Đây là giai đoạn chuyển đổi mô hỡnh hoạt động sang mô hỡnh cụng ty trỏch nhiệmhữu hạn, sản xuất kinh doanh ban đầu sau khi khánh thành với đặc điểm là tiến dần từ sửdụng 80% nguyên liệu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục nước ta luôn được đổi mới với tình hình phát triển và hoàn cảnh thực tếcủa xã hội Với chính sách giáo dục đổi mới hiện nay của nước ta là đưa sinh viên gần vớithực tiễn, lao động thực tế đóng một vai trò quan trọng cho sinh viên trước khi bước vàocông việc cụ thể ngay sau khi rời giảng đường đại học
Lao động thực tế giúp sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được học
ở nhà trường vào thực tế, cọ xác và học hỏi được nhiều kinh nghiệm làm việc cho bảnthân, làm tiền đề cho thành công sau này
Trong thời gian lao động thực tế tại Công ty TNHH Nam Thành, em đã được cácanh chị trong công ty hướng dẫn, chỉ bảo những cách thức làm việc cơ bản, những hiểubiết thực tiễn về quy trình làm việc trong công Đó cũng là một trong những nội dungđược em tóm tắt lại trong bài báo cáo này
Nội dung của bài báo cáo gồm 4 phần:
Phần 1: Giới thiệu sơ lược về Công tyPhần 2: Nội dung của quá trình lao động thực tếPhần 3: Nhận xét đánh giá quá trình lao động thực tếPhần 4: Kiến nghị
Trang 2Phần I: GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 THÔNG TIN CHUNG:
1.1 Sản phẩm chính của công ty:
a Máy nước : với tính năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao, tỷ lệ phát xạ thấp, sẽ
hấp thụ năng lượng mặt trời rồi chuyển hóa thành nhiệt năng
Trang 3b Bồn nước Inox
Bồn nước inox được sản xuất bằng nguyên liệu INOX SUS 304.
Bồn inox đa dạng về kích cỡ phù hợp với nhiều không gian trong gia đình, ngoài trời
c Bồn nhựa cao cấp
Bồn nước nhựa cao cấp được sản xuất bằng nhựa chuyên dụng Với kết cấu nhựa 3
lớp Bồn nhựa cao cấp có khả năng chịu va đập cao và đảm bảo độ an toàn thực phẩmtuyệt đối khi sử dụng
Trang 4d Bồn nhựa tiêu chuẩn
Bồn nước nhựa được sản xuất bằng nhựa tiêu chuẩn Bồn nhựa tiêu chuẩn có kết cấu
nhựa 3 lớp, khả năng chịu va đập cao và đảm bảo độ an toàn thực phẩm tuyệt đối khi sửdụng
2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1 Giai đoạn từ 2003 đến 2005.
Đây là giai đoạn chuyển đổi mô hỡnh hoạt động sang mô hỡnh cụng ty trỏch nhiệmhữu hạn, sản xuất kinh doanh ban đầu sau khi khánh thành với đặc điểm là tiến dần từ sửdụng 80% nguyên liệu trong nước cho sản xuất bồn nước sang sử dụng hoàn toàn bằnghạt nhựa ngoại nhập với sự giúp đỡ của chuyên gia nước ngoài tới tận vị trí đốc công; chođến ngày 30 tháng 6 năm 2006 tất cả các chuyên gia cố vấn nước ngoài rời cụng ty vềnước Trong thời gian này nhịp độ sản xuất phát triển không đồng đều, sản lượng bồnhàng năm chỉ đạt mức trên dưới 50% công suất chỉ tiờu Lợi nhuận đạt được còn quá thấp,nên đời sống của người lao động chưa được cải thiện rõ rệt
Tuy nhiên trong hai năm 2006 và 2007 với sự đổi mới mạnh mẽ trong quản lý điềuhành công ty đã vượt mức kế hoạch đặt ra Năm 2006 sản lượng đạt 103,9% kế hoạch,nộp ngân sách 13, 2 tỷ đồng Năm 2007 sản lượng đạt 109,3% kế hoạch; nộp ngân sách
35 tỷ đồng, vượt kế hoạch 46%
Trang 52.2 Giai đoạn từ 2008 đến nay.
Những năm đầu thành lập đây là thời kỳ khó khăn của cụng ty nói nói riêng Hậuquả của cuộc khủng kinh tế vào cuối những năm 2008 làm cho nhu cầu về bồn nước giảmsút Mặt khác các đối thủ của công ty nam thành như là Sơn Hà, Đại Thành, Toàn Mỹ,DaPha, Hwatavina đều là những công ty đó cú thương hiệu trên thị trường, do vậy hoạtđộng sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Năm 2008 chỉ sản xuất được 32.000 cỏibồn và không có lãi
Do sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên mà trong những năm gầnđây sản lượng giấy xuất ra ngày càng tăng , đời sống công nhân ngày càng được đảm bảo.Năm 2010 sản lượng bồn đạt 73.233 cỏi, doanh thu 70.193.175 triệu đồng, lợi nhuận đạt15.200.168 triệu đồng
Trong chiến lược phát triển, công ty luôn xác định yếu tố con người là yếu tố quantrọng nhất quyết định sự thành công của công ty Do vậy, công ty hàng năm công ty cònphối hợp với các trường đại học mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên đi học,đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý Ngoài ra công ty còn rất quan tâm tới việc nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân viên
Sau đây là tình hình lao động và thu nhập bình quân của người lao động trong 8 nămtrở lại đây:
Năm Tổng lao động
( người )
Lương bình quânngười/tháng ( 1000 đ)
200520062007200820092010
150202215238245270
1.3641.4071.7941.8002.1003.150
Trang 62.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
a Tình hình sản xuất
kế hoạch(cỏi)
Sản lượngthực tế(cỏi) So sánh(%)2003
2004200520062007200820092010
3600038000350003800060000580005500066000
3614532020344815006257027536316002973233
100,484,9298,52131,7495,0592,27109,14111,00 (Nguồn báo cáo sản xuất kinh doanh)
Qua bỏo cỏo thống kờ trên ta có thể nhận thấy, tuy sản lượng bồn sản xuất có sựbiến động lên xuống giữa các năm song xu hướng đi lên vẫn là chính Trong những nămgần đây, sản lượng bồn tăng khá đồng đều và không có biến động lớn, năm 2010 công tymới cho ra đời dũng sản phẩm mới đó là bồn Inox đó là sự vươn lên không ngừng củacông ty
31.19128.27839.90348.03053.05056.22865.94771.082
23.638.97120.588.49130.261.54551.977.93654.819.07659.162.98469.341.73270.193.175
1.349.546
01.479.8913.999.6784.827.7275.012.5379.27.38515.200.168 (Nguồn báo cáo sản xuất kinh doanh)
Trang 7Trong những năm đầu sau khi mới được thành lập hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty phải tuân theo những chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước Khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước công ty đã gặp không ít những khó khăn.Tuy nhiên, bằng những cố gắng của đội ngũ các cán bộ công nhân viên, công ty đã dầndành lại chỗ đứng của mình trên thị trường.
Qua số liệu tiêu thụ có thể thấy rằng công ty đã có cố gắng rất nhiều trong việc tiêuthụ sản phẩm Trong những năm gần đây sản lượng tiêu thụ luôn ở mức cao so với mứcsản xuất ra đặc biệt trong năm 2010 khi mà sản lượng bồn vượt mức kế hoạch hơn 7.000cỏi nhưng do tổ chức tốt công tác tiêu thụ nên sản lượng bồn tồn kho chỉ hơn 2.000 tấn
Một chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty là doanh thu Trongnhững năm gần đây, doanh thu luôn có xu hướng tăng lên năm sau cao hơn năm trước,doanh thu tăng một phần là do giá tăng(Có những năm giá tăng đóng góp tới 53% mứctăng doanh thu) tuy nhiên trong những năm gần đây giá bồn khá ổn định doanh thu tăngchủ yếu là do số lượng tiêu thụ tăng
Năm 2010 doanh thu là 70.193.175.000 đ tăng 98.833 triệu đồng (tăng 14,23%) sovới năm 2000 Lợi nhuận đạt 15.200.168.000 đồng tăng 19,21 % so với năm 2009
Trong quá trình hoạt động công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sáchquốc gia
Năm 2006 nộp ngân sách : 5,654 tỷ đồngNăm 2007 nộp ngân sách : 5,499 tỷ đồngNăm 2008 nộp ngân sách : 6,467 tỷ đồngNăm 2009 nộp ngân sách : 6,484 tỷ đồng Năm 2010 nộp ngân sách : 8,238 tỷ đồng
Trang 83 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG TY
3.1 SƠ ĐỒ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH.
3.2 SƠ LƯỢC CÁC CHỨC NĂNG PHÒNG BAN:
Công ty Nguyên An Khang được tổ chức bao gồm một hệ thống các phòng banchịu sự quản lý trực tiếp của Giám Đốc công ty
a Giám Đốc:
Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn
Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của công ty
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và đề ra các chế độ phúc lợi cho nhânviên
Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan
Đại diện cho công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng và các đốitác khác
Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty
Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty
Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên vàpháp luật hiện hành
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG NHÂN SỰ
Trang 9 Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.
Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên
Phát triển thị trường
Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty
Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của côngty
Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
Quyết định ngân sách hoạt động cho các hoạt động cụ thể trong công ty theo kếhoạch phát triển do hội đồng thành viên phê duyệt
Quyết định các chỉ tiêu về tài chính và giao cho từng đơn vị
Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
Thực hiện công việc báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm
Thực hiện trách nhiệm kiểm tra chứng từ, đối chiếu các khoản thu chi của kế toáncông nợ gồm:
- Chi phí quản lý, chi tạm ứng, chi lương, chi trả tiền hàng, chi trả tiền điệnthoại , ADSL, Chi tiền điện nước , thuê mặt bằng
Thực hiện việc xét hòan thành sản phẩm cho kinh doanh
Thực hiện các việc phát sinh khác
Quản lý toàn bộ sổ sách giấy tờ, các khoản thu chi, làm công tác hoạch toán kếtoán và cố vấn cho Giám đốc về tài chính
Trang 10Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kếtoán và báo cáo tài chính.
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụkinh tế, tài chính
Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kếtthúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập công ty; số liệu kế toán phản ánh kỳ nàyphải kế tiếp theo số liệu kế toán kỳ trước
f Bộ Phận Kỹ Thuật:
Chịu trách nhiệm thi công lắp đặt các hệ thống, đáp ứng nhanh tiến độ và đảm bảochất lượng công trình Theo hợp đồng
II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
1 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh
1.1.Yếu tố sản phẩm.
Hiện nay sản phẩm chính của công ty là bồn nhựa, ngoài ra công ty còn sản xuấtthêm một số loại bồn Inox, máy năng lượng Đối với sản phẩm bồn inox đây là loại sảnphẩm có giá trị đơn vị cao khó vận chuyển, khách hàng chủ yếu của loại sản phẩm này làcác khách hàng công nghiệp đó là các nhà xưởng, cỏc biệt thự Đặc điểm chủ yếu của loại
Trang 11khách hàng này là thường mua với khối lượng ớt và giao hàng theo tiến độ của họ Dovậy đối với loại sản phẩm này thường sử dụng các loại kênh ngắn(kênh trực tiếp hoặcthông qua đại lý và chi nhánh).
Đối với sản phẩm là bồn nhựa chủ lực: khách hàng là những nhà dân và nơi cónhiều nước pèn, khu nuôi tôm cá, thì việc sử dụng các loại kênh dài lại tỏ ra thích hợphơn Vì loại sản phẩm này có giá trị đơn vị thấp, dễ vận chuyển và bảo quản, mặt kháckhách hàng của loại sản phẩm này rất phân tán
1.2 Yếu tố môi trường.
Yếu tố môi trường ở đây bao gồm cả môi trường kinh doanh chung và sự cạnh tranhcủa môi trường nghành
Trên phương diện lý thuyết khi nền kinh tế suy thoái sức mua giảm sút do vậy cácnhà sản xuất thường sử dụng các loại kênh ngắn và những dịch vụ không cần thiết làmtăng giá bán
Một yếu tố khác thuộc môi trường có ảnh hưởng không nhỏ đến việc lựa chọn kênhphân phối đó là những quy định và ràng buộc pháp lý bán sản phẩm của mình điều nàyảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức mạng lưới kênh phân phối của công ty Ví dụ nhưcông ty muốn phát triển mạng lưới bán hàng vào khu vực thị trường phía Bắc thì việc tổchức tiêu thụ sẽ gặp rất nhiều khó khăn do chính sách điều tiết tiêu thụ của công ty đối thủ
và môi trường kinh doanh
Yếu tố thị trường và cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến việc lựa chọnkênh phân phối Thông thường, một công ty khi lựa chọn kênh phân phối phải đảm bảokênh của mình sẽ hoạt động hiệu quả hơn của đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên đối với Công
ty Nam Thành trong điều kiện thị trường bồn trong nước đang phải đối mặt với rất nhiềuđối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nghành rất khốc liệt Dovậy yếu tố này có ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn kênh phân phối của công ty
1.3 Năng lực tài chính của công ty
Trang 12Khả năng tài chính của một công ty có ảnh hưởng rất lớn tới việc lựa chọn và duytrì các loại kênh phân phối của một công ty Như đã biết một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì phải có vốn tích luỹ để phát triển sản xuất nguồn vốn này có thể hìnhthành bằng nhiều cách khác nhau tuy nhiên nguồn chủ yếu là từ bán hàng
Mỗi doanh nghiệp khi thiết kế kênh tiêu thường phải tính toán sao cho nhanh chóngthu được tiền hàng để có thể tái sản xuất, đối với những doanh nghiệp mà khả năng về tàichính không mạnh lắm thì họ thường sử dụng những loại kênh không dài lắm trong việctiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp có khả năng tài chính vữngmạnh thì vấn đề tài chính không ảnh hưởng nhiều lắm đến việc lựa chọn kênh tiêu thụ họ
có thể duy trì nhiều loại kênh phân phối cùng một lúc
Năm 2010 tổng tài sản của công ty là 170.283.828.002 đồng trong đó tài sản lưuđộng là 110.446.090.800 đồng(chiếm 64,86%) tài sản cố định là 59.837.737.200đồng(chiếm 35,14%)
Như vậy có thể thấy khả năng về tài chính của công ty khá vững mạnh điều này chophép công ty có khả năng duy trì nhiều loại kênh phân phối cùng một lúc trên cùng mộtthị trường để tiêu thụ một hoặc nhiều loại sản phẩm
2 Tình hình tổ chức mạng lưới kênh phân phối ở công ty
Hiện nay công tác tiêu thụ cũng như việc giải quyết những vấn đề liên quan đếncông tác tiêu thụ sản phẩm đều do phòng thị trường(thuộc sự quản lý trực tiếp của Tổnggiám đốc công ty) của công ty đảm nhận Phòng kinh doanh thị trường hiện có 20 nhânviên đây là những người có trình độ cao, am hiểu về thị trường
Công việc chính của phòng kinh doanh thị trường là tìm kiếm các đại lý và cáctrung gian khác trong kênh phân phối, thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá, tham gia hội chợtriển lãm, tổ chức các hội nghị khách hàng
III Mạng lưới kênh phân phối của công ty.
Kênh trực tiếp(Kênh 1): Do sản phẩm của công ty chủ yếu là bồn nước thành phẩm
chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ cho nên khách hàng công nghiệp xõy dựng trong kênh này
Trang 13chủ yếu là các đại lý bán hàng vật liệu xõy dựng, các công ty phõn phối trực tiếp (trên địabàn TPHCM) Các khách hàng này thường có đặc điểm là mua với khối lượng lớn trongmỗi lần mua và hoạt động mua của họ mang tính mùa vụ chủ yếu tập trung mạnh vàonhững tháng chuẩn bị cho mựa xõy dựng Trong 71.082 bồn được tiêu thụ năm 2010 thìlượng bồn được tiêu thụ qua kênh này là khoảng 16.000 cỏi.
Sơ đồ mạnglưới phân phối của công ty
Công ty TNHH Nam Thành
Khách hàng công nghiệp
Đại lý
Chi nhánh đại diện
Khách hàng công nghiệp
Khách hàng công nghiệp
Trang 14Sơ đồ trên biểu diễn một số loại kênh chủ yếu của công ty(trên thực tế còn tồn tạimột số loại kênh không chính thức khác).
Việc sử dụng kênh này có một số ưu điểm:
- Cung cấp kịp thời sản phẩm cho khách hàng theo đúng tiến độ do bên mua yêucần
- Tiết kiệm được chi phí do không phải chi hoa hồng cho các trung gian, không tốnchi phí lưu kho, làm tăng vòng quay của vốn
-Việc giải quyết tranh chấp(nếu có) sẽ được tiến hành nhanh chóng do không phảithông qua bên thứ ba
- Do tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cho nên công ty có điều kiện để nắm bắtđược nhu cầu của họ từ đó có biện pháp cải tiến sản phẩm sao cho phù hợp hơn
Tuy nhiên việc sử dụng kênh này có hạn chế là khi khách hàng ở xa, không tậptrung thì vấn đề tổ chức tiêu thụ gặp nhiều khó khăn do cước phí vận chuyển cao
Các kênh gián tiếp(tất cả các kênh còn lại):
Qua sơ đồ mạng lưới tiêu thụ có thể nhận thấy rằng kênh phân phối mà công ty sửdụng để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng là những kênh dài và phải qua nhiều trunggian Điều này có thể được giải thích là do sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho sựxõy dựng nhà cửa cho nên khách hàng của công ty rất đa dạng và thường không tập trungnhất là đối với sản phẩm là bồn nhựa Cho nên việc sử dụng kênh nhiều cấp sẽ tạo điềukiện cho sản phẩm của công ty đến được những vùng xa phục vụ cho xây dựng nhà cửacủa người dõn
Các kênh 2, 3a, 4a, 4b là kênh dành cho sản phẩm bồn nhựa
Kênh 3b và 4c là kênh tiêu dùng công nghiệp, các khách hàng công nghiệp xuấthiện trong kênh này là các cơ sở hạ tầng (quy mô lớn) lượng mua của họ trong mỗi lầnmua không lớn lắm và nằm trong khả năng cung ứng của đại lý hoặc chi nhánh Ngoài racòn có những khách hàng công nghiệp là các tổ chức xã hội, các cơ quan đoàn thể và các
xí nghiệp họ mua sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong đơn vị họ
Trang 15Việc sử dụng loại kênh này có ưu điểm:
- Phát triển một mạng lưới tiêu thụ rộng rãi đạt hiệu quả cao trong việc tiêu thụ, đặcbiệt có thể mở rộng thị trường tới những vùng xa xôi
- Tận dụng được nguồn lực của các trung gian đặc biệt là mạng lưới bán hàng củacác khách hàng công nghiệp
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch do một phần công việc được tiếnhành bởi các trung gian
Tuy nhiên loại kênh này cũng có những hạn chế:
- Do số lượng các thành viên nhiều nên khó kiểm soát nhất là kiểm soát giá bán sảnphẩm trên thực tế công ty chỉ mới kiểm soát được các đại lý và chi nhánh họ phải bánhàng theo giá quy định của công ty còn các trung gian khác công ty không kiểm soátđược
- Công ty có thể gặp phải rủi ro do hàng hoá tồn kho ở chỗ của các đại lý
- Mối quan hệ giữa các thành viên tham gia kênh lỏng lẻo, mức độ hợp tác giữa cácthành viên với nhau kém
Hiện nay công ty có xu hướng sử dụng các loại kênh phân phối dài Đối với kênh 3a
và 3b chủ yếu sử dụng đối với những khu vực thị trường gần địa bàn TPHCM Các đại lýtrong kênh này là những đại lý thuộc quyền kiểm soát của công ty(thông qua Phòng thịtrường ) và những đại lý này sẽ lấy hàng trực tiếp tại công ty, hàng tháng phải nộp báocáo bán hàng và được hưởng hoa hồng đại lý do hai bên thoả thuận
Quy trình bán hàng cho các đại lý:
lý -Giấy chứng nhận tài sảncủa bên nhận đại lý Lựa chọn đại lý