Giải phóng ion Ca+++ Hoạt hóa sợi actin+ Hoạt hóa Myosin+ Kết thúc sự co cơHiện tượng nợ Oxy Sự tích tụ quá nhiều acid lactic và sự thiếu glycogen xảy ra khi luyện tập được gọi là tình trạng nợ oxy bởi vì tình trạng này phải được trả lại bằng sự tiêu thụ oxy sau co cơ Lượng oxy nợ cao gấp 6 lần lượng oxy tiêu thụ cơ bản cho co cơ TRƯƠNG LỰC CƠ VÂN Bản chất của trương lực cơ là một phản xạ tủy không có ý thức và được điều hòa bởi nhiều trung tâm dưới vỏ và tiểu não. Trương lực cơ vân có vai trò tạo ra tư thế.
Trang 1SINH LÝ HỆ VẬN ĐỘNG
GV: Phạm Kiều Anh Thơ
Trang 2- Vận động là một đặc trưng cơ bản của động vật và người
- Hệ vận động gồm sự phối hợp:
+ Hệ cơ
+ Hệ xương
+Hệ khớp
Trang 3SINH LÝ CƠ
Trang 4MỤC TIÊU
1 Trình bày được cấu tạo chức năng của hệ cơ
2 Phân tích được sự co cơ và trương lực cơ
3 Trình bày cơ chế điều hòa cơ vân và cơ trơn
Trang 61 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHỨC NĂNG
2 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
3 SINH LÝ CO CƠ (Tự học một phần)
4 TRƯƠNG LỰC CƠ (Tự học một phần)
5 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CƠ (Tự học)
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
1 CƠ VÂN
Trang 8• Tơ cơ (Myofilament)
Hệ thống siêu sợi
Trang 9Z M Z
I
Sarcome re
I H
A
Trang 10• Sợi nhục tiết (Sarcomere): Là đơn vị co cơ
vân, sự lặp lại của nó tạo ra các vân
Trang 11• Sợi dày:
- Có đường kính gấp đôi sợi mỏng, gồm các
phân tử Myosin type II
- 2 chuỗi nặng và 4 chuỗi nhẹ
Trang 13• Sợi mỏng
- Phân tử Actin :
Bộ khung sợi mỏng + Actin F
+ Actin G
- Phân tử Tropomyosin
- Phân tử Troponin: + Troponin T
+ Troponin C
+ Troponin I
Trang 15Hệ thống ống T
-Tơ cơ được bao quanh bởi các màng Các màng này gồm hệ thống nang và ống gọi chung là hệ thống ống
- Đây là nơi nhận tín hiệu thần kinh và điều khiển sự qua lại của ion Ca++
Trang 182 CƠ TRƠN
• Kích thước nhỏ: Đường kính 5-10m, dài: 500m
Trang 1910-• Cơ trơn một đơn vị
• Cơ trơn đa đơn vị
Trang 203 CƠ TIM
- Kích thước khoảng 15-20µm, dài khoảng 100µm và dày khoảng 5µm
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
• Điện thế nghỉ Trương lực cơ
• Điện thế hoạt động Sự co cơ
Trang 23SINH LÝ CO CƠ
1 CƠ CHẾ CO CƠ
- Cơ vân
Trang 24+ Giải phóng ion Ca++
+ Hoạt hóa sợi actin+ Hoạt hóa Myosin
+ Kết thúc sự co cơ
Trang 25- Cơ trơn
Trang 26- Cơ tim
+ Các tác nhân thần kinh và thể dịch làm mở kênh Ca++ nhưng thông qua chất truyền tin thứ hai là AMPc
+ Cơ chế phân tử của co cơ tim tương tự cơ vân
Trang 272 CÁC LOẠI CO CƠ
+ Cơ vân
- Co cơ đơn độc
Giai đoạn
co Giai đoạn giãn
Giai đoạn tiềm tàng
Kích thích
Đồ thị co cơ đơn độc
Trang 29+ Co cơ liên tiếp
Trang 30+ Cơ trơn (Tự học)
+ Cơ tim (Tự học)
Trang 313 NGUỒN NĂNG LƯỢNG CO CƠ
Trang 32NĂNG LƯỢNG
Phosphocreatin
ATP
Oxy hóa các dạng thức ăn khác
Glycogen
Trang 33Hiện tượng nợ Oxy
Sự tích tụ quá nhiều acid lactic và sự thiếu glycogen xảy ra khi luyện tập được gọi là tình trạng nợ oxy bởi vì tình trạng này phải được trả lại bằng sự tiêu thụ oxy sau co cơ
Lượng oxy nợ cao gấp 6 lần lượng oxy tiêu thụ cơ bản cho co cơ
Trang 34TRƯƠNG LỰC CƠ
Trương lực cơ là trạng thái co cơ cơ sở khi cơ đang nghỉ ngơi
Trang 351 TRƯƠNG LỰC CƠ VÂN
- Bản chất của trương lực cơ là một phản xạ tủy
không có ý thức và được điều hòa bởi nhiều trung tâm dưới vỏ và tiểu não
- Trương lực cơ vân có vai trò tạo ra tư thế
Trang 372 TRƯƠNG LỰC CƠ TRƠN
Giả thuyết là do sự kết nối kiểu “cài chốt” (latch bridge) giữa đầu myosin và actin
Trang 383 TRƯƠNG LỰC CƠ TIM
Trang 39ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
(TỰ HỌC)