Các giao thức được sử dụng trong hệ thống Mail Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức: Simple MailTransfer Protocol SMTP, Post Office Protocol POP, Multipur
Trang 1LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ em Đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn đến thầy cô.
Đây là báo cáo mà trong suốt thời gian thực tập vừa qua em đã được trực tiếplàm Mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót mong thầy cô giúp đỡ để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin nhận ý kiến đánh giá của thầy cô giáo để em có thể bổ sung nâng caokiến thức để phục vụ tốt cho công việc sau này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Công nghê thông tin đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo chuyên đề này Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Lê Văn Điệp đã giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trên mọi lĩnh vực.Sự phát triển đến chóng mặt của công nghệ thông tin, ngoài những tiện ích đã cónhững thay đổi, tìm kiếm thông tin, đào tạo, giải trí nó đã tiếp cận đến cái nhỏ nhấttrong đời sống hàng ngày của con người
Công nghệ thông tin đã được áp dụng rất nhiều vào cuộc sống Chính vì vậyngày nay có rất nhiều người học ngành này nó góp phần không nhỏ vào cuộc sốnglao động Vì vậy việc thiết lập mạng cho doanh nghiệp và các cơ quan rất sức quantrọng và cần thiết
Trong thời gian học tập tại trường em đã được nghiên cứu đề tài: “Thiế kế vàquản trị một số dịch vụ mạng cơ bản ”
Công nghệ mạng và những ứng dụng của nó sẽ ngày càng mang lại lợi ích vôcùng to lớn đối với mọi người Và ngành công nghệ thông tin Việt Nam sẽ ngàycàng phát triển
Trang 3* ĐỘNG CƠ
- Nghiên cứu xây dựng dịch vụ Mail Sever và thiết lập cho Mdaemon
** MỤC ĐÍCH
- Giúp gửi thư nội bộ
- Quản lí tài khoản nội bộ
*** TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ MAIL
I.1 Các giao thức được sử dụng trong hệ thống Mail
Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức: Simple MailTransfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail(MIME) và Interactive Mail Access Protocol (IMAP) được định trong RFC 1176 làmột giao thức quan trọng để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm vănbản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP
1.1.1 Giao thức SMTP
Mục đích của giao thức SMTP là truyển mail một cách tin cậy và hiệu quả.Giao thức SMTP không phụ thuộc vào bất kỳ hệ thống đặc biệt nào và nó chỉ yêucầu trật tự của dữ liệu truyền trên kênh truyền đảm bảo tin cậy
1.1.2 Giao thức POP3
- Post Office Protocol Version 3 (POP3) là một giao thức chuẩn trên internetcho phép một workstation có thể truy xuất động đến một maildrop trên mộtserver từ xa Có nghĩa là POP3 được dùng để cho phép workstation lấy mailmà server đang giữ nó
- Port chuẩn dành cho dịch vụ POP3 được qui ước là TCP port 110 Một clientmuốn sử dụng các dịch vụ của POP3 thì nó phải thiết lập một kết nối tớiPOP3 Server
1.1.3 Giao thức IMAP
Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thôngqua IMAP người dùng có thể sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nộibộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau
Một số đặc điểm chính của IMAP:
Trang 4- Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME.
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau
- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”
- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox
- Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trên Server
1.1.4 MIME
MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp cách thức kết hợpnhiều loại dữ kiệu khác nhau vào trong một thông điệp duy nhất có thể được gởiqua Internet dùng Email hay Newgroup Thông tin được chuyển đổi theo cách nàytrông giống như những khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sử dụng chuẩnMIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ những loại thông tin nào khác cóthể lưu trữ trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lý thư điện tử sẽ tự độnggiải mã những thông báo này và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vàođĩa cứng
1.2 Giới thiệu về hệ thống mail
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vịtrên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và MailClient Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway
1.2.1 Mail gateway.
Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyềnthông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác dùng chung giao thức Ví dụ một mailgateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức SystemsNetwork Architecture (SNA)
Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng giao thứchoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domainbên ngoài
1.2.2 Mail Host.
Một Mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng.Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trì không kết nốitrực tiếp được với nhau
Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giũa các Mail server hoặcchuyển đến Mail gateway
1.2.3 Mail Server.
Trang 5Mail Server chưa mailbox của người dùng Mail Server nhận mail từ mailClient gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail Host Mail Server nhận mail từMail Host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng.
Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứamailbox trên Mail Server để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phảilogin vào Mail Server để nhận thư
Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗtrợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP
1.2.4 Mail Client.
Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Clienttích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Clientđến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài việctích hợp giao thức POP Mail Client có tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợchức năng nhận thư cho Mail Client
Các chương trình Mail Client thường sử dụng như : Microsoft outlookExpress, Micrsoft Office Outlook, Eudora
2 MỐI QUAN HỆ GIỮA DNS VÀ MAIL SERVER
DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Dịch vụ Maildựa vào dịch vụ DNS để chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại.Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record để xác định máy chủ nàocần chuyển Mail đến
Cú pháp record MX :
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tương ứng với domain_name đượcánh xạ trực tiếp vào Mail Host để chỉ định máy chủ nhận và xử lý Mail cho tênmiền
Ví dụ:
Thuctap.com.vn IN MX 0 mail.thuctap.com.vn
3.GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER
Hiện nay có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với từng môitrường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môitrường Windows:
- Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụngđược Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệthống thư điện tử Email cho người dùng
Trang 6- Mdaemon: là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies, pháttriển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử (E-Mail)cho người dùng.
4 CÀI ĐẶT MDAEMON V10.1
4.1 Yêu cầu cài đặt tối thiểu.
Máy tính Pentium III 500 MHz
Internet Explorer 4.0
Microsoft Windows 9x/ME/XP/NT/2000/2003
Kết nối TCP/IP với mạng internet hoặc intranet
Dung lượng đĩa cứng là 30MB và tủy thuộc vào lượng khách hàng màthêm dung lượng ổ đĩa
Mdaemon Virus Scan: Quét các thư đi qua để tìm và diệt virus email
Ldap: Mdaemon có hỗ trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủsử dụng chung cơ sở dữ liệu account
Domain Gateway: Hỗ trợ cho phép quản lý thư như một gateway sau đóchuyển về cho các tên miền tương ứng
Mailing list: Tạo các nhóm người dùng
Public/Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi người được quyền sửdụng chung dữ liệu ở trong mục
DomainPOP: Sử dụng POP để lấy thư
WorldClient: Cho phép người dùng có thể quản lý hộp thư của mình sửdụng web brower
Mdconf và WebAdmin: Cho phép quản trị hệ thống thư điện tử từ xa vàwebadmin cho phép quản trị trên web brower…
1.4 Các bước triển khai.
Bước 1: Click phải lên my network place chọn properties, click phải lên card
LAN chọn properties, chọn TCP/IP properties, khai báo IP như sau, OK
- IP Address: 172.168.1.3
Trang 7- Default Gateway: 172.168.1.1
- Prefered DNS server: 172.168.1.2
Click phải vào computer chọn properties chọn change settings, ấn change, chọn
options Domain, nhập vào THUCTAP.COM.VN ok-> Nhập user + pass adminstrator ->restart lại máy -> Join domain xong.
Bước 2: Tiến hành cài đặt IIS
Vào Start -> Control Panel -> vào mục Add, Remove Program Trong cửa sổ mở
ra, tiếp tục chọn vào Add, Romove Windows Components Trong cửa sổ tiếp theo,đánh dấu vào mục Internet Information Services (IIS) – đây chính là thành phần mà
ta cần cài Nhấn Next để tiến hành cài đặt Trong quá trình cài đặt có yêu cầu chođĩa Windows vào ổ CD để nó chép các file cần thiết Lúc này ta có thể có hai cách:
Cho đĩa vào ổ CD và ok
Nếu trên máy đã có sẵn thư mục chứa bộ cài đặt Windows, nhấn Browse vàtìm đền thư mục I386 có trong bộ cài đó -> OK
Đợt một chút để máy cài IIS vào Khi máy báo cài xong , nhấn Finish
Bước 3: Tiến hành cài đặt Mdeamon và thiết lập các thông số ban đầu.
Sau khi tiến hành cài đặt IIS thành công Mở thư mục chưa Mdeamon 10.0chạy file md_en.exe Trong hộp thoại Welcome To Mdeamon 10 -> Next
Select Destination Directory để mặc định C:\Mdaemon
Trang 8Nhập Registration key: AVRAHDG-PQCBTUW-ZWGOCGC
Registration Information: Điền các thông tin cần thiết
Your name: Mail
Company name: THUC TAP
Vaild email address: THUCTAP@GMAIL.COM
Contry: Viet Nam
Nhấp Next để tiếp tục cài đặt
Trang 9Domain name: điền thuctap.com.vn -> Next
Tại đây đăng ký 1 mail có quyền quản trị hệ thống mail server
- Full name: Admin
- Mailbox: admin
- Passoword: thuctap
Đây là tài khoản dành cho quản trị viên dùng để đăng nhập vào Mdaemon.Tài khoản này có quyền tạo user, thiết đặt cấu hình Mdaemon Full name có thể tùyquản trị viên có thể đặt khác nhau
Trang 10Tại của sổ “Please Set Up Your DNS” nhập vào địa chỉ Ip của máy DNS
Server , chi tiết như sau:
- Primary DNS IP Address: 172.168.1.2 (Địa chỉ DNS chính – IP
Address máy server DNS1 )
- Backup DNS IP Address: 172.168.1.2 (Địa chỉ DNS dự phòng –
192.168.1.251)
Nhấp Next để tiếp tục Cuối cùng nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt
Mdaemon ban đầu và sử dụng
Để biết được đường dẫn truy cập vào web mail với port bao nhiêu ?
Tại chương trình Mdaemon vào menu Setup -> web & SyncML services… ->tại mục Web server tại dòng "Run Worldclient server using this TCP port" sẽ thấy
đang để mặc định là port "3000"
Giao diện chương trình Mdaemon
Trang 11Màn hình hiển thị chính của MDaemonMàn hình hiển thị chính của MDaemon (Graphical User Interface - GUI) đưa
ra thông tin quan trọng về các nguồn tài nguyên, các giao dịch, số liệu thống kê,luồng dữ liệu đang trong trạng thái hoạt động (active) và các mail đang trong quátrình chờ đợi (queued) để được xử lý Bên cạnh đó, còn có sự lựa chọn cho ngườidung chuyển đổi trạng thái activating/deactivating đối với các hệ thống máy chủkhác nhau có sử dụng MDaemon Cửa sổ bên phải hiển thị đầy đủ thông tin về kếtnối dữ liệu đầu vào và ra (incoming và outgoing) đang được thực hiện
Setup Menu
Giá trị Domain/Servers mặc định :
Giá trị mặc định của Domain/Servers có thể được thiết lập dễ dàng thông qua lựa
chọn menuSetup/Default Domain/Servers, tùy theo từng domain và servers của
người dùng mà có thể thiết lập thông số tùy chỉnh Duy nhất chỉ có giá trị mặc địnhcủa Domain có thể điều chỉnh được, nhưng MDaemon có thể quản lý tất cả các consố, giá trị của các Extra Domain khác nhau (tính năng này chỉ có trong phiên bảnMDaemon Pro), và lưu trữ thư điện tử đối với các hệ thống Domain Gateways.Cửa sổ làm việc của Default Domain bao gồm các mục sau :
- Domain : cửa sổ này hiển thị tên mặc định của domain và địa chỉ IP.
Trang 12- Delivery : tại đây, người sử dụng sẽ khai báo giá trị dành cho MDaemon để
quản lý quá trình chuyển phát, nhận mail tùy thuộc vào các yếu tố khác như ISP,gateway host, hoặc các server khác
- Servers : với các sự lựa chọn để tùy chỉnh số lượng server, địa chỉ email Ví dụ
như việc thiết lập MDaemon sẽ làm việc với các giao thức SMTP server nhưVRFY, EXPN, APOP và CRAM-MD5… Hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượngtối đa dành cho email, số lượng lệnh thực hiện RCPT được cho phép trong SMTP…
- Ports : chứa đựng giá trị hoặc số lượng các cổng (ports) mà MDaemon sẽ điều
khiển và sử dụng dành cho các giao thức SMTP và POP trong quá trình gửi và nhậnemail Hoặc bạn cũng có thể gán lại giá trị dành cho các cổng khác nhau màMDaemon sẽ "lắng nghe" theo các sự kiện IMAP, còn cổng UDP dành cho việctruy vấn DNS servers Trong hầu hết các trường hợp, giá trị mặc định của các cổngsẽ không cần phải thay đổi, tuy nhiên tùy vào từng server khác nhau mà người sửdụng sẽ có những thay đổi phù hợp
Trang 13- DNS : cửa sổ này cho phép người dùng gán giá trị dành cho địa chỉ IP của DNS
server chính và dự phòng Bên cạnh đó, còn các sự lựa chọn khác dành cho việcđiều khiển và lưu trữ các giá trị bản ghi MX
- Timeouts : chứa đựng các giá trị giới hạn thời gian dành cho MDaemon chờ đợi
trong khi kết nối đến host điều khiển, chờ giá trị phản hồi của các địa chỉ, DNSserver… Bên cạnh đó, giá trị giới hạn "Maximum message hop count" được sửdụng trong các trường hợp bảo vệ các tin nhắn trong quá trình luân chuyển theovòng lặp
- Sessions : tại đây, người sử dụng sẽ thiết lập số lượng tối đa các luồng xử lý dữ
liệu mà MDaemon sẽ dùng để gửi và nhận mail thông qua giao thức SMTP, POP,và IMAP, hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn mà MDaemon dự định sẽgửi và nhận email trong cùng 1 thời gian Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thiết lập số