếm các nguồn hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào có chấtlượng tốt của những nhà cung cấp có uy tín trên thị trường với giá bán hợp lý nhấtvà chất lượng đảm bảo phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty

Trang 3

- Chủ động tìm kiếm khai thác những lợi thế của ngành nghề mà mình đangkinh doanh và chủ động liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong các ngànhkinh tế khác nhau để có thể đa dạng hóa các mặt hàng và mở rộng quy mô và thịtrường tiêu thụ sản phẩm.

- Sử dụng các nguồn lực kinh doanh 1 cách hợp lý

- Chấp hành thực hiện đúng chính sách, đúng pháp luật của nhà nước và hoạtđộng sản xuất kinh doanh

 Mục tiêu của công ty

Trở thành đối tác cung cấp dịch vụ và sản phẩm thân thiện đối với các côngtrình nhà cao cấp, biệt thự, nhà hàng, khách sạn….cũng như các đối tác lớn tronglĩnh vực điện, điện tử và các nhà thầu, nhà đầu tư trên toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty có các ngành nghề kinh doanh chính là:

- Thiết kế và lắp đặt hệ thống tự động hóa, nhà thông minh;

- Cung cấp lắp ổ cắm công tắc cao cấp thương hiệu hàng đầu thế giới nhãnhiệu AVE sản xuất tại Italy;

- Hệ thống quản lý phòng khách sạn – bedside Control Panel, Dimmer sốđiều khiển đèn công suất lớn cho khách sạn và các công trình kiến trúc mỹ thuật;

- Cung cấp thiết bị đo lường điện, bảo vệ cao cấp, thiết bị phòng chống cháy

nổ cho hầm lò, công trình khai thác dầu khí;

- Cung cấp máy phát điện, thanh dẫn điện, UPS, Inverter…

- Cung cấp phụ kiện cho trạm điện, đường dây, chuỗi cách điện từ 110KV,220KV đến 500KV

- Thi công lắp đặt cơ điện, hệ thống an ninh, chống trộm, chuông hình…chocác công trình biệt thự, dinh thự cao cấp và các công trình cao cấp

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Quá trình tổ chức kinh doanh của công ty được khái quát qua sơ đồ:

Tìm kiếm

khách

hàng

Ký hợp đồng kinh tế với

Tổ chứclắp đặtthiết bị

Sản phẩmhoàn thànhbàn giao

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Quá trình tổ chức kinh doanh của công ty BTEC

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty BTEC

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Giám đốc

Là người đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động của công ty ở tầm vĩ

mô, là người đại diện và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của công ty trước phápluật

 Phòng tư vấn hỗ trợ khách hàng

Chức năng: Tư vấn cho khách hàng về chủng loại cũng như chất lượng củacác sản phẩm mà công ty đang kinh doanh

Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu các công nghệ mới nhất

+ Đưa ra những giải pháp để thu hút khách hàng mua hàng

+ Hoàn thành các nhiệm vụ mà Giám đốc giao cho

+ Nghiên cứu thị trường để thu thập các thông tin về thị hiếu của ngườitiêu dùng để đề xuất những giải pháp kinh doanh

+ Cùng với các phòng ban khác tư vấn cho khách hàng

 Phòng kinh doanh

Ban Giám đốc

Phòngdự án

Phòngtàichínhkế toán

Phòng bánhàng và

phục vụkháchhàng

Phòngkỹthuật

Trang 5

- Chức năng

Tham mưu giúp Giám đốc trong các lĩnh vực sau:

+ Xây dựng những kế hoạch kinh doanh dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, soạnthảo các hợp đồng kinh tế

+ Tổ chức khai thác và mở rộng thị trường nhằm phát triển và tiêu thụ sảnphẩm

+ Phối hợp với phòng kế toán thu hồi công nợ, quan hệ với các nhà cung cấp.+ Thường xuyên báo cáo với ban Giám đốc về tình hình kinh doanh của côngty

+ Thực hiện triệt để các nhiệm vụ mà ban Giám đốc giao cho

 Phòng tài chính kế toán

+ Kiểm tra cập nhật đầy đủ, chính xác các chứng từ đầu ra, đầu vào

+ Lập sổ liên quan đến các hoạt động tài chính

+ Theo dõi đối chiếu công nợ, thanh toán công nợ

+ Phân tích thông tin kế toán, số liệu kế toán để phục vụ cho công tác quản lýtình hình hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định kinh doanh

Trang 6

 Phòng bán hàng và phục vụ khách hàng

+ Thiết kế các mẫu sản phẩm

+ Kiểm tra các thiết bị máy móc và chất lượng các mặt hàng

- Nhiệm vụ

Kiểm tra và sửa lại các máy móc thiết bị

 Phòng dự án

Trang 7

1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty BTEC qua 2 năm gần đây

Bảng 1.1: Chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty BTEC Đơn vị tính: đồng

Năm 2011 so với năm 2010

Số tiền Tỷ lệ

2011 cũng tăng lên rất nhiều so với năm 2010, cụ thể chi phí tăng 46,31% tươngứng tăng 3.153.177.869 đồng Ta thấy, tốc độ tăng của chi phí lơn hơn tốc độ tăngcủa doanh thu, điều này cho thấy việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp còn lãngphí Vì vậy, DN cần phải có biện pháp quản lý chi phí chặt chẽ hơn mang lại lợinhuận cao hơn cho DN

Trang 8

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH DVKT ĐIỆN VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG

MẠI 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty BTEC

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty lựa chọn hình thức kế toán tập trung Do đó công ty có một phòng kế toánduy nhất làm công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tình hình hoạt động củacông ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật điện và

xúc tiến thương mại.

 Kế toán trưởng

Đảm nhận chức năng kế toán tổng hợp, điều hành và giám sát toàn bộ hoạtđộng của bộ máy kế toán Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán – tàichính của công ty, thay mặt kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ, quy định của Nhànước trong lĩnh vực kế toán

 Kế toán tiền mặt

Hàng ngày phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt Thường xuyênđối chiếu tiền tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sửa chữa kịp thời những saisót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dưtiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành thanh toán không dùng tiềnmặt Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm tiền

Kế toán trưởng

Kế toán

tiền mặt Kế toán tiền

lương

Kế toán kho công nợ, Kế toán

thuế

Trang 9

đang chuyển bị ách tắc để công ty có biện pháp kịp thời và giải phóng nhanh tiềnđang chuyển kịp thời.

 Kế toán tiền lương

Tổ chức phân loại lao động theo các tiêu thức khác nhau, nhằm theo dõi cơcấu lao động hiện có trong công ty, tham gia bố trí và phân công lao động một cáchhợp lý, tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lượng và kết quả lao động thôngqua tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán để theo dõi chi phí lao động, hìnhthức trả lương phù hợp với dặc điểm công ty và chế độ quy định

 Kế toán kho

Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn của từngloại hàng hóa, trên cơ sở giám sát tình hình mua vào và bán ra

 Kế toán công nợ, thuế

- Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán với khách hàng, với nhà cung cấp Tổchức hợp lý hệ thống chứng từ, hệ thống sổ nhằm theo dõi công nợ, cho từng ngườibán, từng khách hàng, từng lần nợ, từng lần thanh toán và số còn phải trả, phải thu.Tổng hợp công nợ chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng khách hàng được thực hiệntheo nguyên tắc không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các nhà cung cấp khácvà của các khách hàng khác

- Làm các công việc kế toán liên quan đến các chi phí nộp NSNN Hàngngày tập hợp các chứng từ liên quan, hạch toán doanh thu, tính thuế GTGT đầu ravà thuế GTGT đầu vào, cuối tháng phải nộp tờ khai thuế GTGT và các báo cáo khác

do cơ quan thuế yêu cầu Cuối quý nộp báo cáo tình hình thực hiện hóa đơn

2.1.1.2 Chính sách kế toán công ty áp dụng

Công ty áp dụng chính sách kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCcủa Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006

- Niên độ kế toán là một năm bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quyđổi theo tỷ giá của Ngân hàng Trung Ương quy định Nguyên tắc chuyểnđổi các đồng tiền khác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế

Trang 10

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

 Tổ chức hạch toán ban đầu

Hệ thống chứng từ bao gồm:

- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương…

- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng kênhập, xuất…

- Chứng từ bán hàng: Bảng thanh toán đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng…

- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấythanh toán tiền tạm ứng…

- Chứng từ về hóa đơn GTGT…

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 do Nhà nước ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm2006

Các tài khoản kế toán công ty áp dụng:

- TK 111 “Tiền mặt”, chi tiết tài khoản cấp 2 là: TK 1111: Tiền Việt Nam

- TK 131: “Phải thu của khách hàng”: được mở chi tiết theo từng đốitượng khách

- TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ” ,mở chi tiết cho tài khoản cấp

2 là: TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của dịch vụ hàng hóa”

- TK 151 “Hàng đang đi đường”

- TK 156 “Hàng hóa”, được mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 là:

TK 1561: Giá mua hàng hóa

TK 1562: Chi phí mua hàng

- TK 157 “Hàng gửi bán”

- TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Trang 11

- TK 331 “Phải trả cho người bán”, tài khoản này được mở chi tiếttheo từng đối tượng

- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, Tài khoản nàyđược mở chi tiết đến tài khoản cấp 3 là: TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”

- TK 334 “Phải trả người lao động”, tài khoản này được mở chi tiếtcho tài khoản cấp 2 là: Tk 3341 “Phải trả công nhân viên”

- TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, tài khoản này được mở chi tiếtcho tài khoản cấp 2 là”

TK 3381: Tài sản chờ xử lý

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, tài khoản này đưuọc mở chitiết cho tài khoản cấp 2 là :

TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản nàyđược mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 là: TK 5111 “Doanh thu bán hànghóa”

- TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

- TK 532 “giảm giá hàng bán”

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”

- TK 641 “Chi phí bán hàng”, Tài khoản này được mở chi tiết cho tàikhoản cấp 2 là:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

Trang 12

- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, tài khoản này được chi tiếtcho tài khoản cấp 2 là:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6423: Chi phí dụng cụ văn phòng

TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

- TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”, tài khoản này đượcchi tiết cho tài khoản cấp 2 là:

TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung Bao gồm các loại sổ:

Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt (sổ nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền,

sổ nhật ký bán hàng…), sổ cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký dặc

Trang 13

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung

Ghi chú:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

 Tổ chức hệ thống BCTC

Hiện tại, công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC của BTC và chế độ kế toán tại các doanh nghiệp.Các BCTC của công ty được lập bằng đồng Việt Nam Bao gồm các biểumẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

Các báo cáo tài chính của công ty được lập theo quý, năm, thời hạngửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính Cuối mỗi niên độ kế toán, công ty phải gửi các báo cáo tài chính cho

cơ quan tài chính, chi cục thuế, và các cơ quan quản lý khác

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế

- Bộ phận thực hiện: Do kế toán trưởng công ty tiến hành phân tích

- Thời điểm phân tích: Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hìnhhoạt đông kinh doanh (mua – bán) của công ty bằng cách so sánh số liệu giữa sốthực tế phát sinh với số kế hoạch mà công ty đề ra, nhằm đánh giá và đưa ra cácbiện pháp nhằm khắc phục những mặt tồn tại đem lại hiệu quả cao cho công ty.Ngoài ra, công ty còn tiến hành phân tích các nghiệp vụ tài chính để có biện phápquản lý và sử dụng một cách hợp lý

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty

Công ty tiến hành phân tích một số các chỉ tiêu để thấy được sự chênh lệch giữathực hiện và kế hoạch, công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình doanh

Ngày đăng: 15/08/2013, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w