1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito

50 791 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO
Người hướng dẫn Đoàn Việt Hùng - Người hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Kế Toán, Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch tài chính là một công cụ không thể thiếu được.Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính trong doanhnghiệp,nên trong quá trình lao động thực tế và làm việc

Trang 1

Trong thời gian lao động thực tế tại công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân LựcITO em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của lãnh đạo công ty và đặc biệt là

sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô, các chị trong phòng Kế toán Chính sự giúp đỡ và chỉbảo đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế và kỹ năng phân tích BáoCáo Tài Chính Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho em trongquá trình ra công tác sau này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo công ty, tới toàn thể cán bộnhân viên công ty về sự giúp đỡ của các cô, các chú, các anh chị trong thờigian thực tập vừa qua Em cũng xin kính chúc công ty TNHH Công Nghệ VàNhân Lực ITO ngày càng phát triển lớn mạnh; kính chúc các cô, các chú và cácanh chị luôn thàn đạt trên cương vị công tác của mình

Em cũng xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới thầy Đoàn Việt Hùng - người

đã nhiệt tình hướng dẫn em trong cách nghiên cứu vấn đề, giúp em có tư duy đúng đắntrong quá trình tiếp cận và cũng như chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian emhoàn thành khóa luận của mình

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn những tình cảm và sự truyền thụ kiếnthức của tập thể giáo viên khoa tài chính ngân hàng – trường ĐH Lạc Hồng trong suốtquá trình em học tập và nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực

ITO 4

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức tại Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO 5

1.2.1 Đặc điẻm hoạt động kinh doanh của công ty 5

1.2.2 Cơ cấu tổ chức: 6

1.3.Các Qui định trong lao động của công ty 12

1.3.1.Qui định về phòng cháy chữa cháy 12

1.3.2.Qui định về ngày nghỉ 13

1.3.3 Qui Định Về Vệ Sinh lao Động : 15

Công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO tuy mới thành lập nhưng đã có những phát triển nhất định góp phần vào sự phát triển của kinh tế,giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động 15

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC ITO 16

2.1 Công việc lao động thực tế và qui trình lao động thực tế 16

2.1.1 Quá trình lao động thực tế 16

2.1.2.Công việc tìm hiểu được về chuyên môn: 16

2.2 Tìm hiểu về tình hình tài chính tại công ty 16

2.2.1Đánh giá tình hình biến động của bảng cân đối kế toán 17

Bảng 2.2:Sự biến động tài sản 21

2.2.2.Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 24

2.2.3 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH: 26

a Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu 39

b Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản 39

2.3 Đánh giá mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn: 40

3.1 Đánh giá quá trình lao động thực tế tại công ty 41

3.1.1 Nhận xét chung 41

3.1.2 Đánh giá nghề nghiệp bản thân 41

3.1.3 Đánh giá mối quan hệ giữa cá nhân ,tổ, bộ phận tại công ty 42

3.1.4 Đề xuất giải pháp 42

Trang 3

3.2.1 Kết quả đạt được 42

3.2.2 Hạn chế và tồn tại 43

3.3 Kiến nghị: 43

KẾT LUẬN 47

Trang 4

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và cùng với

sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường dưới sựquản lý của nhà nước bằng pháp luật và đặt ra những yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệthống công cụ quản lý Trong bối cảnh đó, hàng loại các doanh nghiệp ra đời và hoạtđộng kinh doanh mang lại hiệu quả cao và ngày càng khẳng định vị trí của mình trênthị trường Nhưng bên cạnh đó cũng không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến tìnhtrạng phá sản Tuy còn non trẻ nhưng công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITOvẫn đứng vững và phát triển mạnh cho đến ngày hôm nay Đó là nhờ sự lãnh đạo tàitình của Ban lãnh đạo, sự hăng hái nhiệt tình của các nhân viên Hơn thế nữa, công tymuốn đứng vững trên thị trường và phát triển cần phải điều chỉnh lại hoạt động kinhdoanh cho phù hợp với cơ chế thị trường Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu caokhông chỉ mang lại lợi nhuận cho họ mà còn góp phần phát triển nguồn tích lũy cho xãhội, tạo sự phát triển chung cho nền kinh tế

Tuy nhiên để đánh giá bước phát triển của xã hội cũng như bước phát triển thực

tế tại công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO là một điều hết sức thiết thực Vấn

đề đặt ra hàng đầu đối với công ty là hiệu quả kinh tế Để đạt được hiệu quả cao vàđứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hìnhhoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình tài chính, đánh giá tình hình tài chính, đánhgiá diễn biến của thị trường và các yếu tố rủi ro Trên cơ sở đó đề ra các biện phápđúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuât, sử dụng lao động hợp lý, vật tư, tài sản vàtăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng doanh thu và lợinhuận

Công tác trên chỉ thực hiện tốt khi công ty đề ra những quyết định trên cơ sởcủa phân tích hoạt động tài chính, lập kế họach và thực hiện được những kế hoạch đãlập Hoạt động tài chính có thể xem như dòng máu chảy trong cơ thể của tổ chức màbất kỳ sự trì trệ nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Trong các hoạtđộng của công ty, hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng, quyết định sự sống còncủa công ty, thông qua sự hình thành, vận động và sử dụng các nguồn vốn Nếu sửdụng nguồn vốn không thích hợp không đúng mục đích, hoạt động với chi phí cao thì

Trang 5

công ty khó tồn tại lâu dài Do đó có thể nói tài chính hiện hình trong mọi hoạtđộng của công ty Lập kế hoạch tài chính là một công cụ không thể thiếu được.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính trong doanhnghiệp,nên trong quá trình lao động thực tế và làm việc tại công ty TNHH Công Nghệ

Và Nhân Lực ITO,tôi đã quyết định đi sâu tìm hiểu về báo cáo tài chính trong doanhnghiệp với mong muốn học hỏi thêm trong công việc để có thể giúp ích cho tương lai

Do thời gian thực hiện bài bao cáo còn nhiều hạn chế,nên không tránh khỏinhững thiếu sót.Em rất mong muốn được sự góp ý của thầy cô ,các anh chị trong công

ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO để báo cáo lao động thực tế của em đượchoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

CH ƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NG 1:T NG QUAN V ỔNG QUAN VỀ Ề CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC ITO

Tên Tiếng Anh: ITO TECHNOLOGY AND HUMAN COMPANY LIMITED

Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO được thành lập ngày 9/1/2011,theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3602446164 Do Sở kế hoạch và Đầu tư TỉnhĐồng Nai

Trang 7

Trụ sở chính: D48,Khu Phố 1,Phường Bửu Long,Biên Hòa,Đồng Nai

Tel: 0613951898

Fax: 0613951898

Mã số thuế: 3602446164

Vốn điều lệ là 5.000.000.000 VNĐ.(Năm tỷ đồng)

Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO ra đời đến nay đã không

ngừng phát triển về quy mô, chất lượng dịch vụ đối với các lĩnh vực kinh doanh dịch

vụ của mình Đến nay năng lực kinh doanh, trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đáp ứngtốt theo yêu cầu công việc của khách hàng

Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, Từ khi Công Ty TNHH Công

Nghệ Và Nhân Lực ITO đã không ngừng huấn luyện đào tạo cán bộ ,nhân viên, ổn

định đội ngũ nhân sự, dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm, gặt hái được nhiều thành

quả đáng khích lệ Đến nay Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO tự

hào là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành và luôn được đánh giá cao vềchất lượng dịch vụ vì luôn mang lại dịch vụ tốt nhất, giá thành hợp lý nhất

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức tại Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO

1.2.1 Đặc điẻm hoạt động kinh doanh của công ty

* Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO chuyên kinh doanh về

các lĩnh vực:

-Tư vấn và thiết kế webside

- Dịch vụ đăng ký tên miền và lưu trữ website

- Giải pháp mạng.

- Sản xuất, mua bán, gia công và phát triển phần mềm

- Thương mại điện tử

Trang 8

- Kinh doanh các dịch vụ trực tuyến, quảng cáo trực tuyến

- Đại lý cung cấp các dịch vụ trên mạng điện thoại và mạng internet;

- Đại lý kinh doanh các thiết bị tin học, điện tử, bưu chính, viễn thông;

- Dịch vụ tiếp thị và truyền thông quảng cáo;

- Cung cấp nhân lực cho các công ty và các khu công nghiệp

Tuy công ty mới được thành lập nhưng từng bước đã khẳng định được khả nănghoạt động của mình quá trình hoạt động kinh doanh của quí II công ty đã huy độngđược thêm 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng) vốn hoạt động thông qua việc

ký kết với các công ty cùng lĩnh vực hoạt động.Trong quí II lĩnh vực kinh doanh chínhcủa công ty đó là bất động sản nằm trong tình trạng cung cao cầu yếu,nhưng công ty

đã giữ cho mình mức tăng trưởng cần thiêt nhờ vào sự đa dạng hóa lĩnh vực kinhdoanh của mình

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong quí III tuy không phát triểnmạnh mẽ nhưng công ty vẫn khẳng định được mình có những bước tiến làm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp,tạo được niềm tin cho đối tác và khách hàng những lĩnh vựccủa công ty cũng dần đi vào ổn định, công ty cũng đã có một số khách hàng quenthuộc trong lĩnh vực cung cấp nhân lưc

Trang 9

Sơ đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực

di n và ch u trách nhi m tr c pháp lu t v vi c qu n lý c a công ty Giám đ c làịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ước, là người đại ật Nhà Nước, là người đại ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ủa công ốc là

ng i đ ra chi n l c chung cho ho t đ ng c a công ty sau đó tri n khai cho Phóư ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ược chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ạt động kinh doanh của công ộng kinh doanh của công ủa công ển khai cho Phógiám đ c, Phó giám đ c tri n khai cho các phòng ban lên k ho ch và th c hi n.ốc là ốc là ển khai cho Phó ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ạt động kinh doanh của công ực hiện

Phó giám đốc: c tài chính :

Tham m u cho Giám đ c xây d ng k ho ch v tài chính trong ho t đ ng kinhư ốc là ực hiện ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ạt động kinh doanh của công ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ạt động kinh doanh của công ộng kinh doanh của côngdoanh Qu n lý và s d ng ngu n v n cân đ i, đúng k ho ch tài chính c a công ty.ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ử dụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ốc là ốc là ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ạt động kinh doanh của công ủa công

Phó giám đốc: c kinh doanh :

PG KINH DOANH Đ KINH DOANH

GIÁM Đ KINH DOANHỐC C

PG TÀI CHÍNH Đ KINH DOANH

TH KHO Ủ KHO

TH QU Ủ KHO Ỹ K TOÁN Ế TOÁN

P.K THU T Ỹ ẬT P.K TOÁN Ế TOÁN

Trang 10

Chuyên trách v vi c nghiên c u th tr ng đ làm công tác tham m u cho Giám đ cền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ư ển khai cho Phó ư ốc làtrong vi c tìm ki m khách hàng, đ ng th i l p ra ph ng h ng kinh doanh trongết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ật Nhà Nước, là người đại ương hướng kinh doanh trong ước, là người đại

t ng lai, đ xu t các nhóm khách hàng mang tính ch t lâu dài.ương hướng kinh doanh trong ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ất về mọi hoạt động kinh doanh của công ất về mọi hoạt động kinh doanh của công

Phòng k toán : ế toán :

m trách các nghi p v kinh t phát sinh c a công ty trong t ng th i kì.Giúp GiámĐản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ủa công ừng thời kì.Giúp Giám

đ c n m rõ tình hình tài chính c a công ty.L p báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, sốc là ủa công ật Nhà Nước, là người đại ử dụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty

d ng v n thanh toán và thanh toán h p đ ng c a công ty Ngoài ra phòng k toán còn cóụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ốc là ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ủa công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của côngnhi m v theo dõi công n , đôn đ c thu h i công n quá h n, cân đ i tài chính, báo cáoụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ốc là ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ạt động kinh doanh của công ốc làthu và thanh toán các ch ng trình khuy n mãi n u có.ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ương hướng kinh doanh trong ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công

Ph i h p v i các b ph n khác l p k ho ch và ph ng án kinh doanh đ đ t hi uốc là ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ớc, là người đại ộng kinh doanh của công ật Nhà Nước, là người đại ật Nhà Nước, là người đại ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ạt động kinh doanh của công ương hướng kinh doanh trong ển khai cho Phó ạt động kinh doanh của công

qu cao nh t cho công ty Tr c ti p tham gia đàm phán và kí k t h p đ ng v i cácản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ất về mọi hoạt động kinh doanh của công ực hiện ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ớc, là người đạidoanh nghi p khác, t ch c th c hi n h p đ ng đã kí k t Ti p xúc và xây d ng m iực hiện ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ực hiện ốc làquan h t t đ p v i khách hàng, đ c bi t chú tr ng đ n khách hàng ti m n ng.ốc là ẹp với khách hàng, đặc biệt chú trọng đến khách hàng tiềm năng ớc, là người đại ặt về công tác tổ chức nhân sự, ọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ăng

Phòng k thu t :ỹ thuật : ật :

Qu n lý k thu t trang thi t b ph c v cho ho t đ ng kinh doanh.Qu n lý, b oản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ật Nhà Nước, là người đại ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ạt động kinh doanh của công ộng kinh doanh của công ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại

qu n và b o trì các thi t b , máy móc, v t t , ph tùng c a công ty Theo dõi vi c muaản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ật Nhà Nước, là người đại ư ụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ủa công

s m, trang b thi t b , máy móc, v t t m i c ng nh thanh lý các trang thi t b , máyịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ật Nhà Nước, là người đại ư ớc, là người đại ũng như thanh lý các trang thiết bị, máy ư ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của côngmóc, v t t đã c ho c h h ng Th c hi n vi c đo l ng, công tác an toàn phòng cháyật Nhà Nước, là người đại ư ũng như thanh lý các trang thiết bị, máy ặt về công tác tổ chức nhân sự, ư ỏng Thực hiện việc đo lường, công tác an toàn phòng cháy ực hiện ư

ch a cháy B o đ m v ch t l ng c ng nh s l ng hàng hóa t i các c a hàng x ng# ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ản lý theo chính sách và pháp luật Nhà Nước, là người đại ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ất về mọi hoạt động kinh doanh của công ược chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ũng như thanh lý các trang thiết bị, máy ư ốc là ược chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó ạt động kinh doanh của công ử dụng nguồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ăng

d u c a công ty.ầu của công ty ủa công

Th qu :ủ quỹ : ỹ thuật :

Trang 11

Ch u trách nhi m v thu – chi ti n m t trên c s các phi u thu, phi u chi h p l ịnh cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ặt về công tác tổ chức nhân sự, ơng hướng kinh doanh trong ởng công nhân ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ợc chung cho hoạt động của công ty sau đó triển khai cho Phó

Th ng xuyên đ i chi u s ti n t n qu v i b ph n k toán đ ki m tra gi a s phátư ốc là ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ốc là ền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ồn vốn cân đối, đúng kế hoạch tài chính của công ty ỹ với bộ phận kế toán để kiểm tra giữa số phát ớc, là người đại ộng kinh doanh của công ật Nhà Nước, là người đại ết định cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của công ển khai cho Phó ển khai cho Phó # ốc làsinh và s th c chi.ốc là ực hiện

1.2.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.2 :bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và NhânLực ITO)[1]

Kế toán trưởng :Tổ chức bộ máy kế toán, phân công, giám sát, hướng dẫn

cho nhân viên cấp dưới.Lập kế hoạch cân đối nhu cầu về vốn và điều hòa tàichính, lập kế hoạch thu chi tài chính phù hợp với kế hoạch SXKD.Xây dựng

hệ thống tài khoản và chuẩn mực hạch toán cho công ty.Tham gia nghiên cứucải tiến tổ chức quản lý SXKD, xây dựng định mức lao động và chế độ phânphối thu nhập.Thực hiện việc kiểm tra và ký kết các hợp đồng mua bán

Kế toán thanh toán :Lập các phiếu thu, chi, kiểm tra các chứng từ thanh toán

Trang 12

Kế toán lương: Có nhiệm vụ thanh toán các khoản lương hàng tháng của các

công nhân viên trong công ty

Thủ qũy :Theo dõi và ghi sổ qũy thu chi hàng ngày, chịu trách nhiệm về mất

mát, thiếu hụt qũy Giữ bí mật số tiền qũy của Công ty Tham gia kiểm kê quỹhàng ngày và định kỳ

Kế toán thuế: thống kê doanh thu mua bán của các đơn vị nội bộ theo định

kì Làm tất cả những công việc có liên quan đến thuế như: thuế giá trị gia tănghàng tháng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Mối quan hệ giữa các phòng ban

- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu tổng hợp trong Công tytheo quy định để phục vụ công tác kế hoạch, công tác quản lý các phòng ban

- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch vềtừng mặt và kế hoạch tổng hợp của công ty

- Hướng dẫn các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghichép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo đúng chế độ, phươngpháp quy định của nhà nước

- Thông qua các công tác kế toán thống kê và phân tích kinh tế để giúp Giámđốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban

- Các phòng khác có nhiệm vụ thu thập, ghi chép số liệu thuộc phần việc domình phụ trách, lập báo cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán vàchịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu đó

- Cung cấp cho phòng kế toán các tài liệu, số liệu cần thiết cho công việchạch toán và kiểm tra, cho công việc thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế vàphối hợp với các phòng ban tổ chức công tác đó

- Cung cấp cho phòng kế toán các định mức, tiêu chuẩn kĩ thuật, các dự toánchi phí, các danh mục vật liệu, sản phẩm để tiến hành hạch toán và kiểm tra việc thựchiện các kế hoạch, định mức tiêu chuẩn đó

Trang 13

1.3.Các Qui định trong lao động của công ty.

1.3.1.Qui định về phòng cháy chữa cháy.

Nhằm bảo vệ an toàn về tính mạng cũng như tài sản, hồ sơ, chứng từ công tácphòng cháy chữa cháy ở Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO luônđược ban Giám đốc quan tâm Hàng năm công ty đều cử người tham gia các lớp tậphuấn về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy do các cơ quan chức năng tổ chức nhằmhuấn luyện cho lực lượng PCCC tại công ty nắm những kiến thức cơ bản về quản lýnhà nước đối với công tác và những kiến thức về PCCC để vận dụng tốt tại công tyđảm bảo an toàn phòng cháy và sẵn sàng chữa cháy khi cần thiết

Các phương tiện phòng chống chữa cháy được kiểm tra thường xuyên và luôn ởtrong trạng thái sẵn sàng hoạt động Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác PCCCcông ty trang bị 04 bình chữa cháy lớn, 6 thùng cát dành cho PCCC, 04 cái thang, 04bảng hướng dẫn và cảnh báo cho công tác phòng chống cháy nổ được bố trí ở nhữngnơi thuận tiện, dễ thấy Ngoài ra công ty còn bố trí thêm 1 giếng khoan, máy bơm chữacháy riêng biệt nhằm chủ động trong công tác PCCC, Lắp đặt các hệ thống thu sét, thutĩnh điện tích tụ ( theo quy phạm chống sét công trình xây dựng của Bộ xây dựngTCVN 46- 84) Tiến hành kiểm tra phương tiện PCCC tại chỗ theo hàng tuần ( nhânviên đội PCCC tự kiểm tra) và đi bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo thiết bị

Định kỳ theo quy định, các công cụ cũng như công tác PCCC đều được cơ quanchuyên môn kiểm tra nhằm đảm bảo toàn bộ công cụ cũng như công tác PCCC củacông ty để phát huy tác dụng tốt nhất khi có sự cố xảy ra.Bên cạnh đó công ty còn ban

hành một bảng nội qui cho công nhân viên thực hiện theo:

Điều 1: Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể Cán bộ – Công nhânviên Công ty kể cả khách hàng đến công tác tại Công ty

Điều 2: Cấm không sử dụng dây bạc thay cầu trì, dùng dây điện cắm trực tiếpvào ổ cắm điện, để các chất cháy gần cầu chì, bảng điện và trên dây dẫn điện

Điều 3: Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại

Điều 4: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, không được

sử dụng vào việc khác

Trang 14

Điều 5: Ai thực hiện tốt qui định này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳtheo mức độ mà xử lý từ cảnh cáo đến thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

để truy tố trước pháp luật

Điều 6: Nội qui này có hiệu lực kể từ ngày ký

- Công ty được sắp xếp các đơn vị nghỉ phép năm tập thể trong thời gian cầnngưng sản xuất để sữa chữa máy móc hoặc trong thời gian không có hàng

- Nhân viên làm việc chưa đủ 12 tháng, nếu không nghỉ phép năm theo tỷ lệ thìđược cấp phát số tiền tính theo tỷ lệ và được cấp trả chung với tiền thưởng cuối nămtrước tết Âm lịch

- Lao động được tuyển theo thời vụ hoặc tính chất tạm thời không được hưởngnghỉ phép năm nhưng được hưởng các quyền lợi được tính gộp vào tiền công

Trang 15

Chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường do việc chấm dứt hợp đồng lao động

- Trường hợp người lao động muốn xin nghỉ việc, chậm nhất phải xin trước 45ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, chậm nhất trước 30 ngày đốivới hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; chậm nhất 3 ngày đối với hợpđồng lao động có thời hạn dưới 1 năm thì sẽ được thanh toán lương và hưởng các chế

độ khác nhau khi có quyết định cho nghỉ việc

- Người tự ý bỏ việc và người bị buộc thôi việc đều bị mất tất cả phúc lợi Đốivới người tự ý bỏ việc, được thanh toán tiền lương và chế độ khác nhau khi khấu trừnhững khoản bồi thường tổn thất do bỏ việc gây ra Đối với người bị buộc thôi việc, sẽđược thanh toán tiền lương được hưởng và các chế độ thanh toán khác sau khi cóquyết định thôi việc “Trừ trường hợp quy định tại điều 85 khoản 1 Điểm C Bộ LuậtLao động”

- Trước khi nghỉ việc, các nhân viên phải đến bộ Phận Nhân sự làm thủ tục nghỉviệc và bàn giao công việc Trong trường hợp chưa làm xong thủ tục mà vắng mặt 7ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm không có lý do chính đáng công ty sẽgiải quyết theo chế độ quy định

- Những nhân viên nghỉ việc hoặc được điều động đến làm việc tại bộ phậnkhác phải bàn giao lại tất cả dụng cụ cá nhân do mình bảo quản, nếu có mất mác phảibồi thường cho công ty theo giá thực tế

*Chấm dứt hợp đồng với nhân viên do lý do của công ty hoặc do các bên khác.

- Khi công ty chấm dứt hoặt động hoặc giải thể, do công ty quyết định giải tántoàn thể nhân viên

- Trường hợp số nhân viên trong công ty nhiều hơn so với nhu cầu công việc

- Bị nhiễm bệnh tật: Qua bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên bị bệnh kínhoặc có bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến công tác và nguy hại truyền nhiễm đếnnhững người làm chung

Trang 16

- Bị mất khả năng làm việc do sự cố trong công tác.Những nhân viên gặp sự cốtrong công tác dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể trở thành tàn tậtkhông thể đảm nhận tiếp tục các công việc trong công ty.

- Trường hợp đến tuổi nghỉ hưu theo quy định cần phải chấm dứt hợp đồng

- Ngoài các điều quy định nói trên, những trường hợp cần chấm dứt hợp đồnglao động cũng được công ty chấp nhận

- Công nhân viên không đạt yêu câu trong thời gian thử việc

1.3.3 Qui Định Về Vệ Sinh lao Động :

1 Trong giờ làm việc, nhân viên phải sử dụng đầy đủ phương tiện dụng cụ đãđược Công ty cấp phát trong thời gian làm việc

2 Toàn thể nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi làm việccủa mình gồm:

- Vệ sinh công nghiệp chung toàn Công ty

- Các thiết bị do mình phụ trách phải được kiểm tra định kỳ do Công ty quiđịnh

3 Công nhân viên phải giữ gìn sạch sẽ và nhắc mọi người giữ sạch sẽ nơi làmviệc, nơi vệ sinh công cộng, nhà trọ

4 Công ty chỉ cho phép nhân viên vào công ty làm việc với trạng thái cơ thểtâm lý bình thường Trưởng phòng có thể buộc công nhân viên ngừng việc khi pháthiện công nhân viên có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia v.v

Tóm tắt chương 1:

Công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO tuy mới thành lập nhưng

đã có những phát triển nhất định góp phần vào sự phát triển của kinh tế,giúp giảiquyết vấn đề việc làm cho người lao động

Trang 17

CHƯƠNG 2:NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC ITO

2.1 Công việc lao động thực tế và qui trình lao động thực tế

2.1.1 Quá trình lao động thực tế

Là một nhân viên kế toán của công ty từ tháng 07 năm 2011,em đã được họclàm từ những công việc đơn giản nhất như là sử dụng máy photocopy,máy in,máyfax…một thời gian sau ,em đã được phân công làm công việc của một nhân viên kếtoán của công ty với những công việc như sau:

-Cập nhập dữ liệu từ máy chấm công vào phần mềm nhân sự để chấm côngcho công nhân viên làm việc của ngày hôm trước

-Làm công tác tuyển dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu

-Làm chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế cho toàn bộ cán bộ công nhânviên của công ty

-Vào cuối tuần ,kiểm tra,đối chiếu ,tổng kết dữ liệu đã nhập hàng ngày củatoàn tháng cho thật chính xác

-Vào cuối tháng lập báo cáo tài chính,báo cáo thuế theo chu kì cho ban giámđốc

2.1.2.Công việc tìm hiểu được về chuyên môn:

Công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO là một công ty thuộc loại hìnhtrách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước,đượcgiám đốc phân công và sắp xếp công việc ở phòng kế toán,nên công việc tìm hiểuđược về chuyên môn là lĩnh vực tài chính tại công ty

2.2 Tìm hiểu về tình hình tài chính tại công ty

Để nắm rõ tình hình tài chính của công ty chúng ta phải sử dụng mọi nguồnthông tin có liên quan đến doanh nghiệp.Báo cáo tài chính là một trong những báo cáoquan trọng giúp cho nhà doanh nghiệp nắm rõ hiện trạng của công ty,để có đượcnhững thông tin chính xác đó,chúng ta dựa trên các nguồn sau:

Trang 18

2.2.1Đánh giá tình hình biến động của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh

tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần bên trái gọi là ”phần tàisản”, phần bên phải gọi là: ”phần nguồn vốn “

- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quátrình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được chia như sau:

A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

- Phần nguồn vốn:

Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểmbáo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đốivới tài sản đang quản lý và sử dụng

Nguồn vốn được chia như sau:

Tổng tài sản = tổng nguồn vốn

Trang 19

Hoặc Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán biểu hiện tính cân đối Tính cânđối là tính chất Cơ bản của bảng cân đối kế toán

Bảng 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 Tháng 9 năm 2011

Đơn vị tính :VNĐ

1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 12.675.768 70.466.720

3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 661.008.788 189.787.607

1 Hàng mua đang đi trên đường

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 387.351.747 970.591.895

Trang 20

3.Các khoản thế chấp,ký cược,ký quỹ ngắn hạn 154.402.098 143.677.903

B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI

5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 69.092.662 42.419.6646.các khoản phải trả,phải nộp khác 745.920.797 21.164.664

1 Nguồn vốn kinh doanh 1.589.509.474 1.589.509.474

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

1.Quĩ dự phòng trợ cấp mât việc 24.147.905 24.147.905

Trang 21

(Nguồn:phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO ) [2]

- Từ tình hình thực tế nêu trên, qua bảng cân đối kế toán có thể đánh giá khái quát nhưsau:

* Tổng tài sản mà công ty đang quản lý và sử dụng ở thời điểm quí III là5.180.466.149 đồng ,tăng tuyệt đối so với quí II là 362.985.124 đồng với tỷ lệ tươngđối là 7,53%.điều này cho thấy quy mô của công ty đã tăng lên nhiều so với quíII.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,để có thể duy trì và mở rộng thị trường,để cóthể cạnh tranh được với các doanh nghiệp cùng nghành khác thì việc mở rộng qui môvốn kinh doanh là điều hợp lý

* Thuế quí III giảm so với quí II điều này có 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Công ty đã tận dụng được các chỉ tiêu chi phí hoặc các khoảnphải thu để làm giảm LN trước thuế để tốt đa hóa lợi nhuận cho công ty

- Trường hợp 2: Với tình hình kinh tế của Việt Nam vào những tháng cuối năm

có nhiều biến động, điều này làm cho tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũngkhông thể nằm ngoài sự ảnh hưởng

2.2.1.1.Đánh giá khái quát sự biến động tài sản:

%

Số tiền

Tỉtrọng

Trang 22

TSNH TSDH

Bi u ểu đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III ểu đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III ện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III th hi n s so sánh v ph n tài s n gi a 2 quí II và III ự : ề phần tài sản giữa 2 quí II và III ần tài sản giữa 2 quí II và III ản giữa 2 quí II và III ữa 2 quí II và III

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy ở thời điểm quí II tỷ trọng của tài sản ngắn hạn cao hơn

tỷ trọng của tài sản đai hạn Bởi đây là công ty thương mại nên sự phân bổ này đượccoi là bình thường Ngoài ra khi xem xét tổng tài sản quí III so với quí II ta thấy tổngtài sản tăng 2.082.348.711đ tương ứng với tỷ lệ tăng 43,22%, nguyên nhân chủ yếu là

do tài sản lưu động quí III tăng 480.197.034 đ tương úng với tỷ lệ tăng 12,06% so vớiquí II

2.2.1.2 Đánh giá khái quát sự biến động của nguồn vốn:

Trang 23

NPT NVCSH

Bi u ểu đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III ểu đồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III ện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III th hi n s so sánh v ph n ngu n v n gi a 2 quí II và III ự : ề phần tài sản giữa 2 quí II và III ần tài sản giữa 2 quí II và III ồ thể hiện sự so sánh về phần tài sản giữa 2 quí II và III ốc: ữa 2 quí II và III

Trang 24

Đọc số liệu bảng trên ta thấy ở thời điểm quí III so với quí II tỷ trọng của nợ phải trảtăng còn tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu giảm

Tổng nguồn vốn công ty ở thời điểm quí III so với quí II tăng 362.985.124đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,5% nguyên nhân dẫn đến tình hình này là:

Nợ phải trả tăng 202.505.577 đồng với tỷ lệ tăng 7,85%.nguồn vốn chủ sở hữu tăng160.479.547 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,174 %

Qua phân tích tình hình trên ta thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công tyđang phát triển, có thể nói đây là một dấu hiệu tốt, khả quan về tình hình tài sản củacông ty Các khoản như: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn đều tăng chứng tỏ tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, tuy nhiên khoản mục nợphải trả tăng bởi vì công ty cần nhiều vốn để mở rộng quy mô hoạt động

Trang 25

2.2.2.Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh :là báo cáo tài chính tổng hợp

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phảinộp khác

Báo cáo hoạt đông kinh doanh gồm 2 phần:

Phần 1: Lãi, lỗ:

Phản ánh tình hình và Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, baogồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

Tất cả chỉ tiêu này đều trình bày tổng quát số phát sinh trong kỳ báo cáo, số liệu

kỳ trước (để so sánh) số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp sau:

- Tổng doanh thu

- Các khỏan giảm trừ

+ Doanh thu phần +Giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận gộp

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 17/04/2014, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Trụ sở công ty (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty TNHH Công Nghệ và Nhân Lực ITO)[1] 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO        Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC ITO - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Hình 1.1 Trụ sở công ty (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty TNHH Công Nghệ và Nhân Lực ITO)[1] 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ NHÂN LỰC ITO (Trang 6)
Sơ đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức của công ty - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.2 :bộ máy kế toán của công ty - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Sơ đồ 1.2 bộ máy kế toán của công ty (Trang 11)
Bảng 2.2:Sự biến động tài sản - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.2 Sự biến động tài sản (Trang 21)
Bảng 2.3:sự biến động nguồn vốn - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.3 sự biến động nguồn vốn (Trang 22)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh                                                                                 vt:vnđĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh vt:vnđĐ (Trang 26)
Bảng 2.5:tỷ số thanh toán: - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.5 tỷ số thanh toán: (Trang 27)
Bảng 2.6: khả năng thanh toán nhanh - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.6 khả năng thanh toán nhanh (Trang 28)
Bảng 2.8: Vòng quay các khoản phải thu - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải thu (Trang 30)
Bảng 2.10: Số vòng quay hàng tồn kho - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.10 Số vòng quay hàng tồn kho (Trang 32)
Bảng 2.12 Tỷ suất sử dụng toàn bộ  tài sản - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.12 Tỷ suất sử dụng toàn bộ tài sản (Trang 33)
Bảng 2.13: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.13 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu (Trang 34)
Bảng 2.16: Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.16 Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu (Trang 36)
Bảng 2.19: Tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito
Bảng 2.19 Tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w