Giáo án tin học lớp 10, tổng hợp các bài giảng môn tin học lớp 10
Trang 1- Một số thiết bị ra thông dụng và tác dụng của các thiết bị ra.
- Nguyên lí hoạt động của máy tính là dựa theo nguyên lí Phon nôi man: Lưutrữ và truy cập theo địa chỉ, Điều khiển bằng chương trình, Mã hóa nhị phân
2 Về kỹ năng
- Phân biệt được các thiết bị ra, vào Nhận biết một thiết bị thuộc vào bộ phậnnào của máy tính
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
GV:Không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
GV: Thiết bị ra là thiết bị có nhiệm vụ
ngược lại với thiết bị vào? Vậy theo
Trang 2mà em biết?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: (giới thiệu) màn hình máy tính
có cấu tạo tương tự như màn hình tivi
GV: Em hãy cho biết máy in có chức
năng như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết máy chiếu có
chức năng như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết loa và tai nghe
đưa loại dữ liệu nào ra ngoài?
GV: Có thể xem môđem là một thiết
bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào
và lấy dữ liệu ra từ máy tính
Độ phân giải: Mật độ các điểm
ảnh trên màn hình Độ phân giảicàng cao thì hình ảnh hiển thị trênmàn hình càng mịn và sắc nét
d) Loa và tai nghe.
Loa và tai nghe là các thiết bị để đưa
dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
e) Modem.
Môđem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy thông qua đường truyền
8 Hoạt động của máy tính.
* Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình
Máy tính hoạt động theo chương trình.
Trang 3hiện được một dãy lệnh cho trước
(chương trình) mà không cần sự tham
gia trực tiếp của con người Tại mỗi
thời điểm máy tính chỉ thực hiện được
một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện rất
nhanh hàng trăm triệu lệnh thậm trí
siêu máy tính có thể thực hiện hàng tỉ
lệnh trong một giây
GV: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay
đổi trong quá trình máy làm việc
GV: Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý
đồng thời một dãy bit chữ không xử
lý từng bit Dãy bit như vậy được gọi
là từ máy
Các bộ phận của máy tính được nối
với nhau bởi các dây dẫn gọi là các
tuyến
GV: Nguyên lí trên do nhà toán học
người Mĩ gốc Hung-ga-ri Phôn
Nôi-man (J Von NeuNôi-mann) phát biểu khi
tham gia thiết kế một trong các máy
tính điện tử đầu tiên nên người ta lấy
tên ông đặt tên cho nguyên lí Cho
đến nay, tuy các đặc tính của máy tính
thay đổi nhanh chóng và ưu việt hơn
nhiều nhưng sơ đồ cấu trúc chính và
nguyên lí hoạt động của chúng về căn
bản vẫn dựa trên nguyên lí Phôn
Nôi-man
* Nguyên lí Lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác.
* Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.
* Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình
và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man.
4 Củng cố kiến thức
- Qua bài học các em nắm được mốt số thiết bị ra thông thường
Trang 4- Biết được nguyên lí hoạt động của máy tính.
5 Bài tập về nhà
- Xem trước nội dung bài mới
- Học bài cũ
Trang 5- Nghiêm túc thực hành, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
GV:Không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
GV: Giới thiệu và hướng dẫn học
sinh quan sát và nhận biết: Các bộ
phận của máy tính và một số thiết bị
GV: Giới thiệu cho HS một nút trên
1 Làm quen với máy tính
- Nhận biết các bộ phận của máytính và một số thiết bị khác như: ổđĩa, bàn phím, màn hình, máy in,nguồn điện, cáp nối, cổng USB,
Trang 6case máy tính như:
- nút khởi động nguồn để bật máy
biết một số thành phần của máy tính
Ổ đĩa CD, cổng Usb, cổng máy in,
HS: quan sát và nghe giảng
GV: yêu cầu HS gõ một đoạn văn
bản không dấu
- Cách bật/tắt một số thiết bị nhưmáy tính, màn hình, máy in,
- Qua bài học các em nắm một số thiết bị máy tính
- Cách tắt máy và sử dụng máy an toàn
5 Bài tập về nhà
Trang 7- Xem trước nội dung bài mới
- Học bài cũ
Trang 8- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
GV:Không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
GV: Hỏi HS về một số thiết bị máy
HS: quan sát và nghe giảng
GV: yêu cầu HS gõ một đoạn văn
Trang 9ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại.
+ Đánh tiếp các dòng văn bản tùy ý
trái, ngón giữa đặt vào chuột phải)
+ Thực hiện di chuyển chuột và quan
sát
* Giáo viên hướng dẫn thực hiện
các học sinh thực hiện theo.
+ Trở về màn hình DESKTOP, di
chuyển chuột và quan sát
+ Các biểu tượng đổi thành màu
khác
+ Di chuyển chuột đến các biểu
tượng trên màn hình, click nút chuột
trái rồi thả ngón tay và quan sát?
+ Thấy có bảng thông báo xuất hiện
với các thực đơn
+ Tương tự nhưng click chuột phải
và quan sát
+ Di chuyển chuột đến vị trí các biểu
tượng, click trái và kéo đến vị trí
trống trên màn hình rồi thả ra, các em
quan sát?
HS thực hiện, quan sát thấy các biểu
tượng di chuyển đi đến vị trí thả
+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến
vị trí cần thết thì thả ngón tay nhấn giữchuột
Ứng dụng theo từng chương trình(lệnh) khác nhau
+ Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh
2 lần liên tiếp
Dùng để thực thi một chương trình(lệnh) nào đó
Trang 10(MS Word, Vietkey, Internet
Explore,…) và click đúp (Double
Click) vào biểu tượng đó?
Học sinh thực hiện
GV: Có thể cho học sinh chủ động
thực hiện, GV quan sát hướng dẫn
4 Củng cố kiến thức
- Qua bài học các em nắm một số thiết bị máy tính
- Cách tắt máy và sử dụng máy an toàn
5 Bài tập về nhà
- Xem trước nội dung bài mới
- Học bài cũ
Trang 11- Biết khái niệm bài toán và thuật toán
- Bài toán đặc trưng bởi 2 yếu tố Input và Output
2 Về kỹ năng
- Xác định được hai thành phần cơ bản cấu thành một bài toán là input vàoutput
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
GV:Không kiểm tra
3 Nội dung bài mới
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều
đến khái niệm “bài toán” và ta hiểu
đó là những việc mà con người cần
phải thực hiện sao cho từ những
thông tin đã có phải đưa ra một kết
quả nào đó Vậy bài toán trong tin
học có gì khác?
GV: Việc yêu cầu máy tính tính
điểm TB của HS, hay yêu cầu máy
tính tính tổng của 2 số nguyên được
coi là bài toán trong máy tính
1 Khái niệm bài toán.
Khái niệm: bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện
Bài toán được cấu tạo bởi hai thànhphần cơ bản:
- Input (giả thiết): Các thông tin đã có;
- Output (kết luận): Các thông tin cần tìm từ Input
Ví dụ 1 Bài toán tìm ước chung lớn
Trang 12? thế nào là bài toán trong tin hoc.
HS: trả lời
GV: Khi giải một bài toán thông
thường ta tiến hành công việc gì
trước?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: Một bài toán trong tin học được
đặc trưng bởi 2 yếu tố là Input và
Output
GV: Đưa ra ví dụ 1 và 2
Ví dụ 1a: Bài toán Giải PT:
ax + b = 0 (với a≠0) (*)
Ta nói đây là một bài toán
Bài toán này có các thành phần:
- Input: các giá trị a, b
- Output: tìm giá trị x thoả mãn (*)
Ví dụ 1b: Bài toán: cho số nguyên
dương N và dãy A: a1, a2, ,aN Tìm
giá trị lớn nhất của dãy A
- Input: Số nguyên dương N và dãy
A
- Output: Max(a1, a2, ,aN)
GV: Đưa ra ví dụ 1, 2, 3, 4 Yêu cầu
HS đứng tại chỗ xác định các thành
phần của mỗi bài toán
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Muốn máy tính đưa ra được
output từ input cần phải có chương
trình, muốn có chương trình ta cần
có thuật toán Vậy thuật toán là gì?
nhất của hai số nguyên dươngInput: Hai số nguyên dương M và N;Output: Ước chung lớn nhất của M và N
Ví dụ 2 Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc hai
Ví dụ 3 Bài toán kiểm tra tính nguyên tố
Input: Số nguyên dương N;
Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số nguyên tố"
Ví dụ 4 Bài toán xếp loại học tập của một lớp
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực
2 Khái niệm thuật toán.
Ví dụ 1: Bài toán Giải PT:
ax + b = 0 (*)Xây dựng thuật toán để giải bài toántrên
* Bài toán này các thành phần:
1 Input: các gía trị a, b.
2 Output: tìm giá trị x thoả mãn
(*)
* ý tưởng:
Trang 13GV: Đưa ra ví dụ tìm ngiệm của
Bước 2: Nếu a = 0 thì đưa ra thông báo
PT vô nghiệm rồi kết thúc
Bước 3: Nếu a ≠ 0 thì đưa ra nghiệm xrồi kết thúc
Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
4 Củng cố bài học
- KN bài toán, thuật toán
- Hai yếu tố cấu tạo nên bài toán là Input và Output
5 Bài về nhà
- Học bài cũ
- chuẩn bị bài mới
Trang 14- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: nêu khái niệm bài toán? Lấy VD minh họa
Câu 2: Lấy VD bài toán? Xác định bài toán
3 Nội dung bài mới
GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
thuật toán?
HS: trả lời
GV: để biết thuật toán của một bài
toán như thế nào ta tìm hiểu VD sau:
GV: nêu bài toán, yêu cầu HS xác
định bài toán
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
Trang 15GS bạn đầu cao nhất, sau đó so sánh
chiều cao của bạn đó với các bạn
khác trong hàng lần lượt, nếu bạn
đứng sau cao hơn bạn đứng trước thì
đổi chỗ 2 bạn cứ như vậy đến cuối
cùng sẽ thu được bạn đứng cuối
hàng là bạn cao nhất
HS: nghe giảng
GV: tổng quát trong TH dãy N số
A1…AN ý tưởng như sau
HS: nghe giảng, ghi bài
GV: Khi đó từ ý tưởng ta có thuật
được trình bày theo 2 cách như sau:
GV: giới thiệu với HS 2 cách biểu
diễn thuật toán trong SGK
HS: theo dõi SGK
GV:Giải thích ý nghĩa các hình trong
biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối
HS: nghe giảng, ghi bài
- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng a i với giá trị Max, nếu a i >
Max thì Max nhận giá trị mới là a i
Thuật toán Thuật toán giải bài toán này có thể được mô tả theo cách liệt kê như sau:
4.1 Nếu a i > Max thì Max a i;
4.2 i i + 1 rồi quay lại bước 3;
* Sơ đồ khối.
Hình thoi thể hiện thao tác
so sánh;
Hình chữ nhật thể hiện cácphép tính toán;
Các mũi tên quy định trình
Trang 16GV: khi đó thuật toán có thể được
mô phỏng bằng VD cụ thể như sau:
với N = 7 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6, 3,
15
GV: lấy VD khác và gọi HS lên
bảng mô phỏng thuật toán trên
GV: Vận dụng: bài toán tìm Min của
dãy số có ý tưởng ntn?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: Qua hai ví dụ trên em hãy cho
biết thuật toán có những tính chất
Tính dừng: Vì giá trị của i mỗi lần
tăng lên 1 nên sau N lần thì i > N,
khi đó kết quả phép so sánh ở bước 3
xác định việc đưa ra giá trị Max rồi
kết thúc
Tính xác định: Thứ tự thực hiện các
bước của thuật toán được mặc định
là tuần tự nên sau bước 1 là bước 2,
sau bước 2 là bước 3 Kết quả các
phép so sánh trong bước 3 và bước
4 đều xác định duy nhất bước tiếp
theo cần thực hiện
Tính đúng đắn: Vì thuật toán so sánh
Hình ô van thể hiện thao tácnhập, xuất dữ liệu
Các tính chất của thuật toán.
Tính dừng: Thuật toán phải kết
thúc sau một số hữu hạn lần thựchiện các thao tác;
Tính xác định: Sau khi thực hiện
một thao tác thì hoặc là thuậttoán kết thúc hoặc là có đúngmột thao tác xác định để đượcthực hiện tiếp theo;
Tính đúng đắn: Sau khi thuật
toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm
Trang 17Max với từng số hạng của dãy số và
thực hiện Max ai nếu ai > Max nên
sau khi so sánh hết N số hạng của
dãy thì Max là giá trị lớn nhất
4 Củng cố bài học
- Biết thuật toán được biểu diễn bằng 2 cách: liệt kê, sơ đồ khối
- Hiểu ý tưởng thuật toán tìm Max, mô phỏng được thuật toán
5 Bài về nhà
- Học bài cũ
- chuẩn bị bài mới
Trang 18- Biết thuật toán được biểu diễn bằng 2 cách: liệt kê và sơ đồ khối,
- Hiểu thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
2 Về kỹ năng
- Lấy VD và mô phỏng thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thực hành
mẫu cho HS quan sát
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán tìm Max của một dãy số?
Câu 2: Thế nào là thuật toán? Thuật toán được biểu diễn bằng mấy cách?
3 Nội dung bài mới
GV: Hướng dẫn học sinh và cùng
học sinh xây dựng thuật toán để giải
bài toán
GV: yêu cầu HS xác định bài toán
HS: - Xác định Input và Output của
- Input: N là một số nguyên dương;
- Output: "N là số nguyên tố" hoặc
"N không là số nguyên tố"
ý tưởng: Ta nhớ lại định nghĩa: Một số
Trang 19Để kiểm tra xem N có là số nguyên
tố hay không ta xét xem từ 2 đến [
N] có chứa ước của N không, nếu
có thì kết luận k là số nguyên tô,
nếu không thì N là số nguyên tố
HS: nghe giảng, ghi bài
GV: Giới thiệu thuật toán SGK
nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó
có đúng hai ước số khác nhau là 1 vàchính nó Từ định nghĩa đó, ta suy ra:
Bước 2: Nếu N = 1 thì thông báo N
không nguyên tố rồi kết thúc;
Bước 3: Nếu N < 4 thì thông báo N là
Ghi chú: Biến i nhận giá trị nguyên
thay đổi trong phạm vi từ 2đến [ N] + 1 và dùng đểkiểm tra N có chia hết cho i
Trang 20HS: theo dõi SGK và nghe giảng.
GV: Lấy ví dụ mô phỏng và giải
thích cho học sinh hiểu
Dưới đây là ví dụ mô phỏng các
bước thực hiện thuật toán trên
GV: lấy VD gọi HS lên bảng minh
họa lại thuật toán
HS: làm bài
hay không
b) sơ đồ khối
Đún g
Nhập N
N = 1 ?
Thông báo
N là số nguyên tố rồi kết thúc
Đún g Sai
Sai
Đún g
Sai
Đún g Sai
Trang 214 Củng cố bài học
- Hiểu ý tưởng thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
- Mô phỏng được thuật toán với các VD khác nhau
5 Bài về nhà
- Học bài cũ
- chuẩn bị bài mới
Trang 22- Biết thuật toán được biểu diễn bằng 2 cách: liệt kê và sơ đồ khối,
- Hiểu ý tưởng của thuật toán sắp xếp dãy thành một dãy không giảm
2 Về kỹ năng
- Lấy VD và mô phỏng thuật toán sắp xếp dãy thành dãy không giảm
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số
nguyên?
3 Nội dung bài mới
GV: Giới thiệu về bài toán sắp xếp
Trong thực tế có rất nhiều công việc
cần sắp xếp lại theo một tiêu chí nào
đó
VD: xếp hàng tăng theo chiều cao
Xếp điểm TB của HS trong lớp tăng
dần
HS: nghe giảng
GV: Ta xét bài toán sắp xếp một dãy
số sau Nêu nội dung bài toán
Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange Sort)
Xác định bài toán
Trang 23GV: Dãy không giảm là dãy có đặc
điểm như thế nào?
GV: để HS nắm được hoạt động của
thuật toán lấy VD minh họa như sau:
- Output: Dãy A được sắp xếp lại
thành dãy không giảm
Thuật toán
a) Cách liệt kê Bước 1: Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 , ,
a i+1 cho nhau;
Bước 8: Quay lại bước 5
b) Sơ đồ khối:
Vũ Thị Thanh – GV Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
M N Nhập N và a1, a2, , aN
M M – 1; i
M < 2 ?
i > M ?
Đún g
Sai
ai > ai+1 ?
i i + 1
Đưa ra A rồi kết thúc
Đún g Sai
Đún g Tráo đổi ai và
Trang 24i=2>M quay lại bước 3
M=1<2 đưa ra dãy không giảm như
sau: 1 2 4 5 7
GV: lấy VD khác, yêu cầu HS mô
phỏng thuật toán
HS: quan sát trả lời
GV: qua phần mô phỏng thuật toán
yêu cầu HS đưa ra nhận xét:
? Sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị lớn nhất
thay đổi như thế nào?
? Sau mỗi lần duyệt dãy số thay đổi
- Như vậy có thể thấy sau mỗi lầnduyệt có ít nhất một số hạng nằmđúng vị trí và không còn tham giavào quá trình đổi chỗ nữa
Trang 25- Sau mỗi lượt so sánh đổi chỗ ta
chỉ thực hiện với dãy đã bớt số
hạng cuối dãy.Để thực hiện điều
đó ta sử dụng biến M khởi tạo
bằng N, sau mỗi lượt, M giảm 1
đơn vị cho đến khi M<2
- Biến i là biến chỉ số nhận giá trị
- Hiểu ý tưởng thuật toán sắp xếp dãy không giảm
- Mô phỏng được thuật toán với các VD khác nhau
5 Bài về nhà
- Học bài cũ
- chuẩn bị bài mới
Trang 26- Biết thuật toán được biểu diễn bằng 2 cách: liệt kê và sơ đồ khối,
- Hiểu ý tưởng của thuật toán tìm kiếm tuần tự
2 Về kỹ năng
- Lấy VD và mô phỏng thuật toán tìm kiếm tuần tự
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán sắp xếp tráo đổi?
3 Nội dung bài mới
GV: Đặt vấn đề: Tìm kiếm là việc
thường làm của mỗi người, chẳng
hạn tìm cuốn sách giáo khoa Tin
học 10 trên giá sách để chuẩn bị cho
giờ học ngày hôm sau, tìm chiếc áo
sơ mi mới màu trắng trong tủ quần
áo,… Nói một cách tổng quát là cần
tìm một đối tượng cụ thể nào đó
trong tập các đối tượng cho trước
Dưới đây ta chỉ xét bài toán tìm
kiếm dạng đơn giản sau:
Ví dụ, cho dãy A gồm các số: 5, 7,
1, 4, 2, 9, 8, 11, 25, 51
3 Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 3 Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên, đôi một khác nhau: a1, a2, , aN và một số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số
i (1 i N) mà ai = k Nếu có hãy cho
Trang 27 Với khoá k = 2, trong dãy
trên có số hạng a5 có giá trị
bằng k Vậy chỉ số cần tìm là
i = 5
Với khoá k = 6 thì không có
số hạng nào của dãy A có giá
trị bằng k
GV: Đưa ra yêu cầu của bài toán
tìm kiếm và cho học sinh xác định
Input, Output
HS: xác định bài toán
GV: Để biết các số trong dãy có bằng
khóa K cho trước không ta làm ntn?
HS: đưa ra các phương án
GV: nhận xét và đưa ra ý tưởng
HS: ghi bài
GV: Kết hợp cùng học sinh xây
dựng thuật toán bằng cách liệt kê
GV: Đưa ra Ghi chú: Trong
thuật toán trên, i là biến chỉ số các
- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặcthông báo không có số hạng nào củadãy A có giá trị bằng k
ý tưởng: Tìm kiếm tuần tự được thực
hiện một cách tự nhiên Lần lượt từ sốhạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạngđang xét với khoá cho đến khi hoặc gặpmột số hạng bằng khoá hoặc dãy đãđược xét hết và không có giá trị nàobằng khoá Trong trường hợp thứ haidãy A không có số hạng nào bằng khoá
Thuật toán
a) Cách liệt kê Bước 1: Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 , ,
Trang 28số hạng của dãy và nhận giá trị
nguyên lần lượt từ 1 đến N + 1
GV: Từ cách liệt kê em nào có thể
vẽ được sơ đồ khối?
HS: Suy nghĩ và lên bảng vẽ sơ đồ
GV: yêu cầu HS tự lấy VD minh họa
GV: yêu cầu HS đọc thêm phần thuật
toán tìm kiếm nhị phân
rồi kết thúc;
Bước 6: Quay lại bước 3
b) Sơ đồ khối
4 Củng cố bài học
- Hiểu ý tưởng thuật toán tìm kiếm tuần tự
- Mô phỏng được thuật toán với các VD khác nhau
Thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k rồi kết thúc
Đúng
Đún g Sai
Trang 30Tiết 15 BÀI TẬP
Ngày soạn: 25/9/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố, ôn tập lại kiến thức đã học
- Nắm chắc hơn cách xây dựng một thuật toán
2 Kỹ năng.
- Xây dựng được một số thuật toán đơn giản
3 Thái độ:
- Rèn luyện khả năng tư duy, phong cách làm việc khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách, vở, bút Học bài cũ.
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp Cho bài tập,
gọi hoc sinh lên bảng và chữa bài
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán tìm kiếm tuần tự ?
3 Nội dung bài mới
GV: Đưa ra yêu cầu của một số bài tập
sgk trang 44
HS: Theo dõi yêu cầu của bài tập
Bài 1:
Hãy phát biểu một bài toán và chỉ
rõ Input và Output của bài toán.
Trang 31GV: cho học sinh xem lại bài và gọi trả
lời nhanh câu hỏi 1-3 trong SGK
HS: chuẩn bị bài ở nhà trước và trả lời
câu hỏi SGK
GV: Hướng dẫn các nhóm viết thuật
toán dựa trên các thuật toán đã được
học
GV: Nhắc lại ý tưởng của thuật toán
tìm Max của một dãy số nguyên
Nêu ý tưởng tìm min của một dãy số
nguyên
HS: Suy nghĩ đưa ra ý tưởng
GV: từ đó yêu cầu HS trình bày thuật
toán tìm min của một dãy
HS: trình bày thuật toán bằng một
trong 2 cách
GV: Gọi học sinh nhận xét
GV: thế nào là một dãy không tăng
Lấy VD minh họa
Bước 3: Quay lại bước 1.
Có phải là một thuật toán không? Tại sao?
Thuật toán bằng cách liệt kê:
4.1 Nếu a i < Min thì Min a i;
4.2 i i + 1 rồi quay lại bước 3;
Câu 6: Cho N và dãy số a1, ,aN, hãy sắp xếp dãy số đó thành dãy không
Trang 32GV: yêu cầu HS nhắc lại ý tưởng sắp
xếp một dãy thành dãy không giảm
HS: xem lại bài nhắc lại ý tưởng
GV: yêu cầu HS trình bày thuật toán
HS: Theo dõi, trả lời câu hỏi
GV: Nêu các bước giải phương trình
Bước 7: Nếu a i < a i+1 thì tráo đổi a i
và a i+1 cho nhau;
Bước 8: Quay lại bước 5.
Bước 2 delta= b*b – 4*a*c;
Bước 3 Nếu delta = 0 thì đưa ra
nghiệm x= -b/2*a, rồi kết thúc;
Bước 4 Nếu delta <0 thì đưa ra pt
vô nghiệm rối kết thúc;
Bước 5 Nếu delta > 0 thì đưa ra
nghiệm x= -b+sqrt(b*b-4a*c)/2*a vàx= -b- sqrt(b*b-4a*c)/2*a, rồi kếtthúc;
4 Củng cố bài học
Trang 33- Nhắc lại khái niệm bài toán và thuật toán trong tin học giúp học sinh hiểu rõkhái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máytính thực hiện.
5 Bài về nhà
- Học bài cũ
- chuẩn bị bài mới
Trang 34- Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức
- Kỹ năng làm bài tập theo nhóm
3 Thái độ:
- Rèn luyện khả năng tư duy, phong cách làm việc khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách, vở, bút Học bài cũ.
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp Cho bài tập,
gọi hoc sinh lên bảng và chữa bài
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán tìm kiếm tuần tự ?
3 Nội dung bài mới
- GV: nhắc lại một số nội dung khái
niệm cho HS
- HS: xem lại lý thuyết nhắc lại các
khái niệm
I LÝ THUYẾT
- Khái niệm thông tin:
- Khái niệm dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin
- Hệ đếm và cách chuyển đổi giữacác hệ đếm
- Thuật toán, các tính chất của thuậttoán và cách biểu diễn thuật toán
II BÀI TẬP
Trang 35GV: ra bài tập ôn tập cho HS.
HS làm bài và chữa bài
GV: đưa ra bài toán Yêu cầu HS xác
Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng
700 MB lưu trữ được 2000 trangsách Hỏi với 4.5 GB sẽ lưu trữ đượcbao nhiêu trang sách?
KQ: 13 165.71 trang sách
Bài 2: Chuyển các số sau sang hệ
nhị phân và hexa
14510 ; 2610 ; 8510 ; 7410; 13310KQ:
AF16 = 1010 11112 = 17510
12316 = 0001 0010 00112 = 291105C16 = 0101 11002 = 9210
6E16 = 0110 11102 = 11010
BD16 = 1011 11012 = 18910
Bài 5:
Cho dãy A gồm N số nguyên dương
a1, a2, , an và giá trị k Kiểm tra xem
k có trong A không? Nếu có k xuất
Trang 36Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, , aNB2: Gán i = 1; dem = 0;
B3: Nếu ai = k thì dem = dem + 1B4: i = i + 1
B5: Kiểm tra i > N Nếu đúngchuyển sang B6 Sai quay lại B3.B6: Thông báo: nếu k có trong dãythì đưa ra số lần xuất hiện ngược lại
k không có mặt trong dãy
Trang 37Tiết 17 : KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 30/9/2011
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Đánh giá quá trình tiếp thu của học sinh sau khi học xong bài 1 2 3 4
- Biết các khái niệm thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Biết các chức năng, cấu trúc chung của máy tính, các thiết bị chính của máytính
- Biết các khái niệm Bài toán, thuật toán cùng các đặc trưng chính của thuậttoán
2 Kỹ năng:
- Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản
- Chuyển đổi giữa các hệ cơ số
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, rèn luyện tư duy làm việc độc lập
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- HS: Chuẩn bị dụng cụ học tập phù hợp lam kiểm tra
III Ma trận đề:
Mức độ
Thông tin và dữ liệu Câu 4,6,7,8
Giới thiệu về máy tính Câu 1,3
Trang 38Lần lượt so sánh Max với Ai Nếu max<Ai thì Max=Ai Với i nhận giá trị từ 2 đến N
- Mô phỏng được thuật toán 1 điểm
B3: Nếu delta<0 thì thông báo pt vô nghiệm rồi kết thúc;
B4: Nếu delta =0 thì thông báo phương trình có 1 nghiệm x=-b/a rồi kết thúc
B5: Nếu delta >0 thông báo PT có 2 nghiệm phân biệt rồi kết thúc;
Trang 39- Biết ngôn ngữ lập trình dùng để diễn đạt thuật toán.
- Khái niệm và ưu điểm, nhược điểm của 3 loại ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữmáy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
2 Về kỹ năng
- Hiểu vì sao phải có ngôn ngữ lập trình bậc cao Tác dụng của chương trìnhdịch
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, hăng hái phát biểu, chú ý nghe giảng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, SGV, Phòng máy( nếu có )
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Phương pháp
GV:Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
IV Tiến trình giờ học
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số, trang phục, vệ sinh phòng học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lấy VD mô phỏng thuật toán tìm kiếm tuần tự ?
3 Nội dung bài mới
GV(Đặt vấn đề): Ta biết rằng để giải
một bài toán máy tính không thể
chạy trực tiếp thuật toán mà phải
thực hiện theo chương trình Vậy ta
cần chuyển đổi thuật toán sang
chương trình
GV: Một chương trình có thể viết từ
nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là
ngôn ngữ lập trình Để biết có các
loại ngôn ngữ lập trình nào ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay
1 Ngôn ngữ máy:
- Là ngôn ngữ duy nhất để viếtchương trình mà máy tính trực tiếp
Trang 40GV: Theo em hiểu thế nào là ngôn
ngữ máy?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
Trả lời câu hỏi
GV: ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy
nhất máy tính hiểu và thực hiện
được Mỗi máy tính có một ngôn ngữ
của riêng nó
GV: Viết các chương trình bằng
ngôn ngữ máy, ta có thể khai thác
triệt để các đặc điểm phần cứng của
máy
HS: nghe giảng, ghi bài
GV: Lệnh viết bằng ngôn ngữ máy
viết dưới dạng mã nhị phân hoặc
hexa
GV: GS lệnh a+b có thể biểu diễn
bằng mã nhị phân như thế nào.?
HS: sử dụng bảng mã ASCII ?
01100001 00101011 01100010
GV: quan sát câu lệnh trên em nhận
xét gì về nhược điểm của ngôn ngữ
máy
HS: trả lời Và ghi bài
GV: Để khắc phục nhược điểm trên
của ngôn ngữ máy, một số ngôn ngữ
hiểu và thực hiện được
- Mỗi loại máy tính đều có ngôn ngữmáy của nó
Nhược điểm
- Câu lệnh khó nhớ, khó viết, khó hiểunên không thuận lợi cho người sửdụng
2 Hợp ngữ:
- Hợp ngữ cho phép người lập trình
sử dụng một số từ (thường là viết tắtcác từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnhcần thực hiện
- Một chương trình viết bằng hợpngữ cần phải được dịch ra ngôn ngữ
máy nhờ chương trình hợp dịch trước