Với y 6= 0, thì trong bất đẳng thức đã chứng minh ở trên ta chỉ việc đặt t = x y là suy ra bất đẳng thức cần phải chứng minh... Từ đó suy ra nếudãy đã cho hội tụ, thì giới hạn của nó có
Trang 1Phần 2
Bài tập Giải tích
1 Cho các dãy số {a n } và {b n } thoả mãn các điều kiện sau
lim
n→∞ (a n + b n ) = 0 , lim
n→∞ (a 2k+1 n − b 2k+1 n ) = 0 , với k là số nguyên không âm nào đó Chứng minh rằng
lim
n→∞ a n= lim
n→∞ b n = 0
Solution +) Trước tiên ta chứng minh bất đẳng thức
|t − 1| 2k+16 22k |t 2k+1 − 1| , ∀t ∈ R
Thật vậy, khi t = 1 thì bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
Với t 6= 1 xét hàm f (t) = (t − 1) 2k+1
t 2k+1 − 1 , thì f (t) liên tục trên R r {1} và
f 0 (t) = (2k + 1)(t − 1)
2k (t 2k+1 − 1) − (2k + 1)t 2k (t − 1) 2k+1
(t 2k+1 − 1)2
= (2k + 1)(t − 1)
2k (t 2k − 1)
(t 2k+1 − 1)2 .
Như thế dấu của f 0 (t) là dấu của (t 2k − 1) với t 6= 1.
Ta thấy f 0 (t) > 0 khi −∞ < t < −1 hoặc 1 < t < +∞,
f 0 (t) < 0 khi − 1 < t < 1 , còn f 0 (−1) = 0 và f (−1) = 2 2k
Lại thấy
lim
t→±∞ f (t) = 1 , lim
t→1 f (t) = lim
t→1
(t − 1) 2k+1
t 2k+1 − 1 = limt→1
(t − 1) 2k
t 2k = 0
Do đó suy ra
0 6 f (t) = (t − 1)
2k+1
t 2k+1 − 1 6 2
2k ⇒ |t − 1|
2k+1
|t 2k+1 − 1| 6 2
2k , ∀t 6= 1 ,
dẫn đến có bất đẳng thức cần phải chứng minh
1
Trang 2+) Tiếp theo ta chứng minh bất đẳng thức
|x − y| 2k+16 22k |x 2k+1 − y 2k+1 | , ∀x, y ∈ R
Thật vậy, khi y = 0 thì bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
Với y 6= 0, thì trong bất đẳng thức đã chứng minh ở trên ta chỉ việc đặt t = x
y là suy ra bất đẳng thức cần phải chứng minh
+) Bây giờ trở lại bài toán đã cho, ta coi x = a n , y = b n thì được
0 6 |a n − bn| 2k+16 22k |a 2k+1 n − b 2k+1 n | ,
⇔ 0 6 |a n − b n | 6 2 2k+1 2k
¯
¯
¯a 2k+1 n − b 2k+1
n
¯
¯
¯
1
2k+1
.
Cho n → ∞ ta đợc lim
n→∞ (a n − b n) = 0 Kết hợp với giả thiết lim
n→∞ (a n + b n) = 0 ta đẫn tới lim
n→∞ a n= lim
n→∞ b n= 0
2 Cho dãy số
x n= 3
s
6 + 3
r
6 + 3
q
6 + + √3
6
n lần
Hãy tính các giới hạn lim
n→∞ x n ? , lim
n→∞6n (2 − x n)?
Solution Dễ dàng thấy (giải thích?) rằng x n < x n+1 và 1 < x n < 2 với mọi n > 1
Suy ra tồn tại lim
n→∞ x n = l và có thể thấy (giải thích?) rằng l = 2 Khi đó
0 < 2 − x n= 8 − x3n
4 + 2x n + x2
n
= 2 − x n−1
4 + 2x n + x2
n
< 1
7(2 − x n−1)
0 < 2 − x n < 1
7(2 − x n−1 ) <
1
72(2 − x n−2 ) < < 1
7n−1 (2 − x1)
0 < 6 n (2 − x n ) < ³6
7
´n−1
6(2 − x1) =³6
7
´n−1
6(2 − √3
6)
Vậy có lim
n→∞6n (2 − x n) = 0
3 Chứng minh rằng dãy
√
7 ,
q
7 − √ 7 ,
r
7 −
q
7 +√ 7 ,
s
7 −
r
7 +
q
7 − √ 7,
hội tụ và tìm giới hạn của nó
Solution Gọi xn là số hạng thứ ncủa dãy đã cho.
Ta có x n+2 =p7 − √ 7 + x n và 1 < x n < 3 , x n 6= 2 với mọi n ∈ N (giải thích?).
Trang 3Khi đó nếu x n > 2, thì x n+2 < 2 và nếu x n < 2, thì x n+2 > 2 Từ đó suy ra nếu
dãy đã cho hội tụ, thì giới hạn của nó có thể là 2
Nếu x n = 2 + ε, với 0 < ε < 1, thì 7 + x n = 9 + ε < 9 + ε + ε2
36 = (3 + ε
6)2, nên
√
7 + x n < 3 + ε
6 và x n+2 = p7 − √ 7 + x n > p7 − (3 + ε
6) = p4 − ε
6 Nhưng
ε
6 < ε
3 − ε2
144, nên p4 − ε
6 > 2 − ε
12 và 2 − x n+2 < ε
12 = 1
12(x n − 2)
Tương tự nếu x n = 2 − ε, với 0 < ε < 1, thì 7 + x n = 9 − ε > 9 − 2ε + ε2
9 = (3 − ε
3)2, nên √ 7 + x n > 3 − ε
3 và x n+2 = p7 − √ 7 + x n < p7 − (3 − ε
3) =p4 + ε
3 Nhưng
ε
3 < ε
3 + ε2
144, nên p4 + ε
3 < 2 + ε
12 và x n+2 − 2 < ε
12 = 1
12(2 − x n)
Như vậy |x n+2 − 2| < 1
12.|x n − 2| Do đó x n hội tụ tới 2
4 Cho các số p > 0, q > 0, p + q < 1 và dãy số {a n } không âm, thoả mãn
a n+2 6 pa n+1 + qa n , n ∈ N.
Chứng minh rằng dãy {a n } hội tụ và tìm lim
n→∞ a n
Kết quả sẽ như thế nào nếu p > 0, q > 0, p + q = 1 ?
Solution Bằng quy nạp ta dễ dàng chứng minh đợc
0 6 a n 6 cu n−3 , ∀n > 3 , với c = pa2+ qa1 , 0 < u = q
1 − p < 1
Vậy suy ra lim
n→∞ a n= 0
Khi p + q = 1 thì điều kiện ở đề bài có thể viết là
an+2 6 (1 − q)a n+1 + qa n hay là a n+2 + qa n+1 6 a n+1 + qa n ,
như thế ta có 0 6 6 a n+1 + qa n 6 a n + qa n−1 6 6 a2+ qa1
Xét dãy {b n } với b n = a n + qa n−1 , thì đó là dãy đơn điệu giảm và bị chặn dưới bởi
0, nên tồn tại giới hạn lim
n→∞ b n = β > 0 Bây giờ ta chứng tỏ rằng dãy {a n} hội tụ và lim
n→∞ an = α = β
1 + q . Thật vậy, ∀ε > 0 thì ∃n0 ∈ N để ∀n > n0 ta có
(1 − q)ε
2 > |bn − β| = |an + qa n−1 − (1 + q)α|
= |(a n − α) − (−q)(a n−1 − α)| > |a n − α| − q|a n−1 − α| ,
hay là ta có |a n − α| 6 q|an−1 − α| + (1−q)ε2
Từ đây bằng quy nạp ta nhận được
|a n0+k − α| 6 q k |a n0 − α| + (q k−1 + q k−2 + + q + 1) (1 − q)ε
2
= q k |a n0 − α| + 1 − q
k
1 − q .
(1 − q)ε
2 < q
k |a n0 − α| + ε
2 .
Trang 4Chú ý rằng 0 < q < 1 , nên với k đủ lớn ta sẽ có
q k |a n0 − α| < ε
2 , do đó |a n0+k − α| < ε ,
hay nói cách khác, với n đủ lớn ta sẽ có |a n − α| < ε
5 Cho dãy {x n } ∞
n=1 xác định như sau
x1 = a > 1 , x n+1 = 1 + ln³x n (x2
n+ 3)
3x2
n+ 1
´
Chứng minh dãy này hội tụ và tìm giới hạn của nó
Solution .?
6 Cho dãy số {x n } ∞
n=1 xác định như sau:
x1 = −1
2 , x n − (1 + (1 + x n ))x n+1 = 0 (n > 1) Chứng minh rằng chuỗi
∞
X
n=1
(1 + x n) hội tụ và tính tổng của chuỗi này
Solution .?
7 Cho hàm số f : [0, 1] → R khả vi liên tục và thỏa mãn f (0) = 0, f (1) = 1
Chứng minh rằng với mỗi n ∈ N tồn tại các số x1, x2, , x n ∈ [0, 1] sao cho
1
f 0 (x1)+
1
f 0 (x2) + +
1
f 0 (x n) = n
Solution Theo định lý Lagrange tồn tại số c ∈ (0, 1) sao cho
f 0 (c) = f (1) − f (0)
1 − 0 = 1
Có hai trường hợp xảy ra:
1) Với mọi x ∈ [0, 1] thì f 0 (x) > 1 (hoặc f 0 (x) > 1)
2) Tồn tại a, b ∈ [0, 1] để f 0 (a) < 1 < f 0 (b)
+) Trường hợp 1) ta suy ra f (x) ≡ x , ∀x ∈ [0, 1] Thật vậy, xét f 0 (x) > 1 , ∀x ∈ [0, 1] Giả sử phản chứng: tồn tại t ∈ [0, 1] để f (t) 6= t Tức là f (t) > t hoặc f (t) < t Khi f (t) > t , do định lý Lagrange cho hàm f trên [t, 1] tồn tại α ∈ (1, t) để
f 0 (α) = f (1) − f (t)
1 − t =
1 − f (t)
1 − t <
1 − t
1 − t = 1 mâu thuẫn với việc f 0 (x) > 1 , ∀x ∈ [0, 1].
Trang 5Khi f (t) < t , do định lý Lagrange cho hàm f trên [0, t] tồn tại β ∈ (0, t) để
f 0 (β) = f (t) − f (0)
f (t)
t <
t
t = 1
mâu thuẫn với f 0 (x) > 1 , ∀x ∈ [0, 1] Tương tự với f 0 (x) 6 1 , ∀x ∈ [0, 1]
Kết quả f (x) ≡ x , ∀x ∈ [0, 1] dẫn đến f 0 (x) ≡ 1 , ∀x ∈ [0, 1] và kết luận của bài
toán hiển nhiên là đúng
+) Trường hợp 2) ta thấy do f 0 (x) liên tục, nên giá trị của f 0 (x) lấp đầy một đoạn nào đó [m, M ] ⊂ R Gọi ε = min{1 − f 0 (a) , f 0 (b) − 1} > 0 thì [1 − ε, 1 + ε] ⊂ [m, M ]
và giá trị của f 0 (x) lấp đầy [1 − ε, 1 + ε]
Lấy bất kỳ y1 ∈ (1, 1 + ε] , thì phải tồn tại x1 ∈ [0, 1] để f 0 (x1) = y1
Xét hệ thức 1
y1
+ 1
y2
= 2 , ta được y2 = y1
2y1− 1 .
Dựa vào tính nghịch biến của hàm g(x) = x
2x − 1 (do g
0 (x) = −1
(2x − 1)2 < 0 , ∀x 6= 1
2)
ta suy ra
1 > y2 > 1 + ε
1 + 2ε = 1 −
ε
1 + 2ε > 1 − ε hay y2 ∈ (1 − ε, 1) nên phải tồn tại x2 ∈ [0, 1] để f 0 (x2) = y2
Như vậy ta đã có x1, x2 ∈ [0, 1] để 1
f 0 (x1) +
1
f 0 (x2) = 2 (∗)
Bây giờ nếu n chẵn (n = 2k) thì bằng cách lấy k điểm dạng y1 như nói ở trên và
theo kết quả (∗) ta sẽ được kết luận của bài toán.
Nếu n lẻ (n = 2k + 1) thì vẫn bằng cách xét k điểm dạng y1 như nói ở trên và theo
kết quả (∗) , đồng thời lấy thêm điểm c ∈ (0, 1) mà f 0 (c) = 1 đã có ở phần đầu, ta
sẽ được kết luận của bài toán
8 Cho hàm f liên tục trên [0, 1], khả vi trong (0, 1) và f (0) = 0, f (1) = 1.
Chứng minh rằng
1) Với mỗi n ∈ N tồn tại các điểm x1, x2, , x n mà 0 < x1 < x2 < < x n < 1 sao
cho f 0 (x1) + f 0 (x2) + · · · + f 0 (x n ) = n.
2) Tồn tại a, b ∈ (0, 1), a 6= b sao cho f 0 (a)f 0 (b) = 1.
Solution .?
9 Cho hàm f : R → R thoả mãn
f ³x + y
3
´
= f (x) + f (y)
2 , ∀x, y ∈ R
1) Đặt g(x) = f (x) − f (0) , chứng tỏ rằng g(x + y) = g(x) + g(y) , ∀x, y ∈ R 2) Chứng minh rằng f là hàm hằng số.
Trang 6Solution 1) Ta có ∀x, y ∈ R thì
g(x) + g(y)
[f (x) − f (0)] + [f (y) − f (0)]
f (x) + f (y)
= f ³x + y
3
´
− f (0) = f ³(x + y) + 0
3
´
− f (0)
= f (x + y) + f (0)
f (x + y) − f (0)
g(x + y)
2
Như vậy g(x + y) = g(x) + g(y) , ∀x, y ∈ R
2) Lấy y = x ta được g(2x) = 2g(x) , ∀x ∈ R (1)
Lại có
g ³x + y
3
´
= f ³x + y
3
´
− f (0) = f (x) + f (y)
= [f (x) − f (0)] + [f (y) − f (0)]
g(x) + g(y)
2
Vì thế
g ³x + 2x
3
´
= g(x) + g(2x)
2 hay g(2x) = g(x) , ∀x ∈ R (2)
Từ (1) và (2) suy ra g(x) = 0 , ∀x ∈ R Vậy f (x) = f (0) , ∀x ∈ R , tức f (x) là
hàm hằng số
10 Cho f : [a, b] → R là hàm khả vi đến cấp 2 và thỏa mãn f 0 (a) = f 0 (b) = 0 Chứng minh rằng tồn tại c ∈ (a, b) sao cho
|f 00 (c)| > 4
(b − a)2|f (b) − f (a)|
Solution .?
11 Cho hàm f ∈ C1[0, 1] (khả vi liên tục trên [0, 1] thoả mãn f (0) = 0 và f 0 (x) >
0, ∀x ∈ (0, 1) Chứng minh
Z 1
0
[f (x)]3
[f 0 (x)]2dx > 1
9
Z 1
0
(1 − x)2f (x)dx
Đáp án Vì f 0 (x) > 0, ∀x ∈ (0, 1) và f (0) = 0 nên f (x) > 0, ∀x ∈ [0, 1]
Dùng tích phân từng phần ta có
Z 1
0
(1 − x)3f 0 (x)dx = (1 − x)3f (x)¯¯10+ 3
Z 1
0
(1 − x)2f (x)dx = 3
Z 1
0
(1 − x)2f (x)dx
Sử dụng bất đẳng thức Holder về tích phân
Z b
a
|u(x)v(x)|dx 6
³ Z b a
|u(x)| p dx
´1
p³ Z b a
|v(x)| q dx
´1
q
, (p > 0, q > 0,1
p +
1
q = 1)
Trang 7với u(x) = f (x)
[f 0 (x)]2 , v(x) = (1 − x)
2[f 0 (x)]2 , p = 3 , q = 3
2 , ta được
Z 1
0
|u(x)v(x)|dx =
Z 1
0
(1 − x)2f (x)dx = I > 0
³ Z 1 0
|u(x)|3dx
´1 3
=
³ Z 1 0
[f (x)]3
[f 0 (x)]2dx
´1 3
= J1 , J > 0
³ Z 1 0
|v(x)|3dx´
2 3
=³ Z
1 0
(1 − x)3f 0 (x)dx´
2 3
= (3I)2
Do đó I 6 J13.(3I)23 , suy ra J > 1
9I , ta có bất đẳng thức cần phải chứng minh.
12 Cho f (x) = x3− 3x + 1
Hỏi phương trình f (f (x)) = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
Solution Ta thấy f 0 (x) = 3x2 − 3 = 3(x + 1)(x − 1) Do đó hàm liên tục f (x)
đơn điệu tăng trong 2 khoảng (−∞, −1) , (1, ∞) và đơn điệu giảm trong khoảng (−1, 1).
Mặt khác f (−1) = 3 > 0 , f (1) = −1 < 0 , f (3) = 19 > 0 và lim
x⇒±∞ f (x) = ±∞
Suy ra phương trình f (x) = 0 có đúng 3 nghiệm thực phân biệt x1, x2, x3 thoả mãn
bất đẳng thức x1 < −1 < x2 < 1 < x3 < 3
Vẽ đồ thị (tự vẽ) hàm f (x) với lưu ý max f (x) = f (−1) = 3 , min f (x) = f (1) = −1
ta nhận thấy rằng đường thẳng y = x1 chỉ cắt đồ thị tại 1 điểm, còn mỗi đường
thẳng trong 2 đường thẳng y = x2 và y = x3 cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt
Như thế phương trình f (x) = x1 có 1 nghiệm thực, còn phương trình f (x) = x2 và
phương trình f (x) = x3 mỗi phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt, đồng thời các nghiệm của 3 phương trình này khác nhau
Nghiệm của phương trình f (f (x)) = 0 chính là nghiệm của 3 phương trình trên Vậy phương trình f (f (x)) = 0 có 7 nghiệm thực phân biệt.
13 Cho P (x) = x2− 1 Hỏi phương trình
P (P (P P
n
(x))) = 0
có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
Solution Đặt P n (x) = P (P (P P
n
(x)))
Ta có P1(x) = P (x) = x2− 1 > −1
Lại có P n+1 (x) = P1(P n (x)) = P (P n (x)) = [P n (x)]2− 1 > −1
Trang 8• Trước hết ta xét phương trình P n (x) = a (∗)
Nếu a < −1 thì phương trình (∗) vô nghiệm.
Giả sử a > 0 , ta chứng minh bằng quy nạp rằng với mọi n phương trình (∗) có hai
nghiệm thực phân biệt Thật vậy
P1(x) = P (x) = x2− 1 = a có hai nghiệm thực phân biệt là x = ± √ 1 + a Giả sử P n (x) = a có hai nghiệm thực phân biệt, khi đó phương trình
P n+1 (x) = a tương đương với phương trình [P n (x)]2 = 1 + a , hay là P n (x) =
− √ 1 + a (1) hoặc P n (x) = √ 1 + a (2) Nhưng − √ 1 + a < −1 , nên (1) vô
nghiệm, ta chỉ còn xét (2) Thế mà theo giả thiết quy nạp thì (2) có 2 nghiệm thực
phân biệt Vậy P n+1 (x) = a có 2 nghiệm thực phân biệt Chứng minh quy nạp được
hoàn thành
• Bây giờ xét phương trình Pn (x) = 0 (∗∗)
Ta thấy P1(x) = P (x) = x2 − 1 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt là x = ±1
P2(x) = P (P (x)) = (x2− 1)2− 1 = x4− 2x2 = x2(x2− 2) = 0 có 3 nghiệm thực
phân biệt là x = 0 , x = ± √2
Giả sử quy nạp rằng P k (x) = 0 có k + 1 nghiệm thực phân biệt (với mọi k 6 n).
Ta chứng tỏ rằng P n+2 (x) = 0 có n + 3 nghiệm thực phân biệt.
Thật vậy P n+2 (x) = P2(P n (x)) = [P n (x)]2([P n (x)]2− 2) = 0 dẫn tới
Pn (x) = 0 (3) hoặc P n (x) = ± √2 (4) Tập hợp nghiệm của (3) và tập hợp nghiệm của (4) không giao nhau
Theo giả thiết quy nạp thì (3) có n + 1 nghiệm thực phân biệt.
Với (4) thì P n (x) = − √ 2 < −1 nên vô nghiệm, còn P n (x) = √ 2 > 0 có 2 nghiệm
thực phân biệt theo phần chứng minh ở phía trên
Vậy P n+2 (x) = 0 có n + 3 nghiệm thực phân biệt Chứng minh quy nạp được hoàn thành Tóm lại (∗∗) có n + 1 nghiệm thực phân biệt.
14 Chứng minh rằng không tồn tại đa thức P (x) ∈ R[x] với bậc deg(P ) = n > 1 sao cho P (x) ∈ Q , ∀x ∈ R \ Q
Solution Ta chứng minh bằng quy nạp và phản chứng.
+) Xét deg(P ) = 1 , hay P (x) = ax + b (a 6= 0) Giả sử ∀x ∈ R \ Q thì P (x) ∈ Q Khi đó x + 1 ∈ R \ Q và x
2 ∈ R \ Q , nên P (x + 1) ∈ Q và P ( x
2) ∈ Q Suy ra P (x + 1) − P (x) ∈ Q , tức là [a(x + 1) + b] − (ax + b) = a ∈ Q
Đồng thời 2P ( x
2) − P (x) ∈ Q , tức là (ax + 2b) − (ax + b) = b ∈ Q
Trang 9Từ đó dẫn đến P (x) − b
a ∈ Q , tức là
(ax + b) − b
a = x ∈ Q , điều này mâu thuẫn
với x ∈ R \ Q Vậy khẳng định của bài toán đúng với deg(P ) = n = 1
+) Giả sử khẳng định của bài toán đúng với deg(P ) = m ∈ {1, 2, , n − 1} (n > 2) , ta chứng minh khẳng định của bài toán đúng với deg(P ) = n
Đặt P (x) = a0x n + a1x n−1 + + a n−1 x + a n (a0 6= 0)
Giả sử ∀x ∈ R \ Q thì P (x) ∈ Q Khi đó x + 1 ∈ R \ Q , nên P (x + 1) ∈ Q Suy ra H(x) = P (x + 1) − P (x) ∈ Q , ∀x ∈ R \ Q (∗)
Sử dụng khai triển nhị thức Newton ta dễ dàng thấy 1 6 deg(H) 6 n − 1
Nhưng từ đây theo giả thiết quy nạp thì không thể xảy ra (∗)
Vậy khẳng định của bài toán đúng với deg(P ) = n
Chứng minh bài toán được hoàn thành
15 Cho hàm f khả vi và thỏa mãn f (x)+f 0 (x) 6 1, ∀x ∈ R và f (0) = 0 Tìm max{f (1)?
Solution .?
16 Cho f : [0, 1] → R là hàm khả vi tới cấp 2, thỏa mãn f (0) = f (1) = 0 và f 00 (x) + 2f 0 (x) + f (x) > 0, ∀x ∈ [0, 1] Chứng minh rằng f (x) 6 0, ∀x ∈ [0, 1].
Solution .?
17 Tìm tất các các hàm f : R → R liên tục thỏa mãn
n2
Z n+1
n
f (t)dt = nf (x) + 1
2 , ∀x ∈ R, ∀n ∈ N
Solution .?
18 Cho f (x) là hàm dương, không tăng, khả tích, xác định trên [0, 1] Chứng minh
rằng
R1
0 x[f (x)]2dx
R1
0 xf (x)dx 6
R1
0[f (x)]2dx
R1
0 f (x)dx Solution Xét hàm g : [0, 1] → R như sau
g(x) =
Z x
0
[f (t)]2dt
Z x
0
tf (t)dt −
Z x
0
t[f (t)]2dt
Z x
0
f (t)dt
Ta thấy g(0) = 0 và
g 0 (x) = f (x)
Z x
0
(t − x)[f (x) − f (t)]dt > 0, ∀x ∈ [0, 1]
Do đó g(1) > g(0) = 0 và ta suy ra điều phải chứng minh.
Trang 1019 Chứng minh bất đẳng thức
sin x · ln ³ 1 + sin x
1 − sin x
´
> 2x2 , − π
2 < x <
π
2
Solution Hai vế là hàm chẵn nên chỉ cần xét x ∈ [0, π
2) Ta có
Z x
0
cos tdt = sin x ,
Z x
0
1
cos t dt =
1
2ln
³ 1 + sin x
1 − sin x
´
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz về tích phân
h Z x
0
f (t)g(t)dt
i2 6
Z x
0
[f (t)]2dt ·
Z x
0
[g(t)]2dt
với f (t) = √ cos t , g(t) = √1
cos t ta suy ra điều phải chứng minh.
20 Cho f (x) là hàm khả vi liên tục trên [a, b] Chứng minh rằng
lim
n→∞
Z b
a
f (x) sin nxdx = 0 Solution Dùng tích phân từng phần ta được
0 6
¯
¯
¯
Z b
a
f (x) sin nxdx
¯
¯
¯ =
¯
¯
¯f (a) cos na − f (b) cos nb
1
n
Z b
a
f 0 (x) cos nxdx
¯
¯
¯
6 2 maxx∈[a,b] |f (x)|
1
n
Z b
a
max
x∈[a,b] |f 0 (x)|dx → 0 (n → ∞)
21 Cho f ∈ C[0, 1] Chứng minh rằng
h Z 1 0
x2f (x)dx
i2
6 1 3
Z 1
0
x2[f (x)]2dx
Solution .?
22 Cho f ∈ C1[0, 1] với f (0) = f (1) = 0 Chứng minh rằng
h Z 1 0
f (x)dx
i2
6 1 12
Z 1
0
[f 0 (x)]2dx
và chỉ ra hàm f để đạt được dấu đẳng thức.
Solution .?
23 Cho hàm f ∈ C2[a, b] Chứng minh rằng tồn tại c ∈ (a, b) sao cho
f (a) + f (b)
a + b
2 ) =
(b − a)2
00 (c)
Solution .?