1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG SINH LÝ THỂ DỊCH HAY

36 332 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyết tương: 5% trọng lượng cơ thể CN của huyết tương: + Proteinht > gấp ba lần của dịch kẽ, có HMW, không thấm qua các lỗ nhỏ của thành mao mạch, tạo ra một lực thẩm thấu vào khoảng 28mmHg, gọi là áp suất keo. + ĐH TBTK, đông máu, bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất…

Trang 1

SINH LÝ DỊCH CƠ THỂ

Ths.Bs Phạm Kiều Anh Thơ

Trang 2

1 Phân biệt được các ngăn dịch của cơ

4 Phân tích được các cơ chế điều hòa thể tích

dịch và thăng bằng toan kiềm

Trang 3

Nhập nước Xuất nước nước

Trang 4

Hai nguồn nhập nước chính: 2300ml/d

Bốn đường mất nước: 2300ml/d

Trang 5

PHÂN BỐ DỊCH TRONG CƠ THÊ

Trang 6

Người trưởng thành: 50kg Dịch cơ thể (30lít)

ICF(20 lít)

Plasma (3,3 lít)

♦ Phân bố

- Chất không điện giải: ưu thế

- Chất đgiải:qđịnh tính thẩm thấu/dịch body

ECF(10 lít)

Dịch kẽ (6,7 lít)

♦ Hai nhóm:

HAI KHOANG DỊCH

Trang 7

♦ Có sự cân bằng về NĐTT / ICF và ECF

♦ Khi có sự ↨ NĐTT/ ECF

♦ Cân bằng mới được thiết lập

↨ NĐTT/ ICF

NỒNG ĐỘ THẨM THẤU CỦA ICF VÀ

ECF

Trang 8

NĐTT ở 2 ngăn đạt giá trị mới:

L mosmol

C

8

2850 16

Trang 9

Σ điện tích anions = Σ điện tích cations ở từng ngăn

TRUNG HÒA VỀ ĐIỆN CỦA ICF VÀ ECF

Trang 11

CÁC HỆ THỐNG THAM GIA ĐIỀU HÒA

- Các mô khác: mô mỡ, nm đường t/hóa, thận và tuyến nội tiết

Hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng: tim và mạch máu

Hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hóa

- Hệ hô hấp

- Hệ niệu

- Hệ tiêu hóa

- Da

Trang 12

CÁC KHOANG DỊCH NGOẠI BÀO

Huyết tương: 5% trọng lượng cơ thể

CN của huyết tương:

+ Protein/ht > gấp ba lần của dịch kẽ, có kích thước phân tử lớn, không thấm qua các lỗ nhỏ của thành mao mạch, tạo ra một lực thẩm thấu vào khoảng 28mmHg, gọi là áp suất keo

+ ĐH TBTK, đông máu, bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất…

Trang 13

CÁC KHOANG DỊCH NGOẠI BÀO

Dịch kẽ: chiếm khoảng 15% tổng trọng lượng cơ thể

Chức năng của dịch kẽ: cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng

Trang 14

CÁC KHOANG DỊCH NGOẠI BÀO

♦ VC ddưỡng (Chylomicron) từ ống tiêu hóa

♦ Đưa trở lại hệ thống tuần hoàn 1 lượng

protein và dịch từ khoang kẽ

♦ Là con đường bạch cầu lympho tái tuần hoàn

Kiểm soát [protein], V và P / khoang kẽ

DỊCH BẠCH HUYẾT

Trang 15

CÁC KHOANG DỊCH NGOẠI BÀO

- không màu, tỉ trọng khoảng 1.005

Trang 16

- đệm cho não trong hộp sọ cứng

♦ Cân bằng bài tiết & hấp thu / thủy tinh

dịch

♦ V và P/ dịch nhãn cầu luôn ổn định (15 mmHg)

♦ nằm trong ổ mắt và giữ cho ổ mắt luôn căng ra

DỊCH NHÃN CẦU

DỊCH NÃO TỦY (tt)

Trang 17

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CƠ THỂ

BẰNG CƠ CHẾ THỂ DỊCH

 ĐH hoạt động cơ thể bằng cơ chế thể dịch là ĐH thông qua hằng tính nội môi (homeostasis)

 Giữa nội môi và các cơ quan có mối quan hệ qua lại rất chặt chẽ

Nội môi là dịch ngoại bào với hai thành phần chính gồm nước và các chất hòa tan Duy trì hằng tính nội môi là duy trì sự ổn định của hai thành phần này, nói cách khác là điều hòa thông qua dịch và nồng độ các chất có trong dịch

Trang 19

ĐIỀU HÒA THÊ TÍCH DỊCH

Trang 20

ĐIỀU HÒA THỂ TÍCH DỊCH QUÁ TRÌNH XUẤT NHẬP NƯỚC

Trang 21

- ANP (Atrial Natriuretic peptid)

ĐIỀU HÒA V ECF

Trang 22

“Td/ ANP”

Trang 24

TÁI PHÂN BỐ NƯỚC GIỮA CÁC NGĂN

DỊCH VÀ CÁC VÙNG

 Nước có thể khuếch tán qua lại giữa các ngăn dịch một cách dễ dàng và nhanh chóng do đó mọi sự thay đổi về thể tích ở một ngăn sẽ dẫn đến sự chia đều cho các ngăn còn lại

 Các áp suất chủ yếu ảnh hưởng lên sự di chuyển của nước là áp suất thủy tĩnh và

áp suất thẩm thấu

Trang 25

1/10

Trang 26

MM ĐẦU

TIỂU ĐM

MM ĐẦU TIỂU TM Ptt mm

Pk HT

Pk dịch kẽ

P âm dịch

kẽ

Trang 29

ĐIỀU HÒA THĂNG BẰNG TOAN KIỀM

 pH của các dịch cơ thể ít thay đổi là nhờ cơ thể tự duy trì pH bằng các hệ đệm trong và ngoài tế bào, sự đào thải acid của phổi và thận

Trang 30

KHÁI NIỆM pH và ion H +

 Theo khái niệm của Bronstedt:

+ Acid là một chất có thể giải phóng ion H+

+ Base là chất có thể tiếp nhận ion H+

+ Độ acid của một dd: pH = - logH+

 Dd trung tính: lượng ion H+ và OH- tương đương nhau và bằng 10-7 Chỉ số nồng độ ion H+ và OH- trong dung pH máu = - log [H+]= -(log 4.10-8) = 7,398

 Hay theo phương trình Henderson-Haselbach:

pH = pK + log [HCO3-/H2CO3] = 6,1 + log 20/1 ≈ 7,4

Trang 31

Điều hòa do thận: đào thải H+,

Trang 33

Ex 1 : HCl + Na 2 HPO 4 NaH 2 PO 4 + NaCl

Thận Thận

Trang 34

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐH TBTK

Khi tăng H+ trong cơ thể:

 Bước 1: H+ được đệm bởi hệ thống đệm trong cơ thể

 Bước 2: Cơ chế bù trừ của hô hấp, thải tất cả CO2 sinh ra qua phổi

 Bước cuối cùng: là cơ chế bù trừ của thận để khôi phục lại "kho dự trữ" đệm trong cơ thể, bài tiết các H+ còn thừa trong cơ thể

Trang 35

ĐH NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT CÓ TRONG DỊCH

 Các chất khí

 Các ion

 Các hormon

Ngày đăng: 27/10/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN