Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành. Chương III: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành. CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH 2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0412000245 do sở kế hoạch đầu tư Lạng Sơn cấp ngày 19/4/2001. Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có con dấu tự chủ về tài chinh, chịu trách nhiệm về dân sự đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trước pháp luật trong phậm vi vốn chủ sở hữu của nhà máy và trong khuôn khổ pháp luật . 2.1.2. Quy trình sản xuất của công ty 1: Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Để đáp ứng cung cấp thông tin kịp thời Nhà máy đã sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Trình tự sổ kế toán theo phương pháp này được thể hiện theo sơ đồ 2.5 Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi lên sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số tiền phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vòa sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) kế toán lập các báo cáo tài chính. Để tập hợp chi phí sử dụng đất sản xuất gồm hai yếu tố chính là chi phí sử dụng đất và chi phí vận chuyển đất từ bãi vào nhà máy. Chi phí sử dụng đất: Công ty cổ phần Biểu 2.4 :Chứng từ ghi sổ CÔNG TY CP GẠCH NGÓI Mẫu số SỐ 2a – DN HỢP THÀNH (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 5 năm 2013 Số :115 ĐVT: VNĐ Tại nhà máy gạch Tuynel Nam Sách có hai hình thức trả lương chính là trả lương theo thời gian và trả lương khoán theo sản phẩm. Kế toán lương thời gian công nhân trực tiếp sản xuất: Lương thời gian tại nhà máy bao gồm các bộ phận: Quản lí phân xưởng, cơ khí, vận hành máy, vệ sinh công nghiệp, cấp dưỡng. Cách tính lương thời gian căn cứ vào mức lương cơ bản và số công làm việc thực tế của từng công nhân, mức lương cơ bản áp dụng cho mỗi bộ phận là khác nhau. Trích bảng lương cơ bản các bộ phận hưởng lương thời gian: Công thức tính lương thời gian như sau: Tiền lương trực tiếp = Mức lương CB / 26x số công làm việc TT Ví dụ: Tính lương của công nhân Nguyễn Minh Hoàng thuộc bộ phận cơ khí, tổng công tháng 5 là: 28 công. Vậy lương của công nhân Hoàng là: = 3.100.000 / 26 x 28 = 3.338.460 (đ). Cuối tháng căn cứ bảng chấm công và bảng lương cơ bản các bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương và lập bảng tổng hợp lương thời gian chi tiết cho từng phân xưởng. Kế toán lương khoán sản phẩm bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất: Căn cứ để tính lương khoán theo sản phẩm cho các bộ phận trực tiếp sản xuất là bảng đơn giá khoán và bảng tổng hợp sản lượng từng bộ phận. Ngoài số tiền lương khoán theo sản phẩm công nhân nhà máy còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: phụ cấp độc hại, phụ cấp ca 3, phụ cấp chuyên cần, phụ cấp trách nhiệm, và các khoản phụ cấp khác.Sau khi tính lương bộ phận gián tiếp và tổng hợp khối lượng làm khoán kế toán lập bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp tiền lương chi tiết cho từng phân xưởng.Cuối tháng căn cứ vào các bảng tính BHXH, BHYT,Bảng tổng hợp tiền lương các phân xưởng kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH… Sau đó căn cứ vào chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, kế toán vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Cuối tháng kế toán tập hợp vào sổ cái các TK 111, 141, 334, 338, 622,627,641,642 Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ CÔNG TY CP GẠCH NGÓI Mẫu số S02a – DN HỢP THÀNH (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 5 năm 2013 Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng Tài khoản sử dụng : TK 6271.1 - Chi phí nhân viên phân xưởng (chi phí hoạt động sản xuất ) Bao gồm các khoản chi tiền lương nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng. Bao gồm các khoản chi tiền lương nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng. Tại nhà máy gạch bộ phận nhân viên phân xưởng bao gồm: -Quản đốc phân xưởng-1 người -Đốc công-4 người -Thống kê PX-1 người Trong nhà máy đây là một bộ phận hưởng lương thời gian cố định không phụ thuộc và số công làm việc thực tế mà phụ thuộc vào mức lương cơ bản do nhà máy quy định, và có hệ số nâng lương theo thâm niên công tác. 2.2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì tại công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì tại phân xưởng Mộc Tại phân xưởng mộc không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì. Do tại phân xưởng này khi chuẩn bị nguyên liệu để tạo ra sản phẩm thì nhà máy đã tính ước lượng khi mỗi 1 sản phẩm ở phân xưởng mộc chiếm bao nhiêu nguyên liệu than và đất cho nên số lượng đầu kỳ và cuối kì là không có,chỉ có sản hẩm hỏng khi tạo hình sản phẩm ở phân xưởng này. Xác định giá trị sản phẩm hỏng: Số liệu thống kê tháng 5 năm 2012 tại phân xưởng mộc: Tổng bán TP hoàn thành = 2.475.720 (viên) Tỷ lệ sản phẩm hỏng = 3% Số SP hỏng = 74.270 (viên) Tổng BTP nhập kho = 2.401.450 (viên) Giá trị sản phẩm hỏng : 150.306.130 CP NVL TT =x 74.270 = 3.212.715 (đ) 2.475.720 122.336.525 2.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm gạch 2 lỗ tròn. Tại công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước. Do đặc thù sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp là sản xuất các sản phẩm về gạch ngói. Do vậy tại phân xưởng thành phẩm không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Trong tháng công ty đã hoàn thành nhập kho 1.200.000 sản phẩm, số lượng sản phẩm hỏng: 15.200(viên). Kế toán tại công ty tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng như sau: CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH 3.1. Một số nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành. Về công tác tổ chức kế toán nói chung: Một là: Công ty cần mở các sổ chi tiết theo dõi từng khoản mục chi phí. Đối với chi phí sản xuất chung cần mở các sổ chi tiết các TK6271, TK6272, TK6273, TK6274, TK6277, TK6278. Chẳng hạn tại công ty trong tháng 5 công ty cần mở sổ chi tiết TK6277 như sau:Hàng tháng trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch vào chi phí kế toán ghi: Nợ TK 622: Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch Có TK335: Mức trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch. Khi phát sinh căn cứ tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất kế toán ghi: Nợ TK335: Tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh Có TK334: Phải trả công nhân viên. Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Đối với những sản phẩm hỏng không đạt tiêu chuẩn chất lượng nếu những sản phẩm hỏng này trong định mức kế toán coi đó là phế liệu thu hồi kế toán ghi Nợ TK1522: “Phế liệu thu hồi” Có TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Đối với những sản phẩm hỏng ngoài định mức kế toán ghi: Nợ TK1388 “Phải thu khác” Có TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi : Nợ TK 152 - Nguyên liệu,vật liệu (giá trị phế liệu thu hồi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán :(khoản thiệt hại không xác định được nguyên nhân) Nợ TK334 “Phần trừ vào lương của người lao động” Có TK1388 Hoàn thiện kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất: Để phản ánh đầy đủ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong thời gian ngừng sản xuất kế toán cần theo dõi và tập hợp chi phí như sau: Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK334: phải trả công nhân viên Có TK338: Phải trả, phải trả nộp Có TK214: Khấu hao tài sản cố định. Nếu các khoản chi phí thiệt hại do các cá nhân, tổ chức gây ra thì phải bồi thường kế toán phản ánh thì kế toán ghi Nợ TK1388, 111: Giá trị bồi thường Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Nếu không do các tổ chức cá nhân gây ra kế toán kết chuyển các khoản thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch kế toán ghi : Nợ TK632,811: Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng,theo đó mà cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Vì thế,việc tồn tại và phát triển là vấn đề sống còn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.Mỗi doanh nghiệp phải tự tìm câu trả lời cho mình về: sản xuất cái gì? Sản xuất choai? Sản xuất như thế nào? Để thực hiện được các nhiệm vụ trọng tâm đó thì vấn đềhạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu
Mặt khác, mục tiêu đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm đó chính là lợi nhuận.Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra.Việc tăng lợi nhuận cũng đồng nghĩa với việc tăng giá bán của sản phẩm hàng hoá vàgiảm chi phí, nhưng trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc tăng giá bán của các sảnphẩm hàng hoá là rất khó bởi khi tăng giá bán sẽ làm giảm mức cầu của sản phẩm trênthị trường và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp cạnh tranh cùng lĩnh vực
Do đó, muốn phát triển kinh doanh bền vững, lâu dài và ổn định thì các doanhnghiệp phải có chính sách linh hoạt về giá, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sảnxuất để mang lại lợi nhuận cao nhất, muốn vậy phải kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm một cách chính xác, đầy đủ các yếu tố giá trị đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh để cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính cho cácnhà quản lý của doanh nghiệp
Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công táctrọng tâm không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất nói riêng cũng như toàn
xã hội nói chung
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em lựa chọn nghiên cứu
đề tài ”Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành”
2.Mục đích nghiên cứu đề tài :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất;
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành
Trang 2- Đánh giá ,đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Phạm vi: Tại Công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành
4.Phương pháp nghiên cứu :
- Quan sát, phỏng vấn, so sánh
- Phân tích, đánh giá
- Nghiên cứu tài liệu
5.Kết cấu khóa luận :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương nhưsau:
Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm tại công ty CP Gạch Ngói Hợp Thành
Chương III: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Gạch Ngói HợpThành
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Phùng Thị Mến giáo viên trường Đại Học Sao Đỏ, người trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành bản chuyên đề này, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của banlãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong công ty đã cung cấp cho em những kiến thứcquý báu, tạo điều kiện cho em đi sâu vào tìm hiểu đề tài
Do điều kiện thời gian thực tập cũng như kiến thức hiểu biết thực tế còn hạnchế Vì vậy bài báo cáo của em chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp bổ sung của thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Trung Kiên
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
a Khái niệm chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp
sử dung lao động ,vật tư, tiền vốn… để sản xuất kinh doanh sản phẩm, lao vụ, sảnphẩm Đó là các doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về lao động sống: như chi phí tiềnlương, tiền công, trích tiền BHXH… gắn với việc sử dụng lao động chi phí về laođộng vật hóa như chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ,tài sản cố định…để thực hiệnsản xuất kinh doanh Chỉ có những chi phí liên quan đến sản xuất mới được tính vàochi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên phát sinh trong trình quáthoạt động của doanh nghiệp, để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chiphí sản xuất được tập hợp theo thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Quá trình sản xuất bỏ ra chi phí, kết quả sản xuất thu được sản phẩm côngviệc, lao vụ hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, gọi là thành phẩm cầnphải tính giá thành tức là tính chi phí bỏ ra để sản xuất ra chúng
Để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng ta phải nắm vững được bảnchất của chi phí Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm 2 loại: các chiphí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sử dụngnày và các loại chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng Sự phân biệtnày cần được làm rõ nhằm xác định phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất bởimột điểm rõ ràng là không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư đều là chiphí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên củadoanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư để sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Mặt khác, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài cácchi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí cho hoạt độngkhác, tất cả các chi phí này đã tạo nên chi phí của doanh nghiệp Như vậy, trong quá
Trang 4trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp đồng thời phải quan tâm đúng mức đếnchi phí và chi phí sản xuất Do đó kế toán với tư cách là một công cụ quản lý củadoanh nghiệp cũng phải hạch toán và cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí củadoanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nói riêng phục vụ cho các nhà quản lýdoanh nghiệp.
Từ sự phân tích trên đây chúng ta có thể thấy:
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất xản phẩm được biểu hiện bằng tiền.
b Khái niệm giá thành sản phẩm
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vồn của doanh nghiệp bỏvào quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường thì mội sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả nó mang lại Vì vậy, để quản lý có hiệu quả vàkịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôn cầnbiết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động, từng loại sản phẩm dịch vụ là baonhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí… Chỉ tiêu thỏa mãn được những thôngtin mang các nội dung trên chính là giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm sản xuất được xác định bao gồm toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản
lý, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng cácloại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của các giảipháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăngcao lợi nhuận
c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện 2 mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những
Trang 5hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khácnhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất thường gắn liền với thời kỳ đã phátsinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc, lao
vụ đã hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ: Bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm đã hoànthành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm khôngliên quan đến chi phí sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng bao gồmchi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ… đãhoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đếngiá thành sản phẩm Quản lý giá thành gắn với liên quan chi phí sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chấtkinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau, trên cơ sở đó yêu cầu và công tác quản lý cũng khác nhau Để phục vụcho công tác sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí Có nhiều tiêu thức đểphân loại chi phí sản xuất, dưới đây là một số tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu
1.1.2.1.1 phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố).
Theo các phân loại này người ta căn cứ vào tính chất kinh tế của chi phí để sắpxếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một loại, không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở đâu và sử dụng vào mục đích gì Như vậy, toàn bộ chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí vật liệu bao gồm giá mua và
chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Baogồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản,công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sửdụng cho sản xuất kinh doanh
CPSX dở dang cuối kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
Giá thành
Trang 6Sự nhận biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị doanh nghiệpxác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong kỳ Trên cơ sở đó hoạch định tổng mức luân chuyển dự trữ cần thiết cũng nhưcông tác cung ứng vật tư.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả,tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanhnghiệp
Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản trị doanh nghiệp xácđịnh được tổng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lương bìnhquân cho người lao động…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
Việc nhận biết yếu tố chi phí khấu hao của TSCĐ giúp nhà quản trị nhận biếtđược mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đây hoạch định tốt hơn chiến lược đầu
tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp cho tiến trình sản xuất kinhdoanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, nước, điện thoại…phục vụ cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp
Việc hiểu rõ yếu tố này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng vớicác đơn vị cung cấp tốt hơn
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài bốn yếu tố trên như chi phí tiếp khách…
Việc nhận biết được yếu tố này góp phần giúp nhà quản trị hoạch định đượclượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt…
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế có tác dụng: quản lý chi phísản xuất, phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phí sản xuất, là căn cứ để nộp báocáo chi phí sản xuất,cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập
kế hoạch cung ứng vật tư…
1.1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng của chi phí.
Trang 7a Chi phí hoạt động chính và phụ.
* Chi phí sản xuất.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu,vật
liệu chính, vật liệu phụ sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương,tiền ăn ca, tiền
trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội trại sản xuất
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan và phải trả chonhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuấtchung ở phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ hữuhình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ muangoài phục vụ cho sản xuất chung
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chiphí nêu trên phục vụ cho các phân xưởng sản xuất
* Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
b Chi phí hoạt động khác
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động về vốn
- Chi phí khác: là các chi phí hay các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp
vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được: chi phí thanh lýnhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng
1.1.2.1.3 Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ.
Trang 8- Chi phí biÕn đổi: Là chi phí có thể thay đổi về tổng số, tương quan tỷ lệ
thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cè định: là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi khối
lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân,chi phí điện thắp sáng,…
1.1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất ra một loại sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện một dịch vụ, lao vụ nhấtđịnh, những chi phí này căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từngđối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều
loại sản phẩm sản xuất nhiều công việc lao vụ thực hiện, những chi phí này kế toántiến hành phân bổ cho các đoói tượng có liên quan theo các tiêu chuẩn thích hợp
1.1.2.1.5 phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí.
- Chi phí đơn giản: Là chi phí cho một yếu tố duy nhất cấu thành: nguyên vật
liệu chính dùng cho sản xuất,tiền lương công nhân sản xuất
- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhâu tập hợp lại
theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung
1.1.2.1.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm hay quá trình mau hàng hóa để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phísản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
- Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
mà chúng phát sinh Gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngoài những phương pháp phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên, kế toáncòn phân loại chi phí theo các phương pháp:
Trang 9- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào cácđối tượng quy nạp chi phí
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương án…
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1 1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạc và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch được tiếnhành trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạchthực hiện
+ Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Cũng giống như giá thành kế hoạch,việc tính giá thành định mức cũng có thể thực hiện trước khi sản xuất, chế tạo sảnphẩm, dựa vào các định mức dự toán chi phí hiện hành
+ Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ được xác định khi quá trình chế tạo
sản phẩm đã hoàn thành và dựa trên số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tậphợp được trong kì
1.1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán,
giá thành sản phẩm chia thành hai loại:
-Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất về nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành
-Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó
1.1.3 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ
Trang 10phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản phẩm củadoanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tập hợpchi phí sản xuất
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộphận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,sổ kếtoán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đáp ứng nhu cầu thu thập,xử lý,hệthống hóa về thông tin chi phí, giá thành của sản phẩm
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo tài chính về chi phí, giá thành sảnphẩm,cung cấp các thông tin cần thiết về chi phí,giá thành sản phẩm, giúp các nhàquản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng phù hợp vớiquá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
1.2.Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí.
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phísản xuất trong kì Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quytrình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, cụm chi tiết hay chi tiết, sản phẩm haynhóm sản phẩm, phân xưởng hay hệ thống phân xưởng…
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên những căn cứ nhấtđịnh như đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, tính chất tạo ra sản phẩm của quytrình công nghệ sản xuất, các tổ chức sản xuất vì đây chính là những địa chỉ phátsinh chi phí và tập hợp chi phí Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng tậphợp chi phí là xác định nội dung chi phí và giới hạn tập hợp chi phí
Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lí chi phísản xuất phục vụ công tác tính giá thành kịp thời và chính xác
Trang 111.2.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn.
1.2.2.1 Tổ chức công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là những chi phí về NVL chính, bánthành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Phương pháp tập hợp và phân bổ như sau:
Đối với NVLTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp
Trường hợp chi phí NVLTT liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thìđược tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp
Tiêu chuẩn phân bổ như sau:
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu chính bán thành phẩm mua ngoài được phân
bổ theo khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch + Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo chi phí định mức hoặcchi phí kế hoạch hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc phân bổ theo chi phívật liệu chính
Công thức phân bổ như sau:
+ Xác định hệ số phân bổ (H)
H = Trong đó: C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n + Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan ( )
= x H
Trang 12Để tính toán hợp lý chi phí nguyên vật liệu chính xác, kế toán cần kiểm tra sốnguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồitrong sản xuất (nếu có) để loại ra khỏi chi phí NVLTT trong kì theo công thức sau:
- Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí và kết chuyển vào tài khoản liên quan
TK này cuối kỳ không có số dư
-Phương pháp hạch toán:
Trị giá phế liệu thu hồi
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng
để chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ chưa
sử dụng
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất đưa vào trực tiếp chế tạo sản phẩm trong kú
Trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kỳ trước chưa
sử dụng chuyển sang
-+
=
=
=
Trang 13
Sơ đồ 1.1: Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Nguyên Liệu, Vật Liệu Trực Tiếp 1.2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) - Nội dung: Chi phí NCTT bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân sản xuất tính vào chi phí Đối với chi phí NCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ phù hợp tập hợp trực tiếp cho đối tượng Trường hợp chi phí NCTT liên quan đến nhiều đối tượng thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân bổ có thể sử dụng như sau: Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc giờ công định mức, giờ công thực tế Đối với tiền lương phụ thường phân bổ theo tiền lương chính Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng TK 152 TK 621 TK 152 NVL xuất kho sử dụng sản xuất sản phẩm (PPKKTX) NVL sử dụng không hết nhập kho, giá trị phế liệu thu hồi TK 154 TK 133 Phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Mua NVL sử dụng ngay
Cho sản xuất sản phẩm
Thuế
GTGT
TK 111,112,331
TK 632
Vượt mức bình thường
Trang 14- Tài khoản sử dụng:
Kế toỏn tập hợp và phõn bổ chi phớ NCTT, kế toỏn sử dụng tài khoản 622- "Chiphớ NCTT" Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phớ Nội dung phản ỏnh như sau:
Bờn Nợ: Chi phớ NCTT sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ phỏt
sinh trong kỳ
Bờn Cú:
+Kết chuyển chi phớ NCTT cho đối tượng chịu chi phớ cú liờn quan
+Kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp vượt mức bỡnh thường
TK này cuối kỳ khụng cú số dư
Việc tớnh toỏn phõn bổ chi phớ nhõn cụng trực tiếp được phản ỏnh ở bảng phõn
bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
-Phương phỏp hạch toỏn:
Sơ đồ 1.2: Sơ Đồ Kế Toỏn Chi Phớ Nhõn Cụng Trực Tiếp
1.2.2.3 Tổ chức cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất chung.
Nội dung: Chi phớ sản xuất chung là những chi phớ phục vụ sản xuất và những
chi phớ sản xuất khỏc ngoài hai khoản trờn phỏt sinh ở phõn xưởng sản xuất
TK 334
Tiền lương, tiền cụng Phụ cấp, tiền ăn ca phải trả cụng nhõn sản xuất
Kết chuyển chi phớ nhõn cụng Trực tiếp cho cỏc đối tượng
Trớch trước tiền lương
nghỉ phộp của cụng nhõn
trực tiếp sản xuất
TK 338
Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương cụng
nhõn trực tiếp sản xuất
Trang 15+ Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương, tiền công, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng: sửa chữa TSCĐ thuộc phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng sản xuất: khuôn đúc, gá lắp,…
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải,
…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng: sửa chữa TSCĐ, chi tiền điện, tiền nước,…
+ Chi phi bằng tiền khác: ngoài các khoản chi trên: chi tiếp khách, chi hội nghị,
…cho phân xưởng
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm chi phí phát sinh Nếu doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phối sản xuất chung cho từng phân xưởng
Cuối tháng chi phí sản xuất đã tập hợp được kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng nào thì kết chuyển
để tính giá thành sản phẩm của phân xưởng đó
Trường hợp một phân xưởng sản xuất có nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hànhphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp phân bổ cụ thể của từng khoản chi phí sản xuất chung như sau:+ Chi phí sản xuất chung biến đổi:
x
+ Định phí sản xuất chung:
• TH mức sản phẩm thực tế cao hơn mức công suất bình thường:
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Trang 16TK 627 - Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154
TK này cuối kỳ không có số dư
-Phương pháp hạch toán:
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượngx
Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
bình thường
x
=
Mức định phí SXC phân bổ cho sản phẩm thực tế
Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ
chuyển chi phí sản xuất chung Theo đối tượng tập hợp chi phí
TK 214 TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
TK 632
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Chi phí SXC cố định không
được tính vào giá thành sản phẩm (mức sx thực tế < mức công suất bình thường)
142, 242,
335
Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước
Thuế GTGT đầu vào
Không được khấu trừ
Nếu được tính vào Chi phí SXC
111,112,331
…
TK 133
Trang 17Khúa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toỏn
Sơ đồ 1.3: Sơ Đồ Kế Toỏn Chi Phớ Sản Xuất Chung
Chi bằng tiền
Thuế GTGT đầu vào
Khụng được khấu trừ
Nếu được tớnh vào Chi phớ SXC
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
1.2.2.5 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
a Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nội dung.
Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chi phí đầu cuối kì cần được tậphợp toàn bộ các khoản mục chi phí đó để làm cơ sở cho việc tính giá thành sảnphẩm trong kì
Cuối kì kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, CPSXC vào bên Nợ TK
154 cho từng phân xưởng hoặc từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kiểm kê và đánh giásản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phi NVLTT hoặc chi phí NVL chínhtrực tiếp
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Bên Nợ: + Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, CPSXC cuối kì kế toán.
+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
+ Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên Có: + Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất, giá trị sản phẩm hỏng không
tính vào giá thành
+ Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
+ Giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Tổng giá thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị
sản phẩm
Trang 19+ Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.
Dư bên Nợ:
+ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
+ Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
Trị giá phế liệu thu hồi của Sản phẩm hỏng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 632 Giá thành sản xuất sản
phẩm, lao vụ bán không qua
nhập kho
TK 157
Giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ gửi bán không
qua nhập kho
Trang 20b phương pháp kiểm kê định kỳ.
-Nội dung:
+Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
Để phản ánh các chi phí NVL đã xuất dùng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621 Các khoản không ghi theo từng chứng từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi xác định được giá trị NVL tồn kho và đang đi trên đường.Bên nợ: TK 611 Giá trị NVL đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên có: kết chuyển chi phí NVL vào TK 631- Giá thành sản xuất theo từng đốitượng
+ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng
Nợ TK 631 (chi tiết đối tượng)
Có TK 334, 338:
+ Kế toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 631, chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành
Nợ TK 631 (chi tiết từng đối tượng)
+ kết chuyển chi phí của sản phẩm, lao vụ dở dang đầu kỳ
+ Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
+Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
TK 631 không có số dư cuối kỳ.
● TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản phẩm dởdang cuối kỳ và đầu kỳ
Bên nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang đầu kỳ -Phương pháp hạch toán:
Trang 21Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi bằng tiền
Thuế GTGT đầu vào
Khụng được khấu trừ
Nếu được tớnh vào Chi phớ SXC
Trang 22Sản phẩm dở dang (sản phẩm làm dở) là những sản phẩm đang trong quá trìnhsản xuất chế biến trong phạm vi doanh nghiệp.
Để đánh giá sản phẩm dở được chính xác kế toán phải tiến hành kiểm kê sốlượng sản phẩm dở và áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở phù hợp Cónhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuấtquy trình công nghệ trình độ quản lí của doanh nghiệp để áp dụng một trong cácphương pháp đánh giá sản phẩm làm dở như sau:
1.2.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật lệu trực tiếp.
- Nội dung: Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kì chỉ tính
phần chi phí NVLTT còn các chi phí khác (CPNCTT, CPSXC) không tính cho sảnphẩm làm dở, mà tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kì
-Công thức tính:
DCK = x Qd
Trong đó:
DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Dđk: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kì
CNVL: Chi phí NVLTT phát sinh trong kì
QSP: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì
Qd: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kì
-Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít.
-Nhược điểm: độ chính xác không cao vì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở
dang chỉ tính cho chi phí NVLTT
-Điều kiện áp dụng: trường hợp chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến độngnhiều so với đầu kỳ
1.2.6.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
+
+
Trang 23-Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và
mức độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang,khối lướngp hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính từng khoản mục chi phísản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Công thức:
Đối với chi phí NVLTT: chi phí này bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình côngnghệ hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất thì tính cho sản phẩm làm dở theocông thức sau:
%HT: Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm
Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản mục chi phícủa giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau tính cho giá trị sản phẩm làm dở cuối
kì của giai đoạn sau theo công thức (1)
-Ưu điểm: kết quả tính toán có mức độ chính xác, hợp lý cao.
-Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản
phẩm dở dang cần xác định được mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
ở từng bước công nghệ, công việc này khá phức tạp
-Điều kiện áp dụng: sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVLTT trong tổng chi phí
sản xuất không lớn lắm,khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động sovới đầu kỳ
Trang 24Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc do doanh nghiệp sảnxuất ra cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộcông việc của kế toán giá thành Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tính chất sản phẩm yêu cầu và trình
độ quản lý của doanh nghiệp… để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Kì tính giá thành là thời kì mà kế toán cần tiến hành công việc tính giá thànhcho các đối tượng Kì tính giá thành có thể theo tháng, theo quý hoặc một chu kỳ sảnxuất kinh doanh
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về chi phísản xuất đã tập hợp được trong kì và các tài liệu có liên quan để tính giá thành và giáthành đơn vị thực tế cho sản phẩm đã hoàn thành theo đối tượng và từng khoản mục
1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.
-Áp dụng: Phương pháp này áp dụng với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn và liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí,
kỳ tính giá thành là tháng (quý) phù hợp báo cáo
Z, z: tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ thực tế
C : tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng
Dđk, Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q : sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
-Áp dụng: Với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản
xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiềuloại sản phẩm khác nhau
Trang 25-Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tính giá
thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
giá thành của từng loại sản phẩm căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác địnhcho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó một sản phẩm có hệ số 1tiêu chuẩn
1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
- Áp dụng: Với những doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sản
xuất, kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại, với nhiều chủng loại phẩmcấp, quy cách khác nhau
- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tính giá
thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm
- Công thức:
+ C +
từng quy cách
Trang 261.3.2.4 Phương pháp loại trừ chi phí.
- Áp dụng:
+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chính,vừa thu được sản phẩm phụ
+ Trong cùng quy trình sản xuất thu được sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng,
cả sản phẩm hỏng không sửa được tính cho sản phẩm hoàn thành
+ Các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn nhau cần
loại trừ khỏi giá thành sản phẩm lao vụ phục vụ sản xuất chính hoặc bán ra ngoài
- Đối tượng: Tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tính
giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm phục vụ bộ phận khôngsản xuất phụ
- Công thức:
Z = C + Dđk - Dck - Clt
Trong đó: Z là tổng giá thành của đối tượng tính giá thành
C là tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp
Ddk, Dck là chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Clt là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành
+ Với sản phẩm, lao vụ phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giá thành đơn vị
kế hoạch, hoặc theo chi phí ban đầu
1.3.2.5 Phương pháp cộng chi phí.
- Áp dụng: các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế
biến sản phẩm qua nhiều bộ phận sản xuất, có sản phẩm dở dang
- Đối tượng hạch toán chi phí là quy trình sản xuất ở từng giai đoạn, từng bước
chế biến; còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến.Giá thành sản phẩm hoàn thành là tổng chi phí phát sinh ở các bước
- Công thức:
Nếu gọi C1 , C2 ,… Cn là chi phí tổng hợp ở từng giai đoạn sản xuất
Trang 27Z = Dđk + C1 + C2 + … + Cn - Dck
1.3.2.6 Phương pháp tính giá thành liên hợp.
Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như phương pháp trựctiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phường pháp cộng chi phí, phương pháptính giá thành liên hợp,…
1.3.2.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức.
- Áp dụng : doanh nghiệp xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn
chỉnh
- Công thức:
Ztt = Zđm ± chênh lệch thay đổi định mức ± chênh lệch thoát ly định mức
Trang 28CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH 2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0412000245 do sở kế hoạch đầu tư Lạng Sơn cấp ngày 19/4/2001
Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân có con dấu tự chủ về tài chinh, chịu trách nhiệm về dân sự đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh trước pháp luật trong phậm vi vốn chủ sở hữu của nhà máy vàtrong khuôn khổ pháp luật
Ngành nghề sản xuất kinh doanh là sản xuất vật liệu xây dựng (Gạch Ngói) vàmua bán vật liệu xây dựng Trụ sở của nhà máy nằm trên đường 3 - 2 khối 9 ThịTrấn Cao Lộc - Huyện Cao Lộc – Tỉnh Lạng Sơn
Gạch Ngói là loại vật liệu xây dựng có nhiều ưu điểm như: Độ bền, tuổi thọ cao,
dễ thi công, giá bán thấp nên loại sản phẩm này đang được sử dụng rộng rãi trongcác công trình xây dựng và công nghiệp
Từ khi thành lập đến nay qua gần 13 năm phấn đấu liên tục, nhà máy gạch đã
và đang trang bị cho mình hệ thống máy móc hiện đại được nhập từ nước ngoài Vớicông nghệ tiên tiến và đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên môn, lành nghề vàgiàu kinh nghiệm nhà máy đã sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tôt đáp ứngđược yêu cầu của thị trường Nhờ vậy mà hiện nay Công ty cổ phần Gạch Ngói HợpThành Cao Lộc đã tạo được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Một số chỉ tiêu kinh tế:
Trang 29
Sơ đồ 2.1: Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất
Mô tả:- Nghiền búa: là thiết bị nghiền nhỏ than cám khi công ty nhập than về.
Băng tải ra
Sân cáng nhựa
Cắt tự động
Trang 30- Sau khi than và đất được trộn đều và đưa đến máy cấp liệu thùng.
- Máy cán khô: là máy để phá vớ kết cấu của những viên đất hay than thànhviên nhỏ, sau đó đưa đến máy cán mịn
- Máy nhào lọc sỏi: loại bỏ những viên sỏi bám vào than và đất
- Máy đùn ép: nơi hình thành dáng của viên gạch, sau đó máy cắt tự độngthành viên gạch mộc
- Băng tải ra: là thiết bị đưa gạch mộc sau khi đã thành hình khối
- Sân cáng nhựa: nơi mà gạch mộc được phơi dươi ánh mặt trời từ 7-12 ngày
- Sau đó cho vào là sấy nơi đây bắt đầu làm khô và chuẩn bị cho vào nung vớinhiệt độ cao
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành:
2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
- Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạchtoán kinh tế độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp, thực hiện đúng pháp luật vàđóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Đồng thời Công ty cổ phần Gạch Ngói HợpThành còn phải bảo toàn và phát triển vốn đúng mục đích
2.2.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty.
Bộ máy quản lý được tổ chức theo sơ đồ 2.2
Chức năng quyền hạn của từng bộ phận:
Giám đốc nhà máy: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Nhà máy, có
quyền quyết định, điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy chịu trách nhiệm về mọihoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy theo đúng kế hoạch, chínhsách pháp luật
Phó giám đốc kinh doanh: Được giám đốc phân công chịu trách nhiệm
phối hợp điều hòa kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, hướng dẫn và kiểm tracác mặt mẫu mã, kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất theo hợp đồng kinh tế nhàmáy đã ký kết với khách hàng, tình hình sử dụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng
từ kinh tế, nghiên cứu thị trường giá cả trong khu vực để ra chính sách tiếp thị Phó
Trang 31giám đốc kinh doanh được phân công chỉ đạo phòng kinh doanh, phòng kế toán tài
Phòng kế hoạch ,KT, Vật tư
Phòng Kinh doanh
Tổ máy ủi
Tổ nghiền than
Tổ bốc xếp
Tổ tạo hình
I + II + III
Tổ chức hành chính y tế
Tổ Bảo vệ
Trang 32Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ thuật,
đề xuất các công trình công nghệ mới, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất , thường
kỳ cho Giám đốc ,được Giám đốc phân công chỉ đạo phòng kế hoạch- kỹ thuật
+ Xây dựng chương trình sản xuất hằng và dài hạn cảu đơn vị trên cơ sở nănglực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu
+ Quản lý chất lượng sản phẩm (KCS) khi xuất khẩu và chất lượng vật tư, hànghóa khi nhập kho
+ Tổ chức chương trình bảo dưỡng,sửa chữa lớn các thiết bị của đơn vị và kiểmtra theo định kỳ
Phòng kế toán tài vụ:
- Tổ chức hạch toán kinh tế toàn đơn vị
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị theođúng pháp lệnh thống kê nhà nước
Trang 33- Tổng hợp kêt quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê,phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện ké hoạch của đơn vị.
- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống, có sự diễn biến cácnguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vị cho việc huy động vật tư,nguyên liệu hàng hóa trong sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Theo dõi công nợ của đơn vị, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt vàcác hình thức thanh toán khác, thực hiện công tác thanh toán đối nội, đối ngoại
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng thamgia với các phòng nghiệp vụ của đơn vị để hạch toán lỗ, lãi, giúp cho ban giám đốcnắm chắc nguồn vốn, biết rõ lợi nhuận
- Phòng nhân sự
Khu vực sản xuất gồm: 08 bộ phận thực hiện theo quy trình sản xuất và theo
sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất
Tổng số lao động hiện có trong nhà máy gồm 130 người, số lao động đã được
ký hợp đồng lao động là 80 người, lao động gián tiếp gồm 12 người trong đó có trình
độ đại học chiếm 65%
Tổ bảo vệ : bảo vệ an ninh cho toàn công ty
2.3 Đặc điểm tổ chưc bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành
2.3.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tiến hành theo hình thức tập trung Toàn bộcông tác kế toán được thực hiện tại phòng tài chính kế toán từ khâu ghi chép ban đầu
Trang 34đến khâu tổng hợp lập báo cáo, kiểm tra Các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạo trựctiếp của kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
Bộ máy kế toán của Nhà máy được tiến hành theo hình thức tập trung Toàn
bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng tài chính kế toán từ khâu ghi chép banđầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo, kiểm tra Các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạotrực tiếp của kế toán trưởng và được tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Phòng kế toán của Nhà máy có 4 cán bộ đảm nhiệm chức năng quản lý tàichính, đội ngũ cán bộ của phòng đều có trình độ cao đẳng và đại học, sử dụng máy vitính để hục cho công tác kế toán tại doanh nghiệp
Kế toán trưởng là người lãnh đạo cả phòng, có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, lậpbáo cáo kế toán theo từng niên độ kế toán, theo dõi về thuế, chịu trách nhiệm phụtrách toàn bộ các khâu của phòng kế toán trước Giám đốc và cơ quan tài chính cấptrên về các vấn đề có liên quan đến tài chính của Nhà máy
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán về lương, Bảo hiểm xã hội cáckhoản chi phí, thu chi tiền mặt của Nhà máy, theo dõi tiền gửi ngân hàng, thanh toángiao dịch với khách hàng trên khoản tiền gửi
Kế toán tổng hợp: theo dõi vật tư, tài sản cố định, tính giá thành, theo dõi thanhquyết toán cuối kỳ, in ấn sổ sách cuối niên độ hoàn thành
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và thu chi theo chứng từ đã phêduyệt
2.3.2 Đặc điểm công tác kế toán:
Kế toán trưởng
Trang 352.3.2.1 Thông tin về tổ chức công tác kế toán
Niên độ kế toán áp dụng tại đơn vị: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán: Theo quý
Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theoquyết định 15/2006 QĐ-BTC
2.3.2.2 Hệ thống sổ sách kế toán :
Các loại sổ sách kế toán tổng hợp: Sổ cái, Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đốiphát sinh, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Các sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ, Sổ chi tiết tiền gửi, Sổ chi tiết khoản phải trả,
Sổ chi tiết tạm ứng , Sổ chi tiết bán hàng, Sổ kho, Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết chiphí
Để đáp ứng cung cấp thông tin kịp thời Nhà máy đã sử dụng hình thức kếtoán “Chứng từ ghi sổ”
Trình tự sổ kế toán theo phương pháp này được thể hiện theo sơ đồ 2.5
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghilên sổ cái Các chứng từ gốc sau khi lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Cuối tháng khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong thángtrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số tiền phát sinh nợ, phát sinh có và số
dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vòa sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các
sổ, thẻ kế toán chi tiết) kế toán lập các báo cáo tài chính
Trang 36Giải thích:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.5: Hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ 2.4.Thực trạng cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty cổ phần Gạch Ngúi Hợp Thành:
2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất tại Cụng ty cổ phần Gạch Ngúi Hợp Thành:
Cụng ty cổ phần Gạch Ngúi Hợp Thành sản xuất nhiều loại gạch khỏc nhau,
dẫn đến nhiều chi phớ và tớnh giỏ thành khỏc nhau tương ứng với từng loại gạch
Đối tượng tập hợp chi phớ là cỏc phõn xưởng sản xuất
2.4.2.Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất tại Cụng ty cổ phần Gạch Ngúi Hợp Thành
2.4.2.1 Kế toỏn tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 37Nguyên tắc sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu
đã được xây dựng ,sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kế toán tổng hợp và phân loại theo từng nguyên vật liệu dùng cho đối tượng sử dụng
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Kế toán sử dụng TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp Bao gồm than và đất
+ TK 621: Phân xưởng Mộc
+ TK 621: Phân xưởng thành phẩm
Nguyên vật liệu chính phát sinh trong nhà máy chủ yếu là đất và than Đất vàthan được xuất thẳng từ kho nguyên liệu đến phân xưởng sản xuất đơn giá được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ
Tập hợp chi phí sử dụng đất:
Để tập hợp chi phí sử dụng đất sản xuất gồm hai yếu tố chính là chi phí sửdụng đất và chi phí vận chuyển đất từ bãi vào nhà máy
Chi phí sử dụng đất:
Công ty cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành xin cấp đất rộng trên 40ha tại 02 thôn
Nà Ca và Nậm Min với mục đích sử dụng làm nguyên liệu sản xuất 80% và cho cácmục đích khác là 20% Tổng giá trị chi phí xin cấp phép là 15.570.000.000đ, sử dụngtrong vòng 30 năm
Do điều kiện khai thác thực tế phụ thuộc rất lớn vào điệu kiện thời tiết nêncông ty thực hiện phân bổ nhanh trong vòng 10 năm đầu với tỉ lệ phân bổ 4.5%/năm,
và phân bổ đều trong vòng 20 năm còn lại Căn cứ số liệu trên ta tính được chi phí sửdụng đất phân bổ trong năm 2013 như sau: 15.570.000.000 x 80%x 4.5% =560.520.000 (đ) Số chi phí này phân bổ đều cho 12 tháng mỗi tháng sẽ mất chi phi
sử dụng đất là : 560.520.000 / 12 = 46.710.000 (đ)
Biểu 2.1: Bảng xuất nhập tồn kho đất
CÔNG TY CP GẠCH NGÓI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỢP THÀNH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Mẫu 012LHNB/20011
Trang 38Xuất(m3)
Vd: số liệu ngày 01 tháng 5 như sau:
+ số lượng nhập kho là 125.000 viên
Khối lượng viên mộc là : 1.8 (kg/viên)
Ta tính được lượng đất tiêu hao là : 125.000x 1.8= 225.000 (kg)
Tập hợp chi phí sử dụng than
Hàng ngày thống kê phân xưởng tập hợp số phiếu than ở hai phân xưởng đếncuối ca tồng hợp số lượng than xuất dùng, cuối tháng lập bảng tổng hợp khối lượngthan xuất dùng cho hai phân xưởng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn và chuyển sang
Trang 39Đơn giá tính giá xuất kho than được tính dựa trên giá trị than tồn đầu kì và giátrị than nhập trong kì theo phương pháp bình quân gia quyền.
Số liệu than tồn kho tháng 4 năm 2012 như sau:
Số lượng : 451 (tấn), đơn giá tồn cuối tháng : 782.000 (đ/tấn)
Trong tháng 3 không có số liệu nhập than do vậy đơn giá xuất kho than tính theo giátrị tồn tháng 4
Trang 40Biểu 2.2 : Bảng trích tổng hợp nhập – xuất than tháng 5
CÔNG TY CP GẠCH NGÓI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỢP THÀNH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC