1.1.2.2 Phân loại theo yếu tố chi phí nội dung kinh tế của chi phí Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí: Chi p
Trang 1ĐINH VÂN THIỀM
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI GIA THANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 2ĐINH VÂN THIỀM
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI GIA THANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
GVHD: ThS HOÀNG VĂN HUY
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với kết quả đạt được như ngày hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại Học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán – Tài chính và quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Hoàng Văn Huy, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo để tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin chân thành biết ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty, đặc biệt là anh, chị phòng kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, gia đình và bạn bè luôn bên cạnh động viên trong suốt thời gian tôi thực tập và thực hiện đề tài
Nha Trang, tháng 06 năm 2013
Sinh viên Đinh Vân Thiềm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC LƯU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 5
1.1.2 Phân loại chi phí 5
1.1.3 Khái niệm của giá thành 7
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán 9
1.2 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 9
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm .9
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 10
1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí SXKD 11
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 13
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 13
1.3.2 Chứng từ sử dụng 14
1.3.3 Tài khoản sử dụng 14
1.3.4 Trình tự hạch toán 14
1.3.5 Sơ đồ hạch toán 16
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 16
1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 16
Trang 51.4.2 Chứng từ sử dụng 17
1.4.3 Tài khoản sử dụng 17
1.4.4 Trình tự hạch toán 18
1.4.5 Sơ đồ hạch toán 19
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 19
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 19
1.5.2 Chứng từ sử dụng 20
1.5.4 Trình tự hạch toán 20
1.5.5 Sơ đồ hạch toán 22
1.6 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 23
1.6.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 23
1.6.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 25
1.7 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 27
1.7.1 Khái niệm 27
1.7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 27
1.8 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 29
1.8.1 Kỳ tính giá thành 29
1.8.2 Các phương pháp tính giá thành 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GIA THANH 38
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 39
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty 40
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 45
2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 48
Trang 62.1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 51
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 53
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 53
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty .58
2.2.3 Khái quát chung về công tác kế toán CPSX và tính giá thành 59
2.2.4 Kế toán các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 60
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 93
2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 100
2.2.7 Thực trạng về công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gạch ngói Gia thanh 101
2.2.8 Đánh giá công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gạch ngói Gia Thanh 103
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GẠCH NGÓI GIA THANH 107
3.1 HOÀN THIỆN VỀ HỆ THỐNG SỔ SÁCH CỦA CÔNG TY 108
3.2 HOÀN THIỆN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY 111
3.3 HOÀN THIỆN VỀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN 111
3.4 NHÓM BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ, HẠ THẤP GIÁ THÀNH 113
SẢN PHẨM 113
3.4.1 Nâng cao năng suất lao động 113
3.4.2 Tận dụng công suất máy móc thiết bị 114
3.4.3 Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất 114
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 7Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Giá vốn hàng bán
Kinh phí công đoàn Lương cơ bản Lợi nhuận trước thuế Nguồn vốn chủ sở hữu Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp Phiếu xuất kho
Kê khai thường xuyên Kiểm kê định kỳ Sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm hoàn thành tương đương Tài sản cố định
Giá thành, giá thành định mức, giá thành kế hoạch
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010
đến năm 2012 49
Bảng 2: Phiếu xuất kho 65
Bảng 3: Sổ cái tài khoản 621 66
Bảng 4: Sổ cái tài khoản 622 74
Bảng 5: Sổ cái tài khoản 627 91
Bảng 6: Báo cáo thành phẩm nhập kho 94
Bảng 7: Sổ cái tài khoản 154 96
Bảng 8: Sổ nhật ký chung 97
Bảng 9: Bảng tính giá thành 102
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 22
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên .24
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh 41
Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 44
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 54
Sơ đồ 2.4 : Quy trình kế toán theo hình thức nhật ký chung 57
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm 64
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất sản phẩm 73
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân viên phân xưởng 78
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu, CCDC ở phân xưởng 82
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ chi phí khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng 85
Sơ đồ 2.10 : Sơ đồ tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài 87
Sơ đồ 2 11 : Sơ đồ tổng hợp chi phí khác bằng tiền 90
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm 95
Trang 10DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1 :Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62
Lưu đồ 2.2 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp 72
Lưu đồ 2.3 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân viên quản lý phân xưởng 77 Lưu đồ 2.4 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở phân xưởng 80
Lưu đồ 2.5 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao tài sản cố định 84
Lưu đồ 2.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài 86
Lưu đồ 2.7 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí khác bằng tiền 89
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành kế toán quan trọng, không chỉ trong công tác hạch toán kế toán mà còn là công cụ đắc lực trong công tác quản trị của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào Ngày nay dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu đặc biệt Việt Nam đã gia nhập WTO nên đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đổi mới về chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm mà còn không ngừng cải tiến, hoàn thiện trong công tác hạch toán kế toán và quản lý sao cho sản phẩm làm ra tốn ít chi phí nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Xu hướng cạnh tranh ngày nay đã có nhiều thay đổi Tuy nhiên một trong những công cụ vẫn còn hữu hiệu là giá cả Chính vì thế tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu cuối cùng mà hầu như doanh nghiệp nào cũng hướng tới
Để tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn được cho mình phương pháp hạch toán chi phí phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó phải biết xây dựng hệ thống tổ chức và quản lý chặt chẽ, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác kế toán sao cho giảm hao hụt chi phí đến mức tối thiểu góp phần hạ thấp giá thành của sản phẩm sản xuất ra và đưa ra được những thông tin nhanh nhất phục vụ trong công tác quản trị
Vấn đề đặt ra cho tất cả doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh nói riêng là làm sao để lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm nên em đã chọn đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh" làm khóa luận tốt
nghiệp của mình
Trang 122 Mục đích, đối tượng nghiên cứu
Nhằm củng cố, bổ sung, mở rộng những kiến thức đã được trang bị trong 4 năm học ở trường đại học Hệ thống và khái quát lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào giải quyết những vấn đề thực tiễn trong công tác hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh trong những năm gần đây Trên cơ sở đó thấy được những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại cũng như những nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng và công tác hạch toán kế toán nói chung
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
3 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình và cách thức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần gạch ngói Gia Thanh, báo cáo tài chính của công ty năm 2010, 2011 và
2012
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
- Phương pháp đánh giá
Trang 135 Nội dung và kết cấu
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh
Đưa ra những biện pháp và những kiến nghị góp phần nâng cao công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Trong qua trình thực hiện đề tài mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khả năng
lý luận cũng như kiến thức về thực tế còn hạn chế do đó không tránh khỏi sai sót,vì vậy em kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đồ án được hoàn thiện
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa kế tài chính, ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh, đặc biệt là thầy Hoàng Văn Huy đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành cuốn luận văn này một cách tốt nhất
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Ninh Bình, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đinh Vân Thiềm
Trang 14
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 151.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính
đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí
Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất, để tính được giá thành sản phẩm
và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh
Dựa trên các căn cứ khác nhau ta có các cách phân loại chi phí như sau:
1.1.2.1 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: trực tiếp và gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp
1.1.2.2 Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ: Nguyên liệu, vật liệu xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản Tùy theo yêu cầu trình độ quản lý, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết cho từng loại: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
Trang 16Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động (thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo lương Tùy theo yêu cầu, chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo các khoản như: tiền lương, bảo hiểm xã hội
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản
cố định của doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp điện, nước, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà
1.1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí
Chi phí vật tư trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Đây là cách phân loại kết hợp, vừa theo nội dung kinh tế vừa theo công dụng của chi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí trên cơ sở đối chiếu với định mức tiêu hao của từng loại chi phí và việc kế hoạch hóa giá thành sản phẩm
Trang 171.1.2.4 Phân loại theo mối quan hệ và khối lượng sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Biến phí và định phí
Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Định phí: Là những chi phí về nguyên tắc không thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
1.1.2.5 Phân loại theo cách thức kết chuyển:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây là các loại tài sản của doanh ngiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới đựơc trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu "giá vốn hàng bán"
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào nên được xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh
để tính lãi (lỗ) trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Khái niệm của giá thành
1.1.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụ hoàn thành
1.1.3.2 Phân loại giá thành
Căn cứ vào thời điểm tính giá thành
Giá thành được chia làm 3 loại sau:
Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành kế
Trang 18hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Giá thành định mức: Là giá thành được xác định dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu
tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất
Giá thành thực tế: Là giá thành được tính dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ, và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoàn thành Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành
Giá thành được chia làm 2 loại
Giá thành sản xuất: Trong giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
− Chi phí sản xuất chung
Gía thành sản xuất sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các đơn vị sản xuất
Giá thành toàn bộ: Giá thành đầy đủ bao gồm: Giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm Là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thường bao gồm hai bộ phận: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và
Trang 19một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ)
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán
− Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
− Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
− Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng kế hoạch sai mục đích
− Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.2 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác CPSX là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm CPSX là một trong những biện pháp
để hạ giá thành sản phẩm
Yêu cầu của công tác quản lý nói chung, quản lý CPSX và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
Kế toán chính xác CPSX phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
Trang 20Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác
Việc tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở CPSX chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ)
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là xác định giới hạn về mặt phạm vi, mà chi phí cần được tập hợp Để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
− Theo đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng
− Theo nơi phát sinh: phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, toàn doanh nghiệp
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp CPSX:
− Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
− Đặc điểm tổ chức sản xuất
− Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
− Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết CPSX theo từng đối tượng kế toán CPSX, làm cơ sở cho việc tập hợp CPSX, phục vụ yêu
Trang 21cầu phân tích, kiểm tra chi phí, giám sát việc tiết kiệm CPSX, tạo điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là những kết quả sản xuất nhất định đòi hỏi phải xác định tổng giá thành đơn vị Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể: sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ hay công việc hoàn thành
Do việc tính giá thành trên một kết quả sản xuắt nhất định, cụ thể, do đó đơn
vị tính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân: m3,
m, kg, tấn, tấn/km
Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:
− Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao
− Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm
− Đặc điểm sản xuất
− Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
1.2.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Xem xét mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là cơ sở, là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc lực chọn phương pháp tính giá thành Có các mối quan hệ sau:
− Đối tượng tập hợp chi phí gồm nhiều đối tượng tính giá thành: Doanh Nghiệp hóa chất, Doanh nghiệp bánh kẹo
− Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chi phí: Doanh nghiệp dệt
− Đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượng tính giá thành: Doanh nghiệp khai thác
1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí SXKD
Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí như: sản phẩm,
Trang 22đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, nhóm sản phẩm phạm vi giới hạn của các đối tượng tập hợp chi phí này chính là tên gọi của các phương pháp tập hợp CPSX
Trong quá trình tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX phải chú ý giải quyết mối quan hệ chi phí phát sinh với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định trên các sổ, (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí đó, gọi là phương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi ghép ban đầu theo đúng các đối tượng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu theo đúng chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên các sổ (thẻ) chi tiết CPSXKD khác nhau
Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác ghi chép ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tức là kế toán phải tập hợp chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tượng liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể là cuối kỳ một lần hoặc nhiều lần trong một kỳ tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể
Công thức phân bổ chi phí:
Tổng chi phí cần phân bổ Mức phân bổ
cho đối tượng A = Tổng tiêu thức dùng để phân bổ *
Tiêu thức phân bổ cho đối tượng A
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng, kịp thời, chính xác các chi phí chi ra trong quá trình sản xuất phải được tập hợp theo đúng trình tự hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm của từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các phân xưởng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nói quá trình tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp thường trải qua bốn bước sau:
Trang 23- Bước 1: Tập hợp các yếu tố đầu vào theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng sản xuất, tổ sản xuất, giai đoạn công nghệ), theo nội dung kinh tế của chi phí, theo khoản mục chi phí, theo khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của SXKD phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
- Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan đến việc phục vụ cho việc tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 4: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí vật tư trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản phẩm doanh nghiệp
Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, sản phẩm, nhóm sản phẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí
đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo số lượng sản phẩm Tùy theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể phân bổ chi phí vật tư trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân
bổ riêng cho từng khoản mục chi phí cụ thể như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số vật liệu
đã xuất dùng thì phải nhập lại kho giá trị vật liệu còn lại trong tổng số giá trị vật liệu
đã xuất dùng trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí và theo từng nguyên vật liệu Số vật liệu này không sử dụng hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 241.3.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng : hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa, các chứng từ hướng dẫn như phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, biên bản kiểm kê nhận vật tư
- Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị vật tư thực sự tham gia sản xuất trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan đến tính giá thành sản phẩm
Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng phải chịu chi phí, từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331
- Nếu nhận vật liệu về nhập kho mà giao ngay cho bộ phận sản xuất để chế tạo sản phẩm (đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Trang 25TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có TK 111,112,331
- Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Vật liệu xuất cho sản xuất sản phẩm chưa dùng hết để lại tại phân xưởng, kỳ sau tiếp tục sử dụng, kế toán ghi bút toán đỏ
Nợ 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi đỏ)
Có 152 - Nguyên vật liệu (ghi đỏ)
- Đầu kỳ sau kế toán ghi bút toán bình thường để chuyển thành chi phí của kỳ sau
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu chính cho từng đối tượng tính
sử dụng nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ
Trang 26Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở
các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, và các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản
xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải
chịu chi phí thì áp dụng theo phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã
chi ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân công
người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau
với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau
111,112,331
Kết chuyển CPNVLTT theo PPKKTX
Kết chuyển CPNVLTT (theo PPKKĐK)
Xuất kho cho SXSP, thực hiện địch vụ
Kết chuyển CPNVLTT (theo PPKKTX)Thuế GTGT
Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Trang 27Đối với tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất thì phân bổ theo tỷ
lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Đối với tiền lương phụ của CNSX thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của CNSX
Tổng tiền lương phụ của CNSX cần phân bổ
Tiền lương phụ của
CNSX phân bổ cho
sản phẩm A
= Tổn tiền lương chính của các sản phẩm
x
Tiền lương chính của sản phẩm A
Đối với các khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ thì tính theo tỷ lệ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
1.4.2 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ
ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Tổng tiền lương chính của CNSX cần phân bổ
Tiền lương chính của
CNSX phân bổ cho sản
phẩm A
= Tồng tiền lương định mức của các sản phẩm
x
Tiền lương định mức của sản phẩm
A
Trang 281.4.4 Trình tự hạch toán
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số lương, tiền công và các khoản phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334 - Tiền lương phải trả cho người lao động
- Trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trên số tiền lương, tiền công của công nhân phải trả theo chế độ quy định
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 338 (2,3,4) - Phải trả phải nộp khác
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335 - Chi phí phải trả
- Tiền ăn ca giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334 - Phải trả cho người lao động
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công vượt định mức không được tính vào giá thành : Nợ 632- Gía vốn hàng bán
Có 622- Chi phí vượt định mức
- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí
Nợ 154 - Chi phí SXKD dở dang
Nợ 631- Giá thành sản xuất (hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)
Có 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 29Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài
CPNVLTT, CPNCTT như: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên
phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao
tài sản cố định (KHTSCĐ) đang dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và
các chi phí khác bằng tiền
CPSXC được chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và CPSXC phát
sinh trong kỳ ở phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sẽ được phân bổ hết cho đối
tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng và bộ phận sản xuất đó tham gia sản xuất
không phân biệt đã hoàn thành hay chưa Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ
công sản xuất, tiền lương chính của CNSX
Tính tiền lương phải trả
Kết chuyển CPNCTT theo PPKKTX
Trích trước TL nghỉ phép của CNTTSX
Trang 301.5.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất sử dụng : hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa, các chứng từ hướng dẫn như : phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, biên bản kiểm nhận vật tư
1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Tập hợp CPSXC phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy định:
− Chi phí nhân viên phân xưởng
− Chi phí vật liệu ở phân xưởng
− Chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng
− Chi phí KHTSCĐ ở phân xưởng sản xuất
− Chi phí dịch vụ mua ngoài
− Chi phí khác bằng tiền
Bên có:
− Các khoản giảm chi phí sản xuất chung nếu có
− Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
− Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm
1.5.4 Trình tự hạch toán
− Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất,kế toán ghi:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 334 - Tiền lương phải trả cho người lao động
Tổng CPSXC cần phân bổ CPSXC phân bổ cho sản
phẩm A (theo tiền lương
chính của công nhân sản xuất)
Trang 31− Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương của nhân viên phân xưởng được tính vào chi phí
Nợ 627 - Chi phí nhân viên phân xưởng
− Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động của phân xưởng
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 153 - Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100%)
− Phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng theo phương pháp phân bổ dần
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 142 - chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ dưới một năm)
Có 242 - chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ trên một năm)
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung ghi
Nợ 142 - chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ dưới một năm)
Nợ 242 - chi phí trả trước (công cụ, dụng cụ phân bổ trên một năm)
Có 153 - Công cụ dụng cụ
− KHTSCĐ dùng ở phân xưởng
Nợ 627- Chi phí sản xuất chung
Có 214 - Hao mòn TSCĐ
− Chi phí khác thanh toán bằng tiền
Nợ Tk 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Trang 32− Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các đối tượng có liên quan cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp
Nợ 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá trị vật liêu xuất dùng
Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành
154
152
Trang 331.6 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.6.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.6.1.1 Nội dung và nguyên tắc
Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã được điều chỉnh các khoản làm giảm chi phí, đã được kết chuyển sang tài khoản tính giá thành, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương
pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở đang" tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành
Kết cấu:
Bên nợ:
- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Số dư nợ: chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm Lao vụ dịch vụ chưa hoàn thành
1.6.1.3 Phương pháp hạch toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí
Nợ 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Kế toán làm giảm chi phí
Phế liệu thu hồi
Nợ 152(8) - nguyên vật liệu
Trang 34Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sản phẩm ngoài định mức không sửa chữa được
Nợ 138(8) - Phải thu khác
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá trị sản phẩm vật tư thiếu hụt bắt bồi thường sản xuất
Nợ 1388, 334
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí ngoài định mức không được hạch toán vào giá thành
Nợ 632 - Giá vốn hàng bán
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Nợ 155 - Sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ 157 - Sản phẩm hoàn thành gửi bán
Nợ 632 - Sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp tại phân xưởng
Có 154 - tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành
Các khoản làm giảm chi
phí
632
138,334,152
Giá thành sản phẩm hoàn thành gửi bán
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
Kết chuyển chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí NCTT
157
Trang 351.6.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.6.2.1 Nội dung và nguyên tắc
Khi sử dụng phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ trong kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm phải đặt trong mối quan hệ với kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và kế toán thàmh phẩm
− Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
− Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế cuối kỳ
Bên có:
− Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154
− Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, bán trực tiếp, gửi bán
TK 631 không có số dư cuối kỳ
1.6.2.3 Phương pháp hạch toán
− Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Nợ 631 - Giá thành sản xuất
Có 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
− Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào giá thành sản xuất, ghi:
Nợ 631- Giá thành sản xuất
Có 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung
− Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang
cuối kỳ để kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang tài khoản 154
Nợ 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 361388, 334,611
632
Giá thành sản phẩm nhập kho Gửi bán, bán
trực tiếp Kết chuyển CPNVLTT
Trang 371.7 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
1.7.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các giai đoạn
công nghệ chế biến quy định trong quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng, chưa làm thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm còn lại nằm tại các phân xưởng
Để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hợp lý
và chính xác, kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ
1.7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp mà chi phí sản xuất dánh giá cho sản phẩm dở dang có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
1.7.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Điều kiện áp dụng:
− Phương pháp này được áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp:
− Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
− Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
Nội dung:
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính các chi phí chế biến khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Nhận xét:
- Ưu điểm: dễ tính toán và nhanh chóng
- Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác
Trang 381.7.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này tùy thuộc vào từng đơn vị:
- Chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình và được phân bổ đều cho các sản phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
- Chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như các chi phí chế biến khác thì
phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc tiêu hao thực tế
1.7.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trườg hợp số lượng sản phẩm tương đối
đồng đều trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất
Nội dung: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định cho từng khoản
mục chi phí CPNVLTT tính cho sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 100%, các chi phí chế biến: CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50% Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành củẩnn
phẩm dở dang tính bình quân chung là bằng 50%
Trang 39Nhận xét:
- Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng công việc tính toán
Cách tính:
CPSX dở dang đầu kỳ+ CP NVLTT thực tế phát sinh trong kỳ
Chi phí sản
xuất dơ dang
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ * 50%
Riêng khi tính CPNVLTT cho sản phẩm dở dang thì tỷ lệ hoàn thành là 100% nếu CPNVLTT bỏ một lần vào trong quá trình sản xuất
1.7.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành kế hoạch
Điều kiện áp dung: Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có
xây dựng giá thành định mức Ngoài giá thành định mức, chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang được xác định theo giá thành kế hoạch - trường hợp doanh nghiệp
không xây dựng giá thành định mức
Nội dung: CPSXDD cuối kỳ được tính cho từng khoản mục chi phí, theo chi
phí định mức
Cách tính: CPSX dở dang = KLSP dở dang * tỷ lệ hoàn thành * CPSX định mức
1.8 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.8.1 Kỳ tính giá thành
Khái niệm : Là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Kỳ tính giá thành sản phẩm không giống nhau cho các ngành nghề khác nhau Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm, mà xác định kỳ tính giá thành sản phẩm phù hợp Căn cứ để định kỳ tính giá thành là: đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu
kỳ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý
+ Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục Kỳ tính giá thành thích hợp là tính hàng tháng và vào cuối tháng
Trang 40+ Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc hàng loạt, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hay loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất cho sản phẩm hoặc loạt sản phẩm Kỳ tính giá thành thích hợp là sản phẩm hay loạt sản phẩm hoàn thành
1.8.2 Các phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được dùng để xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục chi phí theo quy định Việc tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phải phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp
mà kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá thành như sau:
1.8.2.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Chi phí sản xuất DDCK