1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ V À TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 1.1.1.1 Khái niệm Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí v
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành kếtoán quan trọng không chỉ trong công tác hạch toán kế toán m à còn là công cụ đắclực trong công tác quản trị của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào Ngày naydưới sự tác động của nền kinh tế thị tr ường và xu thế hội nhập toàn cầu đặc biệtViệt Nam đã gia nhập WTO nên đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đổi mới vềchất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm mà còn không ngừng cải tiến, hoàn thiệntrong công tác hạch toán kế toán và quản lý sao cho sản phẩm làm ra tốn ít chi phínhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Xu hướng cạnh tranh ngày nay đã có nhiều thay đổi Tuy nhiên một trongnhững công cụ vẫn còn hữu hiệu là giá cả Chính vì thế tiết kiệm chi phí và hạ thấpgiá thành sản phẩm là mục tiêu cuối cùng mà hầu như doanh nghiệp nào cũnghướng tới
Để tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm đòi hỏi các doanh nghiệpphải lựa chọn được cho mình phương pháp hạch toán chi phí phù hợp với đặc điểmriêng của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó phải biết xây dựng hệ thống tổ chức v àquản lý chặt chẽ, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác kế toánsao cho giảm hao hụt chi phí đến mức tối thiểu góp phần hạ thấp giá thành của sảnphẩm sản xuất ra và đưa ra được những thông tin nhanh nhất phục vụ trong công tácquản trị
Vấn đề đặt ra cho tất cả doanh nghiệp sản xuất nói chung v à Công ty cổ phầngạch ngói Gia Thanh nói riêng là làm sao để lựa chọn phương pháp kế toán phù hợpnhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất v à
tính giá thành sản phẩm nên em đã chọn đề tài: "Một số biện pháp nhằm hoàn
Trang 2thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần gạch ngói Gia Thanh" làm đồ án tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Nhằm củng cố, bổ sung, mở rộng những kiến thức đã được trang bị trong 4năm học ở trường đại học Hệ thống và khái quát lý luận về công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào giải quyết những vấn đềthực tiễn trong công tác hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất v à tính giá thành tạiCông ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh trong những năm gần đây Tr ên cơ sở đó thấyđược những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại cũng như nhữngnguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí v àtính giá thành sản phẩm nói riêng và công tác hạch toán kế toán nói chung
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác hạch toán chi phí v àtính giá thành tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Trang 3những mặt còn tồn tại trong công tác hạch toán chi phí sản xuất v à tính giá thànhsản phẩm.
Đưa ra những biện pháp và những kiến nghị góp phần nâng cao công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
5 Bố cục của đề tài.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất v à tính giá
thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng về công tác hạch toán chi phí v à tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Trong qua trình thực hiện đề tài mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khả năng lýluận cũng như kiến thức về thực tế còn hạn chế do đó không tránh khỏi sai sót, và vậy
em kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đồ án được hoàn thiện Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa kinh tế,ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần gạch ngói GiaThanh, đặc biệt là cô Phan Thị Dung đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gianqua để em có thể hoàn thành cuốn luận văn này một cách tốt nhất
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, tháng 11 năm 2008
Sinh viên th ực hiện
Vũ Thị Dược
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 51.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ V À TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa, mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động , thay đổi không ngừng, mang tính
đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụcho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất, để tính được giá thành sản phẩm
và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản x uất phát sinh
Dựa trên các căn cứ khác nhau ta có các cách phân loại chi phí nh ư sau:
1.1.1.2.1 Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ược chia thành 2 loại:trực tiếp và gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể tính trực tiếp v ào chỉ tiêu giá
thành của từng loại sản phẩm
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm
khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông quaphương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp
1.1.1.2.2.Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ báo cáo, trừ: Nguyên liệu, vật liệu xuất bán hoặc xuất cho xây
Trang 6dựng cơ bản Tùy theo yêu cầu trình độ quản lý, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiếtcho từng loại: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động
(thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp cótính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo lương Tùy theo yêu cầu, chỉtiêu này có thể báo cáo chi tiết theo các khoản nh ư: tiền lương, bảo hiểm xã hội
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài
sản cố định cuả doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp
điện, nước, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác ch ưa
được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếpkhách, hội nghị, lệ phí cầu phà
1.1.1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá th ành sản phẩm
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm 3khoản mục chi phí
Chi phí vật tư trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất ,chế tạo sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).Đây là cách phân loại kết hợp, vừa theo nội dung kinh tế vừa theo công dụng củachi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí trên cơ sở đối chiếu với địnhmức tiêu hao của từng loại chi phí và việc kế hoạch hóa giá thành sản phẩm
Trang 71.1.1.2.4 Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối l ượng công viêc, sản phẩm hoàn thành.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:Biến phí và định phí
Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi
của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Định phí: Là những chi phí về nguyên tắc không thể thay đổi theo tỷ lệ
thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
1.1.1.2.5 Phân loại theo cách thức kết chuyển:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ược chia thành 2 loại:chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm
được sản xuất ra hay được mua vào Đây là các loại tài sản của doanh ngiệp, khidoanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị củatài sản mới đựơc trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu "giá vốn hàng bán"
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại
sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào nên được xem là chi phí hoạt độngcủa từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh
để tính lãi (lỗ) trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành.
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ,lao vụ hoàn thành
1.1.2.2 Phân loại giá thành
1.1.2.2.1 Căn cứ vào thời điểm tính giá thành
Giá thành được chia làm 3 loại sau:
Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá th ành kếhoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thànhnhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Trang 8 Giá thành định mức: Là giá thành được xác định dựa trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá th ành địnhmức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao cácyếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá tr ình sản xuất
Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá tr ình sản xuất sản phẩm
1.1.2.2.2 Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành:
Giá thành được chia làm 2 loại
Giá thành sản xuất: Trong giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: Giá thành đầy đủ bao gồm: Giá thành sản xuất và chi
phí ngoài sản xuất của sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định (tháng ,quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đến 2 bộphận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ.Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đ ã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêunày thường bao gồm hai bộ phận: Chi phí sản xuất kỳ tr ước chuyển sang kỳ này vàmột phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ n ày (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ)
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán
Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình phátsinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất , cũng như trong phạm vi toàn doanhnghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng nh ư theo từng loại sảnphẩm được sản xuất
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sảnxuất
Trang 9 Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chiphí nhằm phát hiện kịp thời các hiện t ượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng kế hoạchsai mục đích.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm, tham gia phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.2 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng t ài sản, vật tư lao động trong cáchoạt động chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất thực chất l à quản lý việc sửdụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác CPSX l à cơ sởcấu tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm CPSX l à một trong những biện pháp
để hạ giá thành sản phẩm
Yêu cầu của công tác quản lý nói chung , quản lý CPSX và giá thành sản phẩmnói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX v à tínhgiá thành sản phẩm một cách chính xác
Kế toán chính xác CPSX phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tínhtoán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm v à theo từng đốitượng phải chịu chi phí
Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng , tính đủ giáthành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúngđối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích h ợp vàphải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác
Việc tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở CPSX chính xác giúpcho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá th ành củadoanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng v à thiếtthực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn khotrong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cũng
Trang 10phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung màdoanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ).
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp CPSX là xác định giới hạn về mặt phạm vi, mà chi phí cầnđược tập hợp Để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí v à tính giá thành sản phẩm.Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sảnxuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
Theo đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận,đơn đặt hàng
Theo nơi phát sinh: phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, toàn doanhnghiệp
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp CPSX:
Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá th ành sản phẩm
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết CPSXtheo từng đối tượng kế toán CPSX, làm cơ sở cho việc tập hợp CPSX, phục vụ yêucầu phân tích, kiểm tra chi phí, giám sát việc tiết kiệm CPSX, tạo điều kiện xác địnhđúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp , đồng thời phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là những kết quả sản xuất nhất định đ òi hỏi phải xácđịnh tổng giá thành đơn vị Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tínhgiá thành có thể: sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ hay công việc hoàn thành
Do việc tính giá thành trên một kết quả sản xuắt nhất định, cụ thể, do đó đơn
vị tính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân: m3,
m, kg, tấn,
Trang 11Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:
Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao
Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm
Đặc điểm sản xuất
Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
1.2.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
Xem xét mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành là cơ sở, là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc lực chọnphương pháp tính giá thành Có các m ối quan hệ sau:
Đối tượng tập hợp chi phí gồm nhiều đối t ượng tính giá thành: DoanhNghiệp hóa chất, Doanh nghiệp bánh kẹo
Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chiphí: Doanh nghiệp dệt
Đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượng tính giá thành: Doanh nghiệpkhai thác
1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí SXKD
Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay hệ thống các phương phápđược sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá th ànhtrong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí như: sản phẩm, đơn đặthàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, nhóm sản phẩm phạm vi giới hạn của cácđối tượng tập hợp chi phí này chính là tên gọi của các phương pháp tập hợp CPSX.Trong quá trình tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX phải chú ýgiải quyết mối quan hệ chi phí phát sinh với các đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh trên các sổ, (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối t ượng tập hợpchi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho từng đối t ượng tập hợp chi phí đó, gọi làphương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghighép ban đầu theo đúng các đối tượng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu theođúng chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối t ượng riêng biệt trên các sổ (thẻ) chitiết CPSXKD khác nhau
Trang 12Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phíkhác nhau mà công tác ghi chép ban đ ầu không thể chi tiết theo từng đối t ượng tậphợp chi phí riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tức là kế toánphải tập hợp chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoảnmục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí n ày cho cácđối tượng liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể l à cuối kỳ một lần hoặcnhiều lần trong một kỳ tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể.
Công thức phân bổ chi phí:
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đượcnhanh chóng, kịp thời, chính xác các chi phí chi ra trong quá trình s ản xuất phảiđược tập hợp theo đúng trình tự hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất sảnphẩm của từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các phân xưởng bộ phận sản xuấttrong doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nói quá trình tập hợp CPSX và tính giá thànhsản phẩm ở các doanh nghiệp thường trải qua bốn bước sau:
- Bước 1: Tập hợp các yếu tố đầu vào theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng sảnxuất, tổ sản xuất, giai đoạn công nghệ), theo nội dung kinh tế của chi phí, theo khoảnmục chi phí, theo khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của SXKD, phân bổ giá trị củasản xuất phụ cho sản xuất chính v à các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
- Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đ ã tập hợpđược ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan đến việc phục vụ choviệc tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ theo từng đối t ượng phải chịu chi phí
- Bước 4: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trên cơ sở chi phí sảnxuất thực tế các loại sản phẩm ho àn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đãtổng hợp ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và khốilượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tổng chi phí cần phân bổMức phân bổ
cho đối tượng A =
Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
x Tiêu thức phân bổcho đối tượng A
Trang 131.3 KẾ TOÁN VẬT TƯ TRỰC TIẾP
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí vật tư trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu vàđộng lực tiêu dùng trực tiếp cho sản phẩm doanh nghiệp
Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào xuất dùng có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, sản phẩm, nhóm sảnphẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể hạch toánriêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí
đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổtheo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo số lượng sản phẩm Tùy theo điều kiện cụthể mà kế toán có thể phân bổ chi phí vật t ư trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân
bổ riêng cho từng khoản mục chi phí cụ thể nh ư: nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, động lực Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số vật liệu
đã xuất dùng thì phải nhập lại kho giá trị vật liệu c òn lại trong tổng số giá trị vật liệu
đã xuất dùng trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí và theo từng nguyên vậtliệu Số vật liệu này không sử dụng hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sảnxuất tiếp theo
- Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị vật tư thực sự tham gia sản xuất trong kỳcho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan đến tính giá thành sản phẩm
Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng phải chịuchi phí, từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Trang 141.3.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi xuất kho vật liệu để phục vụ trực tiếp cho việc quản lý chế tạo sản phẩm:
Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 152: Nguyên vật liệu
- Nếu nhận vật liệu về nhập kho mà giao ngay cho bộ phận sản xuất để chếtạo sản phẩm:
Nợ 621: Chi phí NVL trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Vật liệu xuất cho sản xuất sản phẩm ch ưa dùng hết để lại tại phân xưởng,
kỳ sau tiếp tục sử dụng, kế toán ghi bút toán đỏ:
Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi đỏ)
Có 152: Nguyên vật liệu (ghi đỏ)
- Đầu kỳ sau kế toán ghi bút toán b ình thường để chuyển thành chi phí của
Trang 15- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu chính cho từng đối t ượngtính sử dụng nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ:
Doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc , lao vụ ởcác phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, và các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sảnxuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển CPNVLTTtheo PPKKTX
Kết chuyển CPNVLTTtheo PPKKĐK
631
Trị giá nguyên vật liệu xuất
kho sử dụng trong kỳ cho sản
xuất theo PPKKĐK
611
632
Giá trị vật liệu mua về dùng
ngay không qua nhập kho
154133
111,112,331
Xuất kho cho SXSP,thực hiện địch vụ
Giá trị vật liệu dùngkhông hết nhập lại kho
Kết chuyển CPNVLTTThuế GTGT
Trang 16Trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán ri êng theo từng đối tượng phảichịu chi phí thì áp dụng theo phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đ ãchi ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân côngngười ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhauvới quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau.
Đối với tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất thì phân bổ theo tỷ
lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Đối với tiền lương phụ của CNSX thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lươngchính của CNSX
Tổng tiền lương phụ củaCNSX cần phân bổ
Tiền lương phụ của
CNSX phân bổ cho
sản phẩm A
=Tổn tiền lương chính của các
sản phẩm
x
Tiền lươngchính của sảnphẩm AĐối với các khoản chi phí về BHXH , BHYT, KPCĐ thì tính theo tỷ lệ tiền lương
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối t ượng
có liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng phải chịuchi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Tổng tiền lương chính củaCNSX cần phân bổ
Tiền lương chính
của CNSX phân bổ
cho sản phẩm A
=Tồng tiền lương định mức của
các sản phẩm
x
Tiền lương địnhmức của sảnphẩm A
Trang 171.4.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số lương, tiền công và cáckhoản phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịc h vụ:
Nợ 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334: Tiền lương phải trả cho người lao động
- Trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ trên số tiền lương, tiền công của công nhân phải trả theo chế độ quy định:
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 338 (2,3,4) : Phải trả phải nộp khác
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335 : Chi phí phải trả
- Tiền ăn ca giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334: Phải trả cho người lao động
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công v ượt định mức không được tính vàogiá thành:
Nợ 631: Giá thành sản xuất (hạch toán HTK theo PP KKĐK)
Có 622: Chi phí nhân công
Trang 181.4.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoàiCPNVLTT, CPNCTT như: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viênphân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu haotài sản cố định (KHTSCĐ) đang dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí khác bằng tiền
CPSXC được chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và CPSXC phátsinh trong kỳ ở phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sẽ được phân bổ hết cho đốitượng tập hợp chi phí mà phân xưởng và bộ phận sản xuất đó tham gia sản xuấtkhông phân biệt đã hoàn thành hay chưa Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờcông sản xuất, tiền lương chính của CNSX
Tổng CPSXC cần phân bổCPSXC phân bổ cho sản phẩm
A (theo tiền lương chính của
công nhân sản xuất)
=Tiền lương chính của các
sản phẩm
x
Tiền lươngchính của sảnphẩm A
Trích trước TL nghỉphép của CNSX
154622
Trang 191.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy định:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu ở phân xưởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng
- Chi phí KHTSCĐ ở phân xưởng sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung nếu có
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đ ược ghi nhận vào giá bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp h ơn công suất bình thường
- Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối t ượng có liên quan để tínhgiá thành sản phẩm
1.5.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi tính tiền lương phải trả cho công nhân quản lý và công nhân phục vụ
ở phân xưởng sản xuất
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Có 334: Tiền lương phải trả cho người lao động
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương của nhân viên phânxưởng được tính vào chi phí
Nợ 627: Chi phí nhân viên phân xưởng
Có 338 (3382,3383,3384) Các khoản phải trả, phải nộp khác
- Giá trị vật liệu xuất kho để dùng chung cho phân xưởng sản xuất như sửachữa bảo dưỡng TSCĐ hay quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Có 152: Nguyên vật liệu
Trang 20- Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động của phân xưởng
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Có 153: Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100%)
- Phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng theo phương phápphân bổ dần
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Có 142: Chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ dưới một năm)
Có 242: Chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ trên một năm)
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung ghi:
Nợ 142: Chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ dưới một năm)
Nợ 242: Chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ trên một năm)
Có 153: Công cụ dụng cụ
- KHTSCĐ dùng ở phân xưởng:
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Có 214: Hao mòn TSCĐ
- Chi phí khác thanh toán bằng tiền:
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có 111,112 Tổng tiền thanh toán
- Xác định chi phí sản xuất chung cố định không đ ược tính vào giá thànhsản phẩm:
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 627: Chi phí sản xuất chung cố định vượt định mức
- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung v ào các đối tượng có liên quan chotừng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
Trang 21Nợ 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ 631: Giá thành sản phẩm( theo PPKKĐK)
Có 627: Chi phí sản xuất chung
1.5.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
1.6.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.6.1.1 Nội dung và nguyên tắc
Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã được điều chỉnh các khoản làmgiảm chi phí, đã được kết chuyển sang tài khoản tính giá thành, kế toán tổng hợp chiphí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để l àm căn cứtính giá thành sản phẩm hoàn thành
Khoản trích theo lương của
NVPX kết chuyển chi phí sản xuấtchung để tính giá thành
154
152
Trang 221.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở đang"tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành
Kết cấu:
Bên nợ:
- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (tr ường hợp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Số dư nợ: chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm Lao vụ dịch vụ ch ưa hoàn thành
1.6.1.3 Phương pháp hạch toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí
Nợ 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Kế toán làm giảm chi phí
Phế liệu thu hồi
Nợ 152(8) Nguyên vật liệu
Có 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sản phẩm ngoài định mức không sửa chữa được
Nợ 138(8) Phải thu khác
Có 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá trị sản phẩm vật tư thiếu hụt bắt bồi thường sản xuất
Trang 23Nợ 1388, 334
Có 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí ngoài định mức không được hạch toán vào giá thành
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Có 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Nợ 155 Sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ 157 Sản phẩm hoàn thành gửi bán
Nợ 632 Sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp tại phân xưởng
Có 154 Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành
1.6.1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí theo pp kê khai thường xuyên 1.6.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo ph ương pháp kiểm kê định kỳ
1.6.2.1 Nội dung và nguyên tắc
Khi sử dụng phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ trong kế toán chi phí sảnxuất và tính gía thành sản phẩm phải đặt trong mối quan hệ với kế toán vật liệu ,công cụ dụng cụ và kế toán thàmh phẩm
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm
kê định kỳ sử dụng TK 631 "giá thành sản xuất"
Các khoản làm giảmchi phí
632
138,334,152
Giá thành sản phẩmhoàn thành gửi bán
Giá thành sản phẩmhoàn thành nhập kho
Kết chuyển chi phíNVLTT
Kết chuyển chi phí NCTT
157
Trang 24Kết cấu:
Bên nợ:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế cuối kỳ
Bên có:
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển sang t ài khoản 154
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, bán trực tiếp, gửi bán
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
1.6.2.3 Phương pháp hạch toán
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Nợ 631 Giá thành sản xuất
Có 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung vào giá thành sản xuất, ghi:
Nợ 631 Giá thành sản xuất
Có 621 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm sản xuất dở dangcuối kỳ để kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh d ở dang sang tài khoản 154
Nợ 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 25Để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ược hợp
lý và chính xác, kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ
1.7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp mà chi phí sản xuất dánh giá cho sản phẩm dở dang có thể sử dụng mộttrong các phương pháp sau:
Các khoản làmgiảm chi phí
1388, 334,611
632
Giá thành sản phẩmnhập kho Gửi bán, bán
trực tiếpKết chuyển CPNVLTT
Trang 261.7.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp
Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
- Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá th ành sản phẩm
- Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
Nội dung:
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp còn các chiphí chế biến khác như chi phí nhân công tr ực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hếtcho sản phẩm hoàn thành
Nhận xét:
- Ưu điểm: Dễ tính toán và nhanh chóng
- Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác
1.7.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này tùy thuộc vào từng đơn vị:
- Chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình và được phân bổ đều cho cácsản phẩm đã chế tọa không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
Trang 27- Chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như các chi phí chế biến khác thìphân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc tiêu hao thực tế.
1.7.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trường hợp số lượng sản phẩm tương đối
đồng đều trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất
Nội dung: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định cho từng khoản
mục chi phí CPNVLTT tính cho sản phẩm dở dang với mức độ ho àn thành 100%,các chi phí chế biến: CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm dở dang theo mức độhoàn thành 50% Phương pháp này gi ả định mức độ chế biến hoàn thành củẩnn
phẩm dở dang tính bình quân chung là bằng 50%.
1.7.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch
Điều kiện áp dng: Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có xây
dựng giá thành định mức Ngoài giá thành định mức, chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang được xác định theo giá thành kế hoạch - trường hợp doanh nghiệp khôngxây dựng giá thành định mức
Nội dung: CPSXDD cuối kỳ được tính cho từng khoản mục chi phí , theo chi
phát sinh trong kỳ
Trang 281.8 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM
1.8.1 Kỳ tính giá thành
Khái niệm: Là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Kỳ tính giá thành sản phẩmkhông giống nhau cho các ngành nghề khác nhau Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũngnhư đặc điểm sản xuất sản phẩm, mà xác định kỳ tính giá thành sản phẩm phù hợp Căn cứ để định kỳ tính giá thành là: đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm , chu
kỳ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý
Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều , chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, sảnphẩm hoàn thành nhập kho liên tục Kỳ tính giá thành thích hợp là tính hàng tháng
và vào cuối tháng
Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc hàng loạt, chu kỳ sản xuất dài,sản phẩm hay loạt sản phẩm chỉ ho àn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất cho sảnphẩm hoặc loạt sản phẩm Kỳ tính giá th ành thích hợp là sản phẩm hay loạt sảnphẩm hoàn thành
1.8.2 Các phương pháp tính giá thành
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp
mà kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá thành như sau :
- Phương pháp giản đơn
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
- Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
- Doanh nghiệp sản xuất phức tạp kiểu chế biến li ên tục
Trang 29Hiện nay ở công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh đang áp dụng phương pháptính giá thành theo phương pháp h ệ số.Phương pháp này thường được áp dụng trongcác doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều loại sảnphẩm chính khác nhau Tập hợp chi phí cho toàn bộ quy trình sản xuất và tính giáthành cho từng loại sản phẩm trên quy trình sản xuất ấy Doanh nghiệp xây dựng hệ
số dựa trên cơ sở căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật, trong đó chọn một loại sảnphẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số tính giá thành là 1 Công việc tính giá thànhđược thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Quy đổi tất cả sản phẩm về sản phẩm ti êu chuẩn (gồm cả sản phẩm
Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Tổng giá thành của nhóm sản phẩmGiá thành đơn vị sản
phẩm chuẩn = Tổng khối lượng sản phẩm quy tiêu chuẩn
Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm loại A = Giá thành sản phẩm chuẩn * Hệ số quyđổi sản phẩm loại A
Tổng giá thành thực tế sản phẩm A = Giá thành thực tế sản phẩm loại A *khối lượng sản phẩm loại A hoàn thành
Trang 30CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GIA THANH
Trang 312.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
- Địa chỉ: Xã Gia Thanh - huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại: 030.213.238
- Fax: 030.213.231
Với tốc độ phát triển của nền kinh tế nhu cầu về vật liệu xây dựng để xâydựng công trình ngày càng gia tăng và ngày càng đòi hỏi cao về mặt số lượng cũngnhư chất lượng Tại thời điểm đó trên địa bàn chỉ có những sản phẩm gạch của hộgia đình sản xuất nhỏ lẻ và đòi hỏi về mặt kỹ thuật còn thô sơ lạc hậu, chưa có nhàmáy gạch nào trong khu vực ra đời Việc các công trình đòi hỏi về chất lượng củavật liệu xây dựng đã phải tìm mua nguồn vật liệu từ các tỉnh lân cận khiến cho giáthành tăng cao do phải gánh chịu thêm chi phí vận chuyển Nhận thấy khả năng pháttriển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể l à gạch nên Công ty Cổ phần GốmBỉm Sơn Viglacera đã quyết định xây dựng thêm một nhà máy mới là nhà máy gạchGia Thanh đặt tại xã Gia Thanh - huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình Nhà máy gạchGia Thanh được phê duyệt quyết định khởi công vào năm 2004 và đi vào hoạt độngđầu năm 2005
Là một Nhà máy mới đi vào hoạt động trực thuộc Tổng công ty Cổ phầnGốm Bỉm Sơn Viglacera nên trong những năm đầu còn gặp nhiều khó khăn.Doanhthu thấp mà chi phí cao do vậy lợi nhuận thu được là rất nhỏ so với số vốn bỏ ra.Trước tình hình hội nhập của nền kinh tế và xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và có hướng phát triển mới thì vàonăm 2007 được sự đồng ý của hội đồng quản trị Công ty cổ phần Bỉm S ơnViglacera và ban lãnh đạo nhà máy đã quyết định tách nhà máy ra khỏi tổng công ty
và trở thành công ty độc lập đổi tên thành công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Bằng sự năng động, tích cực và không ngừng đổi mới theo xu hướng pháttriển chung, công ty đã và đang từng bước phát triển và khẳng định mình trên thịtrường Với xu hướng mở rộng cả về quy mô sản xuất v à thị trường kinh doanh,
Trang 32Công ty đang dần nâng cao uy tín với khách hàng, tạo sự tin cậy với đối tác và lợinhuận tăng lên.
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thực hiện phân phối theo lao động v à công bằng xã hội, tổ chức đời sốngvật chất, không ngừng nâng cao tay nghề của công nhân
- Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị và an toàn xã hội
- Không ngừng nâng cao SXKD, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượngsản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ng ày càng cao của xã hội
- Báo cáo trung thực đúng thời hạn quy định
2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty
2.1.2.1 Cơ cấu quản lý
2.1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Bộ máy quản lý được tổ chức theo bộ máy quản lý một cấp , mỗi bộ phận chỉchịu sự quản lý của một cấp duy nhất do đó dễ d àng phân định được trách nhiệmcũng như quyền hạn của từng bộ phận, từng cá nhân
Trang 33Ghi chú: : quan h ệ chức năng
: quan hệ phối hợp
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
2.1.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Hội đồng quản trị: là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, trực tiếplãnh đạo ban giám đốc của công ty, đưa ra quyết định, tổ chức các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Ban giám đốc: gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
Giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm về toàn
bộ công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , thaymặt Công ty ký kết, giao dịch với các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác
Phó giám đốc: là người trợ giúp đắc lực cho Giám đốc, có trách nhiệm xâydựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng, kỹ thuật, sản xuất, bảo trợ lao động,đào tạo nhân lực Là người đại diện thay mặt Giám đốc điều h ành công ty khi Giámđốc đi vắng
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
P kinh doanh
P điều hành sản xuất
Trang 34 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, tìm kiếm hợp đồng sản xuất, tiêu thụsản phẩm, cung cấp vật tư, nguyên liệu sản xuất
Phòng tài chính - kế toán: Chức năng, nhiệm vụ chính là:
Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán , lập báo cáo kế toán theo biểumẫu, chế độ, thể lệ nhà nước
Cung cấp thông tin về số liệu cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh choGiám đốc và các bên có liên quan
Phục vụ yêu cầu phân tích kinh tế tài chính của Công ty, cân đối vốn và sửdụng hài hòa các loại vốn
Phòng điều hành sản xuất: có nhiệm vụ về kỹ thuật sản xuất, kỹ thuậtcông nghệ, quản lý cơ điện, quản lý công tác sáng kiến, nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật,kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
Phòng tổ chức hành chính: phụ trách công việc văn thư, quản lý chế
độ chính sách, lưu trữ tài liệu công văn, bảo quản tốt con dấu
Xây dựng kế hoạch tiền lương, cấp bậc, quy chế trả lương, trả thưởng và cácchế độ ưu đãi đối với công nhân viên đặc biệt là phụ nữ
Công tác pháp chế, thi đua khen thưởng, đào tạo, tuyển dụng lao động, nângcao tay nghề và trình độ công nhân viên
Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ là
Nhận và lập kế hoạch sản xuất, triển khai thực hiện tốt kế hoạch sản xuấtđúng tiến độ năng suất
Quản lý điều hành sắp xếp lao động hợp lý, hiệu quả, bảo đảm an toàn về tàisản và tính mạng người lao động
Quản lý bảo dưỡng, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị , đồng thời lưu giữ
an toàn tài liệu, hồ sơ về các công nhân sản xuất
2.1.2.2 Cơ cấu sản xuất của công ty
Hiện nay ở bộ phận sản xuất, Công ty chỉ có một phân xưởng sản xuất chính.Trong phân xưởng bao gồm các tổ:
- Tổ nghiền than: có nhiệm vụ tạo than cám v à nghiền nhỏ than trộn cùng vớiđất nung thành gạch
Trang 35- Tổ chế biến tạo hình: từ nguyên liệu là đất tổ có nhiệm vụ tạo hình viêngạch và phối hợp cùng tổ nghiền than để tạo thành gạch còn ướt
- Tổ thu phơi - xếp goòng: có nhiệm vụ phơi khô gạch và trong giai đoạn nàygạch mộc xuất hiện Sau đó tổ xếp gạch v ào goòng nung
- Tổ cơ điện: có nhiệm vụ theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy móc và tìnhhình hệ thống điện trong phân xưởng sản xuất
- Tổ kích đốt: có nhiệm vụ cung cấp v à theo dõi nung gạch để sản phẩm ra lò
đủ nhiệt độ đảm bảo chất lượng và chống gạch nổ, gạch kém chất lượng
- Tổ ra lò: sản phẩm nung xong thì tổ có nhiệm vụ đưa gạch ra lò
- Tổ bốc xếp: sau khi sản phẩm được kiểm nghiệm tổ có nhiệm vụ xếp gạchvào kho thành phẩm
Phế phẩm
Vệ sinh Phế phẩm
Thành
Nguyên liệu
Bãi
Trang 36có phiếu xuất vật tư theo yêu cầu sản xuất thì nguyên liệu sẽ được xuất kho chuyểnxuống tổ nghiền than và chế biến tạo hình Tại đây, cùng với nguyên liệu là đất vàthan cám được chế biến để tạo ra bán thành phẩm là gạch mộc Sau đó được chuyểnqua tổ thu phơi - xếp goòng để phơi khô và xếp vào goòng, qua các tổ khác để nunggạch và thông qua kiểm nghiệm cho gạch ra lò nhập kho thông qua tổ bốc xếp Tất
cả phế phẩm thu được đều quay trở lại chế biến tạo h ình để chế tạo lại nguyên liệuđem vào sử dụng lần sau Riêng phế phẩm thu được sau khi ra lò thì sẽ thông qua tổ
vệ sinh công nghiệp để đưa gạch hỏng đổ ra bãi
Với những sản phẩm trên, Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh ng ày càng
tự khẳng định mình, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng yêu cầu củakhách hàng
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty
2.1.3.1 Các nhân tố bên trong
Trước đây khi còn phụ thuộc vào tổng công ty nên nguồn vốn của Công ty bịthụ động và còn nhiều hạn chế.Từ khi cổ phần hoá đến nay Công ty đ ã có nhữngbước phát triển chủ động trong kinh doanh v à thu hút nguồn vốn đầu tư của các cổđông nhưng trong thời điểm nhất định thì phần lớn các doanh nghiệp kể cả cácdoanh nghiệp làm ăn có lãi đều vay vốn tạm thời từ các cộng đồng t ài chính Vì thếCông ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh cũng không nằm ngo ài quy luật này Nguồnvốn của công ty chủ yếu là vốn vay, và để mở rộng sản xuất nên qua các năm công
ty đã thu hút nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân vi ên trong công ty Do đặc thùkinh doanh là sản xuất gạch nên Công ty cần phải mất nhiều vốn để mua nguy ênliệu như: đất và than để đảm bảo đủ thời gian ngâm ủ giúp gạch sản xuất ra với chấtlượng tốt, độ dẻo của đất phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
Lao động:
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng h àng đầu của sản xuất NếuCông ty nào có đội ngũ lao động vững mạnh thì Công ty đó sẽ có tiềm lực phát triểnbền vững Ngược lại nếu Công ty nào có đội ngũ lao động yếu kém thì sản xuất sẽtrì trệ, việc tổ chức quản lý sẽ không chặt chẽ dẫn đến sản xuất thụt l ùi Kết quả lao
Trang 37động của người lao động trong doanh nghiệp chịu ảnh h ưởng của nhiều nhân tố:thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng Những nhân tố này là nguyên nhân chính trong vi ệc đánh giá tình hình năng suấtlao động, tình hình hiệu suất công tác.
Trong Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh, cán bộ công nhân viên đa phần
là lực lượng trẻ làm việc hăng say, nhiệt huyết, sử dụng thành thạo máy móc thiết
bị Tuy nhiên Công ty cần chú trọng trong khâu tuyển lao động v à đầu tư để nângcao trình độ của người lao động vì trình độ tay nghề của người lao động ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm
Công nghệ:
Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học kỹ thuật, của máy móc thiết bị Nắm bắtđược sự thiết yếu của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nên Công ty đã chú trọng đầu
tư nâng cấp dây chuyền sản xuất và cùng với sức người tạo một dây chuyền khép kín
từ nguồn nguyên liệu đầu vào đến khi sản phẩm ra lò Đặc biệt khi máy móc thiết bịtiến tiến sẽ đẩy nhanh quá trình thành phẩm ra lò giúp nâng cao năng suất lao động,giảm bớt sức lao động của người công nhân và sản xuất đạt hiệu quả hơn
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong giá thànhsản phẩm của Công ty Nguồn nguy ên liệu ổn định, chất lượng nguyên liệu tốt làmcho sản phẩm làm ra có chất lượng bảo đảm hơn Quá trình sản xuất được tiến hànhliên tục và đồng bộ Tuy nhiên đòi hỏi công ty phải luôn chủ động trong việc cungcấp các yếu tố đầu vào nhằm phát huy hết khả năng cũng nh ư năng lực của Công ty.Riêng đối với Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh với địa b àn đóng trên tỉnhNinh Bình Công ty đã có ưu thế về nguồn nguyên liệu Đất nguyên liệu Công tymua dưới dạng đất sét về ngâm ủ trong thời gian d ài đảm bảo đủ độ dẻo và tính liênkết trong đất, sau đó trộn với than đã qua xử lý để tạo nên thành phẩm Chính vì vậy
mà sản phẩm của Công ty làm ra luôn được đánh giá đạt chất lượng cao và đượcngười tiêu dùng tin tưởng
Trang 38 Trình độ quản lý
Muốn sản xuất tiết kiệm, tình hình sản xuất ổn định thì cơ cấu quản lý củaCông ty phải chặt chẽ, quá trình kiểm soát phải đồng bộ và đòi hỏi đội ngũ quản lýtrong Công ty phải có trình độ cao Đối với Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanhtuy cơ cấu quản lý đơn giản nhưng chặt chẽ, Công ty đã kiểm soát được từ khâunguyên liệu nhập kho đến khâu thành phẩm đem xuất kho giúp điều hành sản xuấtkinh doanh của Công ty đựơc tốt hơn
2.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Vị trí địa lý:
Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh được đặt tại xã Gia Thanh - huyện GiaViễn - tỉnh Ninh Bình có vị trí thuận lợi trong việc cung cấp nguồn nguy ên liệu đầuvào cũng như việc cung cấp hàng cho đối tác Nằm gần đường quốc lộ 1A nên việclưu thông hàng hóa được diễn ra dễ dàng, đặc biệt nơi tiếp giáp với tỉnh bạn là HàNam nên việc mở rộng bạn hàng sang tỉnh bạn có nhiều điều kiện hơn Nằm gầnkhu đồi của xã Gia Hòa, gần cảng than Ninh Bình nên việc tìm mua nguyên vật liệu
là đất sét, than cam được thuận lợi Chính những yếu tố tr ên giúp cho công ty dễtiếp nhận thông tin kinh tế, giao lưu buôn bán diễn ra nhanh chóng, linh hoạt, thuậntiện cho việc thông thương liên lạc và sản xuất kinh doanh
Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực v à kinh nghiệm lâuđời, với công nghệ hiện đại, chất lượng cao và có khả năng lớn mạnh như Gạchngói sông Chanh, Gạch ngói Gia Tường Chính vì thế mà Công ty đã thực hiệnnhiều biện pháp nhằm thu hút khách h àng như có chính sách giảm giá so với đối thủcạnh tranh, hình thức phục vụ với phương thức "khách hàng là thượng đế", tạo sựđộc đáo riêng biệp trong sản phẩm, chất lượng sản phẩm được bảo đảm
Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế Việt nam với mức tăng tr ưởng cao và ổn định trong những nămqua điều nay đã tạo ra những thuận lợi cho các doanh nghiệp Trong đó phải kể đếnchính sách của Nhà nước là mở rộng xây dựng hạ tầng cơ sở, các khu công nghiệp
để thu hút lao động Đặc biệt việc Việt Nam gia nhập WTO đ ã làm thay đổi nền
Trang 39kinh tế thu hút đầu tư nước ngoài Chính vì thế mà công ty sẽ thuận lợi trong việctìm đối tác và mở rộng địa bàn cung ứng sản phẩm không chỉ trong nước mà còn cóthể tìm bạn hàng để tiêu thụ sản phẩm ra thế giới bên ngoài.
Trang 402.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua
2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.
BẢNG 1: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦACÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
2007/2006
Tăng (giảm)
Gạch xây 6 lỗ vuông Viên 300.010 290.220 -9.790 -3,26
10 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,015 0,043 0,03 186,67
Khả năng thanh toán lãi vay Lần 1,17 2,28 1,11 94,87
11 Chỉ tiêu hiệu quả