MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THANH SƠN
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ HỒNG HÀ
Lớp : NCDKT4ATH Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HỒNG
MSSV : 10014413
THANH HÓA, THÁNG 06 /2013
Trang 2Em là sinh viên năm cuối Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa Trải qua một thời gian dài học tập dưới mái trường, bài báo cáo thực tập là phản ánh đầy đủ và chân thực những gì sinh viên tiếp thu được trong những năm học tập, nghiên cứu tại trường Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường ĐH CN TP HCM, các thầy cô Cơ Sở Thanh Hóa, các thầy
cô Khoa Kinh Tế, các thầy cô tổ Kế Toán, những người đã cùng chúng em đi suốt chặng đường từ khi vào trường đến nay, thư viện Trường nơi cung cấp tài liệu học tập và đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn chúng em thực hiện báo cáo thực tập này Bên cạnh đó xin cảm ơn Công ty Cổ Phần xây dựng Vân Thanh Sơn nơi tiếp nhận
em thực tập, nghiên cứu thực tế tại công ty
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÂN THANH SƠN 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THANH SƠN 1
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 2
1.3 CƠ CẤU CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 2
1.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 4
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 5
1.6 HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THANH SƠN: 6
1.7 CÁC CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG: 7
1.7.1 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HÌNH THỨC KẾ TOÁN: 7
1.7.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN: 9
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THANH SƠN 11
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT: 11
2.1.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: 11
2.1.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: 11
2.1.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 11
2.1.4 TÓM TẮT QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN MẶT: 11
2.1.5 VÍ DỤ MINH HỌA: 14
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG: 18
2.2.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: 18
Trang 42.2.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: 19
2.2.3 SỔ KẾ TOÁN: 19
2.2.4 TÓM TẮT QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG: 19
2.2.5 VÍ DỤ MINH HỌA: 21
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG: 24
2.3.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: 24
2.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: 24
2.3.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 24
2.3.4 TÓM TẮT QUY TRÌNH KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU: 25
2.3.5 VÍ DỤ MINH HỌA: 26
2.4.KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG 28
2.4.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: 28
2.4.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 29
2.4.5 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 31
2.5 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 34
2.5.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 34
2.5.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 34
2.5.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 34
2.5.5 HOÀN THUẾ 35
2.6 KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 38
2.6.1 CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: 38
2.6.3 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ: 38
2.6.5 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 41
Trang 52.7 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 43
2.7.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 44
2.7.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG: 44
2.7.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 45
2.7.4 TÓM TẮT QUY TRÌNH KẾ TOÁN TSCĐ 45
2.8 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ: 46
2.8.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG: 46
2.8.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 46
2.8.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 46
2.8.5 VÍ DỤ MINH HỌA 47
2.9 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NỘI BỘ: 50
2.9.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 50
2.9.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 50
2.9.3 SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 50
2.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 65
2.10.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ 65
2.10.2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 65
2.10.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 71
2.10.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG 78
2.10.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 83 2.10.6 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN SUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
DỠ DANG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÂN THANH SƠN
89
Trang 6II MÔT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ: 98 KẾT LUẬN 100
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Tổ chứ c bộ máy quản lý Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn
Sơ Đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vân Thanh Sơn
Sơ đồ 1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ Kế toán trên phần mềm
Sơ Đồ2.1: Kế Toán Chi Tiền Mặt
Sơ Đồ 2.2: Kế Toán Thu Tiền Mặt
Sơ Đồ 2.3 Kế Toán Thu TGNH
Sơ Đồ 2.4 Kế Toán Chi TGNH
Sơ Đồ 2.5 Quy Trình Kế Toán Nợ Phải Thu
2.6 Sơ đồ Kế Toán Tạm Ứng
2.7 Quy Trình Kế Toán Thuế
2.8 Quy rình Luân Chuyển Chứng Từ:Sơ Đồ
2.9 Nhập KhoSơ Đồ
2.10 Sơ Đồ Xuất Kho
2.11 Sơ đồ Quy trình kế toán TSCĐSơ đồ
2.12 Sơ đồ Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Trang 8NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VI THỰC TẬP
-NhẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 9
-TÀI LIỆU THAM KHẢO
. 1.Hệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kê
. 2.TS Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập I, NXB Thống kê
. 3.TS Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập II, NXB Thống kê
. 4.TS Trần Phước (2008), Hệ thống thông tin kế toán phần 3 (phân tích, thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin kế toán), Lưu hành nội bộ
5.Trang web: http://thuchanhketoan.wordpress.com/
6.http://www.danketoan.com/forum/goc-hoc-tap-cua-sinh-vien/cac-cong-viec-cua-ke-toan.1527.htm
7.http://www.webketoan.vn/
Trang 10CH ƯƠNG 1 NG 1
KHÁI QUÁT CHUNG V Ề CÔNG TY C PH N XÂY D NG VÂN Ổ PHẦN XÂY DỰNG VÂN ẦN XÂY DỰNG VÂN ỰNG VÂN
THANH S N ƠNG 11.1 Quá trình hình thành và phát triển tại cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn
Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn với kinh nghiệm 7 năm hoạt độngcủa mình đã có những thành công nhất định đặc biệt là những năm gần đây khi mànền kinh tế nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ thì nó cũng tạo đà rất nhiều cho
sự phát triển chung của công ty
Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn là doanh nghiệp hoạt động theo các quyđịnh hiện hành của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, có tư cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạtđộng theo pháp luật, có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngtài chính với tư cách là pháp nhân kinh tế độc lập
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn
Trụ sở của công ty đặt tại : Tiểu khu 8- thị trấn Vạn Hà – Thiệu Hóa – Thanh Hóa
Số điện thoại:.0373722268
Email: Vanthanhsoncompany@gmail.com
Vốn điều lệ : 25.583.690.000 đồng
Trang 11Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn được thành lập theo quyết định số6832/GP TLDN ngày 13/10/2006 của uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa có giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 2103007355 từ ngày 18 tháng 11 năm 2006 của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn đã thiết kế, giám sát kỹ thuật nhiều côngtrình và hạng mục công trình trong nước trong đó có nhiều công trình lớn, đòi hỏi kĩ thuật
và mĩ thuật cao phức tạp thuộc nhiều ngành như công trình dân dụng, công nghiệp, kháchsạn du lịch….Là một đơn vị thi công đã hợp tác và nhận thầu thi công các dự án có chấtlượng cao trong thời gian qua và đã được nghiệm thu đánh giá chất lượng tốt an toàn vàcông ty đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu vững mạnh trong ngành xây dựngtrên địa bàn huyện Thiệu Hóa cũng như trong tỉnh Thanh Hóa
Những công trình tiêu biểu mà công ty đã tham gia : Thiết kế nhiều công trình côngcộng công trình văn hoá, Nhà ở khách sạn trường học,bệnh viện, các nhà máy xí nghiệpcông nghiệp
Mục tiêu của công ty là: Xây dựng công ty trở thành 1 công ty xây dựng lớn mạnh,hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng kinh tế mạnh của Việt Nam Tiếp tục duy trì quan hệvới các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm các bạn hàng mới
1.2 Ch c năng và nhi m v ức năng và nhiệm vụ ệm vụ ụ
Việc tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với sự tồntại và phát triển của công ty Nếu phải quyết định ngừng hoạt động sản suất kinh doanh
có nghĩa là công ty đó đang rơi vào tình trạng kém phát triển hoặc có thể sẽ bị phá sản.Việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đó đang trên đà phát triển Mỗi công ty có ngành nghề sản xuất kinh
Trang 12doanh khác nhau nên có chức năng vai trò khác nhau đối với mỗi ngành nghề kinh tếkhác nhau.
Với nghành xây dựng, sản phẩm là những công trình được thiết kế và giám sát thicông đã hoàn thành đã được đưa vào sử dụng như một tài sản cố định Không những thế
mà nó còn thể hiện nét văn hoá, kiến trúc, cơ sở hạ tầng, trình độ phát triển của đất nước
và nhất là trình độ tay nghề,công nghệ kĩ thuật áp dụng cho công trình đó
Vì vậy mà công ty có chức năng kiểm tra giám sát các xưởng thiết kế để đáp ứng hoànthành tốt đúng yêu cầu như thiết kế và đảm bảo đúng tiến độ,bàn giao công trình
Các đội trực tiếp tham gia thiết kế công trình, sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ đảmbảo chất lượng công trình theo đúng tiến bộ yêu cầu kỹ thuật Đảm bảo cung cấp lấp đặtcho khách hàng những công trình xây dựng có chất lượng nhanh nhất và tốt nhất
1.3 C c u ch c b máy qu n lý ơ cấu chức bộ máy quản lý ấu chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ộ máy quản lý ản lý
Cơ cấu lãnh đạo: bao gồm Hội đồng quản trị, giám đốc công ty, các phó giám đốc
Các phòng chức năng: gồm năm phòng ban tại công ty, tám xí nghiệp và các đội thiết
kế, giám sát:
Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn
Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 13Báo cáo thực tập GVHD : Lê Thị Hồng Hà
Phòng Tài chínhk
Trang 14
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty do đại hội cổ đông công ty bầu
ra, thành viên hội đồng quản trị do đại hội cổ đông công ty quyết định Hội đồng quảntrị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến toàn bộ côngty
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, nắm bắttình hình thực hiện các quyết định của đơn vị cơ số Nghiên cứu lập kế hoạch phát triển,
đề xuất các thay đổi bổ xung đệ trình hội nghị cổ đông
Giám đốc công ty: là người điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị
Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc công ty ,được giám đốc uỷ quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty theo dõi tổng hợptình hình hoạt động của toàn Công ty, lập kế hoạch làm việc của lãnh đạo và các phòng
Trang 15công ty, phụ trách công tác hành chính văn thư và phục vụ các điều kiện làm việc quản trịcông ty
Phòng kế hoạch và đầu tư: Là cơ quan chức năng của công ty về công tác kế hoạchđầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm công tác kế hoạch của công ty.Tổ chức tiếp nhậnthông tin dự báo khả năng nhu cầu về thị trường để tham mưu cho giám đốc
Phòng quản lý dự án: chịu trách nhiệm giúp giám đốc quản lý các lĩnh vực kỹthuật như lập kế hoạch công tác thi công công trình theo đúng tiến độ kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán: giúp đỡ giám đốc công tác tài chính và tổ chức hạch toán
kế toán cho toàn công ty
Văn phòng: chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc quản lý trong lĩnh vực vật tư, máymóc thiết bị tài sản Công ty
Tiếp đến là phòng kế toán có chức năng tổng hợp phân tích tham mưu cung cấpnhững thông tin kịp thời cho ban giám đốc công ty
Cuối cùng là các xưởng thiết kế, giám sát kỹ thuậtthi công các công trình
Các phòng ban có quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo cho công ty hoạt độngthông suốt và có hiệu quả
1.4 Ngành ngh kinh doanh ch y u c a công ty ề kinh doanh chủ yếu của công ty ủ yếu của công ty ếu của công ty ủ yếu của công ty.
-Tư vấn đầu tư và phât triển đô thị
-Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
Trang 16- Thiết kế kiến trúc công trình
-Thiết kế và thi công nội, ngoại thất công trình
-Lập dự án đầu tư, thẩm tra dự án, thẩm tra kỹ thuật, thẩm tra tổng dự toán côngtrình
-Tư vấn xây dựng ( khảo sát địa hình và địa chất, thiết kế công trình dân dụng côngnghiệp và giao thôtho, các công trình kĩ thuật cơ sở hạ tầng), tư vấn đấu thầu, tư vấn giámsát quản lý dự án
1.5 C c u t ch c b máy k toán ơ cấu chức bộ máy quản lý ấu chức bộ máy quản lý ổ chức bộ máy kế toán ức bộ máy quản lý ộ máy quản lý ếu của công ty.
Công ty bao gồm 4 phòng và 4 xưởng thiết kế, mỗi xưởng thiết kế đều có độitrưởng để điều hành đội sản xuất
Tổ chức kế toán ở cơ quan công ty Cổ phần tư vấn và Xây Dựng Nam Thành Đôgồm 6 người:hầu hết có trình độ đại học và có trách nhiệm với công việc
Sơ Đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán CủaCông Ty Cổ Phần Xây Dựng Vân Thanh Sơn
Kế toán trưởng
Kế toán ngân
Kế toán thuế
Kế toán tổng hợp
Trang 17
Đứng đầu phòng tài chính với sự phân công các phần hành cho từng cá nhân :
-1 Kế toán trưởng:có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức, công tác kế toán của toàn công ty Tổchức lập báo cáo , chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên và nhà nước về thông tin kếtoán
-1 phó phòng phụ trách theo dõi thanh toán,quyết toán các công trình, tài sản cố định-1Kế toán theo dõi qua ngân hàng (tiền gửi, tiền vay, tiền thanh toán)
-1 Kế toán tổng hợp: công nợ chi phí giá thành
-1Kế toán thuế: theo dõi các kgoản phải nộp nhà nước
-1Thủ quỹ, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội
1.6 Hình thức tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn:
Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ Hình thức kế toán này phù hợp với quy mô của Công ty cổ phần xây dựng Vân ThanhSơn
Trang 18Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì mẫu sổ đơn giản nên dể ghi chép, kiêm tra, đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công, công tác kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán Việc hạch toán theo hình thức này được mô tả theo đồ sau:
Sơ đồ 1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng
Vân Thanh Sơn:
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Trang 19Ghi cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào “ chứng từ gốc ” đã kiểm tra để lập “ chứng
từ ghi sổ ” hoặc căn cứ vào các “ chứng từ kế toán ” đã được phân loại để lập “ Bảng tổng hợp chứng từ gốc ” theo từng loại nghiệp vụ Trên cơ sở số liệu của “ Bảng tổng hợp chứng từ gốc ”
để lập “ Chứng từ ghi sổ ” Sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trưởng hoặc người phụ trách
kế toán ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào“ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” sau
đó ghi vào “Sổ cái ” các tài khoản liên quan Từ “ Chứng từ gốc ” những chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào “Sổ quỹ ” những chứng từ liên quan đến các đối tượng cần quản lý chi tiết thì lập “Sổ, thẻ kế toán chi tiết ” có liên quan
Sau khi phản ánh tất cả “ Chứng từ ghi sổ ” đã lập trong tháng vào “Sổ cái”, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên “ sổ cái” được sử dụng để lập “ Bảng đối chiếu số phát sinh”
Số liệu trên “ Bảng đối chiếu số phát sinh” sẽ được đối chiếu với số liệu trên “ Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ”
Cuối tháng tiến hành cộng các “Sổ, thẻ kế toán chi tiết” lấy kết quả lập “Bảng tổng hợp chi tiết” theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên “Sổ cái ” của tài khoản đó Các “ Bảng tổng hợp chi tiết ” của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập “ Báo cáo tài chính”
1.7 Các ch đ và ph ế độ và phương pháp kế toán áp dụng: ộ và phương pháp kế toán áp dụng: ương pháp kế toán áp dụng: ng pháp k toán áp d ng: ế độ và phương pháp kế toán áp dụng: ụ
1.7.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:
Tống công ty áp dụng hình thức sổ kế toán ban hành QĐ15/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
+ Niên độ kế toán áp dụng từ 01/ 01/ N đến 31/12/ N
Trang 20+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).
+ Phương pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
+ Phương pháp xác định trị giá nguyên vật liệu tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ ( kết hợp với việc vận hành phần mềm kế toán Cyber Accounting)
+ Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Cyber
Accounting
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ Kế toán trên phần mềm
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày: In báo cáo cuối tháng, cuối năm
Sổ chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái Phần
Trang 21: Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích trình tự:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu phát sinh ở các đội như: phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho nguyên vật liệu… sẽ được tổng hợp vào các bảng kê, các bảng kê này là cơ sở đểnhập số liệu trực tiếp vào các mẫu sổ kế toán được thiết kế trên phần mềm máy vi tính,phần mềm kế toán được cài đặt sẽ tự động đưa các số liệu đã nhập chạy vào các sổ chitiết, sổ tổng hợp có liên quan theo hình thức chứng từ ghi sổ
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ, lập bảng cânđối số phát sinh vào các tài khoản và lập Báo cáo tài chính Với phần mềm kế toán này,việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết luôn đảmbảo tính chính xác và trung thực
Công ty áp dụng phần mềm kế toán này trên máy vi tính không toàn phần Báo cáotài chính được rút ra ngoài làm thủ công
Cuối tháng, cuối năm các báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiếtđược in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán
1.7.2 Tổ chức vận dụng chế độ tài chính kế toán:
- Chứng từ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng phần mềm kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, do vậy công tyvẫn áp dụng đầy đủ hệ thống các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và cả hệ thốngchứng từ kế toán mang tính chất bắt buộc hướng dẫn
- Hệ thống tài khoản áp dụng: áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành
- Hệ thống báo cáo tài chính: Doanh nghiệp tiến hành lập báo cáo tài chínhnăm,không lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang 22- Chế độ chứng từ kế toán: Ngoài các chứng từ kế toán theo đúng quy định ra công
ty còn sử dụng một số chứng từ kế toán hướng dẫn tự in lấy, tuy nhiên vẫn đảm bảo đủ vàđúng các nội dung chủ yếu, cần thiết của một chứng từ
- Chế độ sổ kế toán: Công ty cổ phần xây dựng Vân Thanh Sơn sử dụng sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp với hình thức nhật ký chứng từ nên hệ thống sổ bao gồm các bảng kê, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết,
sổ cái tài khoản theo đúng quy định của Nhà nước ban hành.
Trang 23CH ƯƠNG 1 NG 2
TH C T CÔNG TÁC K TOÁN T I CÔNG TY C PH N XÂY ỰNG VÂN Ế CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY Ế CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY Ổ PHẦN XÂY DỰNG VÂN ẦN XÂY DỰNG VÂN
D NG VÂN THANH S N ỰNG VÂN ƠNG 12.1 K toán ti n m t: ế độ và phương pháp kế toán áp dụng: ền mặt: ặt:
2.1.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Biên lai thu tiền
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VND
Trang 24Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Giám đốc kýduyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toán thanh toán sẽkiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán trưởng haygiám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủquỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi này.
Kế toán chi tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán trưởng và giám đốc
Kế toán thanh toán
Bộ phận có nhu
cầu thanh toán (X)
Bắt đầu
Lập Giấy
đề nghị
Giấy đề nghị
thanh toán
Duyệt giấy
đề nghị
Ký duyệt chi tiền
Phiếu Chi đã duyệt
Lên bảng kê
Trang 25Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập PhiếuThu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền.Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên và kháchhàng sẽ giữ 1 liên.
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt,thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ Nếu
có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý.Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặtcho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kếtoán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáoquỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký
Trang 26Kế toán thu tiền mặt
Thu tiền, xác nhận
Ký duyệt
Sơ đồ 2.2: Kế toán thu tiền mặt
2.1.5 Ví dụ minh họa:
1) Ngày 01/12/2011 anh Lê Trọng Cường – 00000 thanh toán tiền tiếp khách theo PC
624, số tiền 3.500.000, thuế VAT khấu trừ 10%
Trang 28Số: 002 Ngày 05 tháng 12 năm 2011
Sổ cái chứng từ ghi sổ tài khoản 111 – Tiền mặt:
Công ty Vân Thanh sơn (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ Mẫu S02a – DN Địa chỉ: Tiểu khu 8 TT Vạn Hà 5 QĐ – BTC, ngày 20 tháng 3 Thiệu hóa Thanh hóa năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 29(Đơn vị tính: VNĐ)
Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số tiền Ghi chú
Trang 30Số hiệu Ngày th ng
Nợ Có
Trang 33Cộng số phát sinh tháng
Số dư cuối tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
Trang 34Sổ này có……trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Ngày mở sổ:………
Ngày ….tháng…năm…
Người lập: Kế toán trưởng Giám đốc
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “111” – Tiền mặt
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011
2.2 K toán ti n g i Ngân hàng: ế độ và phương pháp kế toán áp dụng: ền mặt: ửi Ngân hàng:
2.2.1 Ch ng t s d ng: ức năng và nhiệm vụ ừ sử dụng: ửi Ngân hàng: ụ
Trang 35 Giấy Báo Có
Phiếu tính lãi
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Số
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân hàng-Tiền VNĐ
11211 Tiền gửi NHĐT &PTNT
1122 Tiền gửi NH-Ngoại tệ
2.2.3 Sổ kế toán:
Chứng từ ghi sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ cái TK tiền gửi ngân hàng
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản thanh
lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy Nhiệm Chi gồm
4 liên chuyển lên cho Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi
Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đóNgân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạchtoán vào sổ chi tiết TK 112
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kếtoán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Trang 36Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công
ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời
- Kế toán thu TGNH:
Kế toán thu TGNH
Ngân hàng
Kế toán TGNH Giám đốc
Bắt đầu
Giấy báo Có
Giấy báo Có
Đối chiếu (X)
Bộ chứng từ (X)
(X) Hợp đồng (biên
bản thanh lý/
nghiệm thu)
Hóa đơn
Đề nghị đối chiếu
No
Giấy Báo Có
Trang 37Kế toán chi TGNH
Ngân hàng
Kế toán TGNH Giám đốc
KTT duyệt
UNC đã duyệt
Thanh toán cho KH
Lập Giấy báo Nợ
Giấy báo Nợ
2)Nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng đầu tư-NHĐT về số tiền 80.000.000đ
mà chị Thơm đã rút về nhập quỹ ngày 09/12 theo GBN 12-0001/11
Định khoản:
Trang 39(2) Sổ cái chứng từ ghi sổ tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Số tiền
Ghi chú
1111
80.000.000
Cộng số phát sinh tháng 52.485.153.31 5 52.762.864.89 6
Số dư cuối
Cộng lũy kế từ đầu quý
Sổ này có……trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Ngày mở sổ:………
Trang 40Ngày ….tháng…năm…
Người lập: Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
(3) Sổ chi tiết tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112” – Tiền gửi Ngân hàng
C Thơm nộp tiền vào TK
1111
C Thơm rút tiền về nhập quỹ
1111