DÁT macule - Là tổn thương phẳng với bề mặt da, chỉ có thay đổi về màu sắc mà không thay đổi về mật độ.. MẢNG plaques - Là tổn thương phẳng, lồi lên so với bề mặt da , Đường kính th
Trang 1Ths.Bs Phạm Thị Thanh Huyền
TỔN THƯƠNG CƠ BẢN
Trang 3Phân bố vị trí trên cơ thể
LƯU Ý KHI MÔ TẢ TỔN THƯƠNG DA
Trang 5DÁT (macule)
- Là tổn thương phẳng với bề mặt
da, chỉ có thay đổi về màu sắc mà
không thay đổi về mật độ.
Dát không thể sờ thấy
Trang 6- Là những tổn thương phẳng với bề mặt da, ko lồi hoặc lõm
Kích thước của dát: < 1cm
- Màu sắc dát: có thể là nâu, xanh, đỏ
và giảm sắc tố hoặc tăng sắc tố
Trang 8Mực Xăm (Tattoo)
DÁT MÀU XANH
Bớt mông cổ (mongolian spot) Bớt xanh (blue naevus)
Trang 9DÁT MÀU ĐỎ
Dị ứng thuốc
(Drug eruptions)
Giang mai thứ phát(secondary syphilis)
Trang 10DÁT MẤT SẮC TỐ
Lang ben (Tinea versicolor)
Trang 13SẨN MÀU TRẮNG, MÀU VÀNG
và MÀU DA
U mềm lây (Molluscum contagiosum)
U mềm treo(Skin tag)
Trang 14SẨN MÀU NÂU
U da (Dermatofibroma)
K hắc tố
(Melanoma)
Trang 15SẨN MÀU ĐỎ
Mụn trứng cá (acne)
Viêm nang lông (foliculitis)
Nhọt
Trang 16SẨN MÀU XANH
Bớt xanh (Blue nevus) Lichen plan
Trang 17MẢNG (plaques)
- Là tổn thương phẳng, lồi lên so với bề mặt da ,
Đường kính thường lớn hơn 1 cm
Vảy nến
Trang 18MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MẢNG
Nấm da thân (Tinea corporis)
Vảy nến (Psoriasis) Lichen Plan
Trang 19CỤC (nodule)
- Cục là tổn thương da chắc, nổi trên bề mặt da, nằm sâu trong hạ bì (ĐK 1 – 5cm)
- Có thể mềm, nóng, chuyển động được, đau
- Bề mặt nhẵn hoặc dày sừng hoặc có nấm
Trang 21Hồng ban nút
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CỤC
Trang 22MỤN NƯỚC (vesicle)
- Tổn thường nổi cao hơn bề mặt
da, trong chứa dịch, ĐK mụn
nước < 1cm
- GPB: Mụn nước nằm ở thượng
- bì
Trang 23MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MỤN NƯỚC
K tế bào đáy (Basal cell carcinoma) Thủy đậu (chicken pox)
Trang 24BỌNG NƯỚC (Bulla)
- Bọng nước là túi chứa dịch, nổi gồ trên bề mặt da
- Đường kính tổn thương > 1cm
Trang 25MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BỌNG NƯỚC
Trang 27MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ MỤN MỦ
Trang 29- Sẩn phù là hiện tượng sưng
phù thoáng qua trên da, và
mất đi trong vòng 24 giờ
- Nó hình thành do thoát
dịch đột ngột trong trung bì
- Ví dụ: Mày đay
SẨN PHÙ (Wheal)
Trang 30MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ SẨN PHÙ
Trang 33VẢY DA (Scale)
- Vảy da là sự dư thừa các
tế bào biểu bì chết
- Được tạo ra bởi hiện
tượng sừng hóa bất thường
và lột da
- Ví dụ: vảy nến, vảy cá
Trang 34VẢY CÁ THÔNG THƯỜNG (Ichthyosis vulgaris)
Trang 35LANG BEN (Tinea versicolor)
Trang 36BONG VẢY THÀNH TẤM (Tróc vảy)
(sốt bong vảy lòng bàn tay - chân)
Trang 38VẢY TIẾT (Crust)
- Vảy tiết là dịch viêm khô
(máu, huyết thanh)
- Có thể có màu đỏ hoặc vàng
Trang 39MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ VẢY TIẾT
Trang 41LOÉT DA (Ulcer)
- Loét là mất lớp thượng bì
và một phần trung bì
- Phụ thuộc vào độ nông sâu
của vết loét mà để lại sẹo
hoặc không
Trang 46SẸO LỒI
Trang 48- Do lặp đi lặp lại chà xát trên da
dẫn đến hiện tượng dày da và
tăng sắc tố
- Vd: Lichen đơn giản mạn tính
Viêm da cơ địa
LICHEN HÓA
Trang 50- Là 1 đường hầm được tạo ra cái
ghẻ ở trong lớp sừng
- Đoạn cuối của đường hầm là sẩn
HANG GHẺ (Burrow)
Trang 52Là những nang nhỏ ở lớp
thượng bì Milia thường xuất
hiện ở vùng quanh mắt
Trang 54- Là sự kết hợp của giãn mao