1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kế toán TMU phân tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại công ty cổ phần gạch ngói hợp thành lạng sơn

60 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 295,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành...45 3.1.1 Những kết quả đạt được...45 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tạ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, doanh nghiệpViệt Nam đang đứng trước một thách thức lớn đó là làm thế nào để tồn tại, đứng vững

và đạt được mục tiêu đề ra Do vậy các doanh nghiệp phải chú trọng quan tâm đến vốn

để tạo lập và sử dụng đồng vốn của mình sao cho có hiệu quả nhất

Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, quyết định hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó và là điều kiện để cho các doanh nghiêp thựchiện mục tiêu kinh tế của mình Mức độ cạnh tranh là rất lớn, xét về nhiều mặt thì khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta còn hạn chế Vì vậy, các doanh nghiệpcần phát huy sức mạnh nội tại của mình, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực bênngoài để nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng và củng cố vị thế của mình

Để có một nền tảng phát triển bền vững, doanh nghiệp cần huy động và sử dụngvốn tiết kiệm và hiệu quả Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã tiến hành nghiên cứu khóa

luận với đề tài “ Phân tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Hợp Thành Lạng Sơn ” Khóa luận trình bày khái quát những khái niệm, lý

luận cơ bản về vốn kinh doanh và nội dung, phương pháp phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongcác doanh nghiệp Đồng thời, chuyên đề cũng nêu lên những kết quả đạt được cũngnhư những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm

2014 – 2015 Mặt khác từ những tồn tại trong công tác phân tích hiệu quả sử dụngVKD tại công ty, khóa luận cũng nêu lên những đề xuất nhằm giúp công ty nâng caohiệu quả sử dụng VKD tại công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành Lạng Sơn

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành, em đã rút rađược rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa đượcbiết

Trang 2

Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn:

Các thầy cô giáo trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán trường Đại học Thương Mại

đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong những năm học vừa qua Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn Giáo viên hướng dẫn Ths Tô Thị Vân Anh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Do hạn chế về thời gian tìm hiểu, nghiên cứu kiến thức chuyên môn và thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý của các Thầy cô, cũng như Ban lãnh đạo Công ty và các cô, các chị phòng kế toán để bài viết của em được hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

5 Kết cấu khóa luận 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.7 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 7

1.1.1.Vốn kinh doanh 7

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh 14

1.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động 15

1.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định 15

1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

1.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH LẠNG SƠN 18

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty 18

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 18

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành 28

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành 31

2.2.1 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua các dữ liệu sơ cấp 31

2.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 35

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH LẠNG SƠN 45

Trang 4

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành 45

3.1.1 Những kết quả đạt được 45

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 46

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành 48

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên danh mục bảng biểu

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014 và năm

2015

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm

Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của

công ty

Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

Bảng 2.5 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

Bảng 2.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Bảng các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT Tên danh mục sơ đồ, hình vẽ

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Gạch

ngói Hợp Thành Lạng Sơn

Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phàn gạch

ngói Hợp Thành Lạng Sơn

Trang 6

Vốn là điều kiện có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, đặt ra nhu cầu cấp thiết cho DN đó là làm sao quản lý tốt và sửdụng vốn hiệu quả Chính vì vậy công tác phân tích tài chính nói chung và phân tíchhiệu quả sử dụng vốn nói riêng phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu.

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quảdoanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính Công tác phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh có ý nghĩa lớn đối với DN:

+ Những số liệu từ kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn có thể coi là nhữngcăn cứ và cơ sở đáng tin cho lãnh đạo và ban giám đốc của DN đưa ra quyết định trongviệc sử dụng vốn kinh doanh trong các kì kế tiếp

+ Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, thấy được DN sử dụng hiệuquả hay không hiệu quả nguồn vốn kinh doanh và từ đó có thể đánh giá được chấtlượng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, khả năng khai thác cácnguồn vốn sẵn có và khả năng sử dụng các nguồn lực huy động được từ bên ngoài nhưvay, nợ, đánh giá được vị trí của mình đối với các đối thủ cạnh tranh, vai trò và chỗđứng trên thị trường xây dựng…Từ đó DN biết được ưu, nhược điểm để phát huy hoặctìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn

Dưới góc độ thực tiễn

Trang 7

họạt động kinh doanh, Công ty cũng đã chú trọng đến công tác quản lý và sử dụnghiệu quả nguồn vốn kinh doanh.

Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách có tầmquan trọng đặc biệt đối với Công ty cổ phần Gạch ngói Hợp Thành, lượng vốn khôngnhững đảm bảo cho hoạt động KD của DN diễn ra liên tục mà còn dùng để cải tiến,nâng cao trang thiết bị máy móc cũng như đầu tư thêm phương tiện vận chuyển Ngoài

ra vốn cũng là nguồn lực quan trọng để DN phát huy hết khả năng của mình Thôngqua kết quả phỏng vấn, điều tra thực tế tại công ty thì các cấp lãnh đạo và phòng kếtoán đều cho rằng công tác phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của DN đãđược DN chú trọng nhưng song vẫn còn một số hạn chế nên DN vẫn chưa có được mộtcách sử dụng vốn hiệu quả nhất, theo kết quả của phiếu điều tra cho rằng tình hình sửdụng vốn của công ty chưa thực sự đạt được hiệu quả cao nhất Vì vậy, việc phân tíchhiệu quả sử dụng vốn được đặt ra là cấp thiết đối với Công ty cổ phần Gạch ngói HợpThành

Vậy hoạt động quản trị vốn ở Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp thành như thếnào?, Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty ra sao, đạt hiệu quả cao hay thấp? Để

có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường công ty đã sửdụng một cách tối đa đồng vốn của mình? cơ cấu vốn công ty đã hợp lý chưa? Để giải

quyết các nghi vấn này việc chọn đề tài : “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn” làm khóa luận tốt nghiệp của

mình, với hy vọng góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Như phần lý do nêu trên và qua việc tìm hiểu thực tế tại công ty, với việc chọn đềtài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:

 Để nhằm mục đích hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh

và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

 Đánh giá tình hình biến động vốn của Công ty

 Sử dụng các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty

 Từ công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty có thể thấy được côngtác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được công ty đang nằm ở giai đoạnnào để phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh, qua đó có thể nhận thức, đánh

Trang 8

giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình quản lý và sử dụng VKD, thấyđược sự tác động, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các hoạt động kinh doanh củacông ty.

 Từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một cáchhợp lý các nguồn lực tạo ra kết quả cao Đồng thời, tìm hiểu hiệu quả sử dụng vốnnhằm mục tiêu phát hiện ra những tồn tại trong việc quản lý và sử dụng vốn Ngoài raviệc phân tích hiệu quả sử dụng vốn còn là cơ sở và căn cứ quan trọng cho các nhàquản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra những quyết định hữu hiệu trong quản lý vàhiệu quả sử dụng vốn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại Công ty Cổ phần Gạchngói Hợp Thành

Địa chỉ: Khối 8, Thị trấn Cao Lộc, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu và thực hiện đề tài từ ngày26/2/2016 đến ngày 28/4/2016

Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn số liệu vềtình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong 2 năm 2015

và 2106

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

+ Phương pháp điều tra trắc nghiệm : là phương pháp được thực hiện qua phiếu

câu hỏi trắc nghiệm để tìm kiếm thông tin phục vụ khóa luận, nội dung các câu hỏixoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng vốn kinh doanh và công tác phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Bằng việc thiết lập các phiếu điều tra bao gồm các câuhỏi logic, hợp lý phục vụ cho khóa luận về: Các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn…Tập trung vào những vấn đề như, ảnh hưởng củanhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 9

Nội dung của phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề:

- Đánh giá của lãnh đạo và nhân viên công ty về công tác quản lý và công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doạnh và hiệu quả của công tác này tại công tyhiện nay

- Thông tin về nhu cầu vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn kinh doanh củacông ty

- Thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh

+ Phương pháp phỏng vấn : Đối tượng phỏng vấn là ban lãnh đạo và phòng kế

toán của công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu là các câu hỏi xoayquanh vốn và quả sử dụng vốn của công ty, tập trung vào việc tìm kiếm các thông tin

về những khó khăn, thuận lợi của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp, dự báo triểnvọng mà công ty sẽ khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Quá trình nghiên cứu được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần phỏng vấn Giai đoạn 2: Khảo sát thực tiễn sử dụng vốn tại công ty

Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị sẵn trên giấy theo các nội dungxác định có liên quan đến tài chính doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốnnói riêng.Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn sâu để phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lýdoanh nghiệp, các kế toán viên trong công ty để có những thông tin chi tiết và sâu sắchơn về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thu thập các tài liệu, giấy làm việc của các

kế toán viên trong quá trình làm nghiệp vụ

Giai đoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu từ đó rút ra các kết luận về hiệu quả sử dụng

vốn tại công ty

Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, em cũng đã tiến hànhphỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty dựa trên dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứutài liệu và xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, em đãlên kế hoạch chi tiết cho các cuộc phỏng vấn như về nội dung các câu hỏi, thời giantiến hành, các bước tiến hành cuộc phỏng vấn Nội dung các câu hỏi phỏng vấn đượcthiết kế nhằm chi tiết hóa các nội dung được nhắc đến trong phiếu điều tra trắcnghiệm

Trang 10

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sẵn có của công ty, ngoài ra còn cập nhật các thông tin từ bên ngoài trên cácphương tiện thông tin như : sách, báo, internet… Trong quá trình thực tập em đã thuthập được số liệu các báo cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính:bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015

để làm cơ sở cho việc phân tích

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh:

Được dùng để phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh, vốn lưuđộng, vốn cố định, vốn chủ sở hữu và hiệu quả sử dụng vốn trong năm, tính toán mứcchênh lệch về giá trị và về tỷ lệ để thấy được mức độ tăng giảm, qua đó rút ra nhận xét

về tình hình kinh doanh của công ty

So sánh sự chênh lệch giá trị và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế có mốiliên hệ tác động lẫn nhau như: so sánh giữa doanh thu và chi phí, so sánh giữa Tài sản

và Nguồn vốn kinh doanh để rút ra kết luận về tình hình kinh doanh của công ty

So sánh các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo so với kỳ kế hoạch

để thấy được biến động tăng giảm từ đó xác định nguyên nhân So sánh theo chiều dọc

để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng VKD, VCĐ, VLĐ So sánh theochiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối và số tuyệt đối của từng khoảnmục vốn qua các năm

Phương pháp tỷ suất hệ số:

Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tếkhác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau Phương pháp này được

sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm vàmối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quả quản

lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Trong bài áp dụng tính các hệ số như: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ sốdoanh thu trên vốn cố định, hệ số doanh thu trên VKD, Hệ số lợi nhuận trên VKD, Hệ

Trang 11

Phương pháp bảng biểu:

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích cho người đọc cái nhìn tổng quan

về thực trạng các chỉ tiêu kinh tế, thể hiện rõ sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêuphân tích trong các mốc thời gian khác nhau

Bài khóa luận sử dụng các biểu được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép cácchỉ tiêu và số liệu phân tích, phản ảnh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cómối liên hệ với nhau Các bảng biểu đã giúp cho số liệu phân tích trở nên rõ ràng vàthuyết phục hơn rất nhiều, góp phần lớn trong việc đưa ra chính xác kết luận về hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

Bảng biểu trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập theo cột trong đó ghichép đầy đủ các khoản mục, các chỉ tiêu, số liệu phân tích.Công ty sử dụng các biểumẫu 5 cột và 8 cột để so sánh số liệu kỳ báo cáo so với số liệu kỳ kế hoạch, so sánh tỷtrọng các khoản mục Do vậy khi tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công tythì phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích

Các bảng biểu được sử dụng trong bài :

- Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của công ty

- Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

- Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

- Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

5 Kết cấu khóa luận.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành, Khóaluận tốt nghiệp cả em được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành.

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.1.1.Vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Vốn còn được coi là một trong bốn yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp: vốn, nhân lực, công nghệ và tài nguyên Vì vậy vốnđóng một vai trò hết sức quan trọng

Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại

-PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 : Vốn kinh doanh của doanh ngiệp là toàn bộ tiền lương cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của DN (Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền

tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp

Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạtđộng kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiềnđầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó Với yêu cầu mục tiêu về hiệuquả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vậnđộng và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại

Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng

tiền mà còn là các hình thái tài sản khác Cho nên, có thể hiểu “vốn kinh doanh của

doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”.

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể vàđược sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn phải được vận động sinh lời để đạt được mục tiêu kinh doanh

Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ thì vệc sửdụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả

Trang 13

chỉ mất quyền sử dụng Người mua được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và

họ phải trả cho người chủ sở hữu vốn một khoản tiền đó là lãi suất Việc mua bán vốndiễn ra trên thị trường tài chính, do đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầucủa thị trường

Vốn không chỉ được thể hiện dưới dạng hữu hình mà còn biểu hiện ở dạng vôhình Vì thế các loại tài sản này phải cần được lượng hóa bằng tiền quy về giá trị

1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn

này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thôngthường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này

được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãisuất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nợ phải trả baogồm:

+ Nợ phải trả ngắn hạn: Phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nhận ký cược , ký quỹngắn hạn mà đơn vị có nghĩa vụ phải trả trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòngmột năm Các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc nợ ngắnhạn phát sinh

+ Nợ phải trả dài hạn: Phải trả người bán, vay dài hạn, nợ dài hạn , dự phòngphải trả dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, nhận ký cược, ký quỹ, có thời hạnthanh toán trên một năm

Trang 14

Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn.

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh.

Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trởlại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốnsản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Vốn lưu động có đặcđiểm là thời hạn luân chuyển thường là trong vòng một năm hay một chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Sự luân chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sửdụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạn cũng như các chính sách tài chính cóliên quan của doanh nghiệp Vốn lưu động bao gồm:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,công ty tài chính, kho bac, tiền đang chuyển

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạnkhác

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: phải thu ngắn hạn khác, tạm ứng, phải thu nộibộ

+ Các khoản dự trữ và tài sản ngắn hạn khác

Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này: giúp doanh nghiệp thấy được tỷ

Trang 15

doanh nghiệp (Trang 17 giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TSĐinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê 2007).

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :

Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn thườngxuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên: gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây lànguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tư mua sắmTSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN

Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử dụng

để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cáckhoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý DN xem xét huy độngcác nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN, hìnhthành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên cơ sở xác định quy mô vốn cầnthiết, lựa chọn nguồn vốn và qui mô thích hợp cho từng nguồn vốn nhằm tổ chức sửdụng hợp lý và có hiệu quả (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TSĐinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – trang 64 )

Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn :

Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạtđộng bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, cáckhoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động

từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vayngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của các nhân viên trong công ty, vay

cá nhân…

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI,ODA…thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốnđáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.1.4.Vai trò, ý nghĩa của vốn kinh doanh

Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn không những đối với quá trình hình thành doanhnghiệp mà nó còn có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Trên các góc độ khác nhau vai trò của vốn cũng thể hiện khác nhau:

- Về mặt pháp lý: nhằm đảm bảo đủ điều kiện cho một doanh nghiệp được phépthành lập và đi vào hoạt động, và vốn ban đầu cũng là nguồn vốn để đầu tư mua sắmtrang thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuê nhân công và các điều kiện khác để tiến hànhsản xuất Khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được tạo lập

Trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọngđối với sự tồn tại của doanh nghiệp Bên cạnh đó vốn còn quyết định đến năng lựccạnh tranh lành mạnh của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh sản xuất hàng hóa

và cung cấp dịch vụ

- Về mặt kinh tế : Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quan hệ bạn hàng, kêugọi vốn đầu tư, thì điều mà nhà đầu tư quan tâm nhất là số vốn của doanh nghiệp vàtình hình tài chính của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Doanh nghiệp cần cóđược những sản phẩm dịch vụ mới chất lượng tốt, đa dạng phong phú Như vậy doanhnghiệp có thể phục vụ khách hàng một cách tốt hơn Điều này doanh nghiệp muốn đạtđược phải có một lượng vốn đủ lớn Vốn cũng là một yếu tố quyết định đến việc mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.1.2.1 Khái niệm và phương pháp xác định.

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác

sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Trang 17

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu

tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng caohiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố ơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ

so sánh kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụngtrong kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:

Trong đó: Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu(DT) thuần trong kỳ, lãi gộp… Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân, vốn lưu độngbình quân, vốn cố định bình quân…

1.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân

+ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn + Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh bình quân

Kết quả từ hoạt động kinh doanh

HQ sử dụng VKD =

Hệ số DT trên VKD =

DT bán hàng trong kỳ VKD bình quân

Lợi nhuận KD đạt được trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên VKD =

VKD bình quân

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn Phân tích chỉ tiêu trên nếu hệ sốdoanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtăng và ngược lại.

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển củavốn lưu động nhanh hay chậm, trong một kì kinh doanh vốn lưu động quay được baonhiêu vòng, hệ số càng cao chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển càng hiệu quả

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu góp phần đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động, cho biết sức sinh lời của vốn lưu động, cho biết một đồng vốn lưuđộng bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu cho thấy tốc độ luân chuyển của vốn lưuđộng trong một chu kì kinh doanh, số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao

* Thời gian của một vòng luân chuyển

Thời gian của một

Trang 19

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng, thời giancủa một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn và làmrút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả.

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hệ số doanh thu trên vốn cố định

Hệ số doanh thu trên vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển củavốn cố định nhanh hay chậm, trong một kì kinh doanh vốn cố định quay được baonhiêu vòng, hệ số càng cao chứng tỏ vốn cố định được luân chuyển càng hiệu quả.đồng lợi nhuận

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định là một chỉ tiêu góp phần đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định, cho biết sức sinh lời của vốn cố định, cho biết một đồng vốn cố định

bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh

Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảmvốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm

Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trênbảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉtiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Vai trò: Giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không

để từ đó có những điều chỉnh phù hợp Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng củaviệc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh

Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêudoanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt.Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng củavốn kinh doanh thì đánh giá là không tốt

Hệ số DT trên VCĐ = DT bán hàng trong kì

Vốn cố định bình quân

Hệ số LN trên VCĐ = LN đạt được trong kì

Vốn cố định bình quân

Trang 20

Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷtrọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bìnhquân là hợp lý

1.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưuđộng qua các năm

Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sảnngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉtiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có đáp ứngđược nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanhnghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớnhơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt Ngược lại, nếu tỷ

lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khôngtốt

1.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định

Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố địnhcủa doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm

Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bấtđộng sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từbảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chínhsách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biệnpháp kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định

Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệtăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá làtốt Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thìđánh giá là không tốt

Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loạitài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm tỷ

Trang 21

trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định.

1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua một hệthống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sửdụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định)

Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mụcđích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêuvốn kinh doanh Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các chỉtiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu

“tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng

Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác địnhbằng 2 chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

Vai trò: nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quảthu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấy đượchiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kếtquả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả sửdụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa ít nhất hai năm tài chính liên tiếp Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉtiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải thungắn hạn”, “Nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số liệucác chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán” và

“lợi nhuận sau thuế”

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

Trang 22

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng

ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu

Vai trò: là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạnchế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tưcho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hìnhquản lý tài sản cố định

Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêutổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ” và “ lợi nhuận sau thuế”

Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theonhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI HỢP THÀNH

LẠNG SƠN2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty

Trang 23

Tên đơn vị : Công ty cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn được thành lập

theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 140300086 ngày28/4/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp

Vốn điều lệ của Công ty: 2.600.000.000 đồng.

 Khái quát lịch sử phát triển:

Tỉnh Lạng Sơn nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc Có cửa khẩu đường bộ quốc tế

là cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu đường sắt liên vận quốc tế Đồng Đăng, một số cửakhẩu quốc gia cùng với các chợ biên giới như chợ Tân Thanh, chợ Đông Kinh, chợ KỳLừa tạo điều kiện thông thương giữa hai quốc gia Việt Nam và Trung Quốc Từ đó tạođiều kiện thuận lợi cho các công ty trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn phát triển kinh doanh.Công ty Cổ phần gạch ngói Hợp Thành ban đầu có tên là Xí nghiệp gạch ngóiHợp Thành Xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành là một xí nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng trực thuộc Sở xây dựng Lạng Sơn Xí nghiệp được thành lập từ năm 1960 tạikhối 8, Thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn Ban đầu chỉ là một đơn vịsản xuất chủ yếu bằng thủ công, sản lượng hàng năm chỉ đạt 2 triệu viên gạch, ngóiđáp ứng được chỉ tiêu 10% nhu cầu vật liệu xây dựng trong tỉnh

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND trực tiếp là ban đổi mớiphát triển doanh nghiệp của tỉnh, đến ngày 25/01/2004 chính thức chuyển đổi thành

“Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn”, tên giao dịch quốc tế là Hopthanhtile brich joint stock com pany

Hơn 40 năm hình thành và phát triển từ một Xí nghiệp có quy mô nhỏ, sản phẩmđơn điệu Công ty đã dần đầu tư mở rộng sản xuất, đã đưa sản lượng từ 2 triệu viêngạch, ngói lên 5 triệu viên gạch, ngói/năm Do đó doanh thu tăng gấp 2 lần, thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên cũng được tăng lên Năm 1994 Công ty đầu tư thêm dâychuyền sản xuất gạch Tuynel với công suất 20 triệu viên/năm, đến năm 2000 công tưđầu tư thêm dây chuyển sản xuất đã đưa tổng công suất toàn công ty lên 30 triệu viêngạch/năm

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh

 Công ty có chức năng và nhiệm vụ chính như sau:

Trang 24

Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh để đạt

doanh thu tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định thu nhập cao cho người lao động, tăng

lợi tức cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà Nước và phát triển công ty ngày một lớn

mạnh Và với nhiệm vụ phấn đấu để trở thành doanh nghiệp lớn mạnh phát triển về quy

mô sản xuất đưa sản lượng cao gấp nhiền lần như hiện nay, chất lượng sản phẩm được

nâng lên Đưa sản phẩm tiêu thụ ra ngoài tỉnh và xuất khẩu sang các nước

 Đặc điểm kinh doanh của công ty:

Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành là một Công ty chuyên sản xuất các sản

phẩm phục vụ cho thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, đó là

các sản phẩm: Gạch đặc, gạch hai lỗ, gạch nem tách, ngói Sản phẩm được sản xuất

theo quy trình công nghệ khép kín với các máy móc thiết bị chuyên dùng Tính chất

sản xuất các loại sản phẩm của Công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản

xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Với đặc điểm sản xuất như vậy đã ảnh hưởng lớn tới cơ cấu tổ chức sản xuất của

Công ty Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được bố trí như sau:

Ban kiểm soát

Phòng kỹ thuật vật Tư

Phòng tổ chức hành chính, LĐTL

Phòng tài chính kế toán

Phòng Tiếp thị

Phân xưởng sản xuất

(180 người)

Trang 25

Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy quản lý trong công ty:

Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty Đại hội

đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua và sửa đổi điều lệ của công ty , bãi nhiễm vàthay thế các thành viên trong hội đồng quản trị , bầu ban kiểm soát , ban thanh lý, vàquyết định giải thể công ty Bên cạnh đó đại hội đồng cổ đông còn thông qua các báocáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác và đề racác phương hướng sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo và các phương án phânphối lợi nhuận và từ đó phê chuẩn các các quyết định về hoạt động sản xuất kinhdoanh

Hội đồng quản trị: Là cơ quan Lãnh đạo cao nhất trong công ty Nhiệm vụ của

hội đồng quản trị là trình đại hội cổ đông các báo cáo về hoạt động của công ty , cácquyết định của hội đồng quản trị và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại hội cổđông trong thời gian giữa 2 kỳ đại hội Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh

Ban kiểm soát: Có trách nhiệm thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động của

công ty để trình đại hội cổ đông về hoạt động quản trị kinh doanh điều hành của côngty

Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy Lãnh đạo của công ty là người

điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Trực tiếp tổ chức công tác quản lý, tổ chứccông tác tài chính, kế toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và chịu tráchnhiệm trước pháp luật và nhà nước về tất cả hoạt động của công ty

Phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc trong các mặt công tác

do giám đốc uỷ quyền Thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắngnhư ký kết hợp đồng , giải quyết công việc khi cần thiết

Trang 26

Phòng tiếp thị: Có chức năng xây dựng và lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị

trường tiêu thụ, giám sát sự lên xuống, giảm giá của sản phẩm và làm tốt công tácquảng cáo tiếp thị

Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp cho lãnh đạo công tác

quản lý, sắp xếp lao động trong công ty điều hành bố trí nhân lực, kịp thời đầy đủ chohoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đào tạo, quản lý hồ sơ, hợp dồng lao độngcủa công nhân viên chức trong công ty soạn thảo những nội quy, quy chế của công ty,giải quyết các chế độ quyền lợi liên quan đến người lao động

Phòng tài chính kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty Chịu

trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan nhà nước, trước giám đốc công ty về quản

lý và sử dụng nguồn vốn đúng định mức, đúng đối tượng, kiểm tra giám sát thực hiệnđầy đủ các quy định và chế độ quản lý tài chính của nhà nước trong công ty Chứcnăng chính của phòng là điều hoà phân phối tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn để sảnxuất kinh doanh Đồng thời theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh, làm tốt công táchạch toán giá thành thực tế Thanh toán kịp thời công nợ, thực hiện việc chi tiêu theoquy định của Nhà nước Hoàn thành việc quyết toán theo quý, năm đánh giá kết quảsản xuất kinh doanh, tính toán lãi lỗ và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước,tránh tình trạng thất thoát, lãnh phí tiền , tài sản của công ty

Phòng Kế hoạch - kỹ thuật - Vật tư : Có chức năng xây dựng và lập kế hoạch về

vốn, vật tư, nguyên liệu cho sản sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất Quản lý về kỹthuật bao gồm các quy trình công nghệ của dây truyền, theo dõi hướng dẫn toàn bộthông số kỹ thuật của dây truyền, theo dõi và kiểm tra chất lượng sản phẩm Xây dựngđịnh mức tiêu hao vật tư, theo dõi quá trình nhập xuất tồn kho thành phẩm

Phân xưởng sản xuất : Có chức năng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty.

Mỗi phân xưởng được chia thành từng ca, tổ sản xuất, các ca trưởng và tổ trưởng làngười điều hành trực tiếp về hoạt động sản xuất trong ca và tổ của mình

Bộ phận phụ trợ sản xuất : Nhiệm vụ vận chuyển các loại vật tư, NVL theo yêu

cầu sản xuất bao gồm các phương tiện vận tải như máy ủi, máy xúc

Đội xây lắp: Chuyên nhận thầu những công trình xây dựng và chủ yếu là thực

hiện thi công , sửa chữa những công trình nội bộ trong công ty

Phân xưởng cơ điện : Bộ phận này nhằm đảm bảo duy trì ổn định nguồn điện cho

Trang 27

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm cung cấp các thông tin và tham mưu cho bangiám đốc để đưa ra những quyết định chính xác kịp thời để mang lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty.

2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:

Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn là doanh nghiệp có quy môvừa, vì thế hiện nay công ty đang áp dụng loại hình tổ chức kế toán tập trung, phòng

kế toán gồm 6 người, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán, từ việc thunhận, phân loại và xử lý chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và lập báo cáotài chính còn ở các phòng ban, phân xưởng xử lý chứng từ ban đầu như nhận vật tư sảnxuất, phụ tùng thay thế, vật liệu…thuộc phạm vi quản lý của mình Vì thế Công tykhông bố trí nhân viên kế toán ở các phân xưởng và phòng ban Toàn bộ chứng từ cácphân xưởng gửi lên phòng kế toán ( Các chứng từ có xác nhận của các phòng, ban vàcác bộ phận có chức năng) kế toán căn cứ vào các chứng từ để tiến hành hạch toán

SƠ ĐỒ 2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Trang 28

Tổ chức công tác kế toán công ty hiện nay được phân công nhiệm vụ cho từngngười trong phòng kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo, phụ trách chung vềmọi hoạt động tài chính của công ty có nhiệm vụ tổ chức phân công, chỉ đạo, thực hiệncông tác kế toán thống kê, hạch toán kinh tế, tập hợp chứng từ và lập báo cáo tài chính

- Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, tiền gửi ngân hàng, BHXH, vật liệu, công cụdụng cụ, TSCĐ: (1 người):Theo dõi các khoản tiền mặt, tiền gửi tình hình tăng giảmtiền mặt, tiền gửi, theo dõi quỹ lương và tính lương từng tháng của Công ty Tổng hợp

và phân bổ chi phí tiền lương để phục vụ cho công tác hạch toán chi phí SX và tính giáthành SP, theo dõi việc nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, CCDC, việc tăng giảm

và tính khấu hao TSCĐ Cuối tháng lập bảng phân bổ vật liệu, CCDC, bảng tính vàphân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng cùng các báo cáo có liên quan Lậpdanh sách đóng bảo hiểm của người lao động trong đơn vị, báo cáo tình hình tănggiảm lao động Theo dõi đối chiếu tổng quỹ lương, bảo hiểm phải nộp cho cơ quan bảohiểm và tập hợp chứng từ ốm đau làm thủ tục thanh toán theo chế độ cho người laođộng

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và kế toán tổng hợp:

Theo dõi quá trình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Kiểm tra và tổng hợp các chiphí phát sinh trong tháng, lấy số liệu ở các bảng kê, bảng phân bổ do các bộ phận kếtoán cung cấp, tiến hành tính giá thành sản phẩm và tập hợp các sổ cái, lên bảng cânđối kế toán

- Kế toán thống kê: Hành ngày nhập kho thành phẩm, bán thành phẩm, thống kêngày công, tiến độ lao động sản xuất

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, chi hợp lệ tiến hành nhậpquỹ và xuất quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày

-Thủ kho vật tư: có nhiệm theo dõi nhập xuất vật tư, xuất vật tư đúng chủng loại,chất lượng vật tư theo quy định của công ty

Trang 29

* Đặc điểm quy trình sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Bãi (kho) dự trữ đất tại công ty

Mỏ khai thác đất sét + vận chuyển cơ giới

Trang 30

Nhà chứa đấtMáy cấp liệu thùngBăng tải I Máy cán thô,Máy cấp liệu đĩa

Máy sa luânMáy cấp liệu đĩaBăng tải II

K.tra than

Tưới nước

Máy cán mịnMáy đùn liên hợp

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đào Xuân Tiên – Vũ Công Ty(2009), Phân tích báo cáo tài chính và dự đoán nhu cầu tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và dự đoánnhu cầu tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đào Xuân Tiên – Vũ Công Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
3. Đinh Văn Sơn(2007), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. (Đại học Thương Mại), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
4. Ngô Thế Chi(2000), Đọc, lập và phân tích báo cáo tài chính trong công ty cổ phần, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập và phân tích báo cáo tài chính trong công ty cổphần
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Dần(2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. (Học viện Tài chính), Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
6. Phan Thị Bích Nguyệt(2002), Quản lí vốn sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, (ĐH TP Hồ Chí Minh), Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí vốn sản xuất kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Phan Thị Bích Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2002
7. Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương mại. (Đại học Thương Mại), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
1. Báo cáo tài chính 2014, 2015 Công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành Khác
8. Website www.vietstock.vn/nhan-dinh-thi-truong/bao-cao-chuyen-de.htm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w