Trình bày Quy trình trước khi nhập kho, bảo quản trong kho và chuẩn bị xuất kho của các loại nông sản khác nhau. 2. Trình bày cấu tạo của các loại kho. 3. Trình bày ưu nhược điểm của các loại kho. 4. Xác định một số thông số kĩ thuật của các kho này và đánh giá chất lượng nông sản được bảo quản trong các kho đó.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
- BÀI THỰC HÀNH Môn học: Kho bảo quản nông sản
(Dùng cho sinh viên ngành Công nghệ sau thu hoạch)
I MỤC ĐÍCH
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế trong cấu tạo, vận hành, quản lý một số loại kho
II NỘI DUNG
Thăm quan một số loại kho bảo quản nông sản ở nước ta hiện nay:
1 Kho bảo quản thóc,
2 Kho bảo quản khoai tây giống,
3 Kho bảo quản rau hoa quả tươi
III YÊU CẦU
1 Trình bày Quy trình trước khi nhập kho, bảo quản trong kho và chuẩn bị xuất kho của các loại nông sản khác nhau
2 Trình bày cấu tạo của các loại kho
3 Trình bày ưu nhược điểm của các loại kho
4 Xác định một số thông số kĩ thuật của các kho này và đánh giá chất lượng nông sản được bảo quản trong các kho đó
Trang 2QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Biên soạn: ThS Phan Thị Phương Thảo
Trang 3THÔNG TIN CÁ NHÂN
Địa chỉ: Phan Thị Phương Thảo
Bộ môn: Công nghệ chế biến thực phẩm, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Cell phone: 01699840168
email: phanphuongthao.cntp@gmail.com
thaomicntp@hua.edu.vn
Chuyên ngành đào tạo:
+ Kỹ sư ngành Bảo quản chế biến nông sản + Thạc sỹ ngành An toàn thực phẩm
Trang 4Thực phẩm là gì?
Trang 5Thực trạng ATTP ở Việt Nam
Trang 6Nguyên nhân thực phẩm ở VN chưa an toàn
- Thiếu đồng bộ trong ứng dụng các qui trình thực hành nông nghiệp tốt ở dây chuyền SXTP
- Mạng lưới kiểm tra dư lượng quá mỏng
- Tổ chức quản lý và thanh tra phức tạp, chồng chéo
- Thanh tra chưa được trao hết trách nhiệm
Trang 7Giải pháp giúp thực phẩm VN an toàn
- Xây dựng mô hình sản xuất an toàn từ a đến z
- Tăng cường năng lực về kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm
- Thống nhất tổ chức Quản lý an toàn thực phẩm
- Thanh tra an toàn thực phẩm
- Thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng
- Đào tạo nhân lực chuyên sâu
Trang 8Yêu cầu:
Năng lực chuyên môn
Năng lực quản lý
Kinh nghiệm thực tiễn
Tư duy mở, logic, cách tiếp cận mang tính hệ thống…
Nghề quản lý chất lượng
Trang 9Thuận lợi:
Nhu cầu nhân lực tăng trong khi nguồn cung còn hạn chế
Năng lực quản lý của các tổ chức còn yếu
Nghề quản lý chất lượng
Khó khăn:
Tài liệu tham khảo thiếu
Chưa hình thành các hoạt động mang tính hiệp hội nghề nghiệp
Trang 11Chương I Chất lượng thực phẩm
- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật hoặc sự việc làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
- Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng
1.2 Các khái niệm về chất lượng
Trang 12- Dưới góc độ của nhà sản xuất: chất lượng có nghĩa là phải đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật đề ra cho sản phẩm
1.2 Các khái niệm về chất lượng
- Dưới góc độ của người bán lẻ: chất lượng nằm trong mắt người mua
- Dưới góc độ của nhà quản lý: chất lượng là tỷ lệ giữa các sản phẩm hỏng trên sản phẩm được bán ra thị trường sau khi được kiểm tra (KCS)
- Theo quan điểm cổ điển: chất lượng là sản phẩm của dịch
vụ phù hợp với quy định
Trang 13- Dưới góc độ của người tiêu dùng:
1.2 Các khái niệm về chất lượng
+ Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
+ Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùng không chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào
+ Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu
dùng cụ thể của từng người, từng địa phương Phong tục, tập
quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ
Trang 14“ Thỏa mãn nhu cầu khách hàng” (W Edwards Deming)
“ Thích hợp để sử dụng” (J M Juran)
“ Làm đúng theo yêu cầu” (Philip B Crosby)
Quan điểm của một số chuyên gia nổi tiếng:
Một số quan điểm khác:
“ Làm đúng ngay từ đầu”
“ Cung cấp sản phẩm và dịch vụ với tiêu chuẩn cao nhất”
“Chất lượng là những gì mà khách hàng muốn sao thì nó là như vậy”
Trang 15- Theo ISO 8402 (TCVN 5841-94): chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được mãn nhu cầu của người sử dụng trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm
1.2 Các khái niệm về chất lượng
- Chất lượng được biểu diễn bằng công thức:
L n/c
- Theo định lượng:
Trang 16Q>1: trong lý thuyết không có
1.2 Các khái niệm về chất lượng
Trang 17- Theo quan điểm hiện đại: chất lượng là sản phẩm hoặc
dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.2 Các khái niệm về chất lượng
+ Performance hay Perfectibility : hiệu năng, khả
năng hoàn thiện
+ Price : giá thỏa mãn nhu cầu
+ Punctuallity : đúng thời điểm
Trang 18Đặc tính của chất lượng:
Mang tính chủ quan
Thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
Trang 19Một số quan niệm phiến diện về chất lượng
tập trung vào chất lượng sẽ giảm năng suất
chất lượng kém là do người lao động
cải tiến chất lượng đòi hỏi đầu tư lớn
chất lượng được đảm bảo nếu kiểm tra chặt chẽ
Trang 20If you want to sell J.Smith
1.2 Các khái niệm về chất lượng
What J.Smith buys (needs) You must see J.Smith
Throught J.Smith’s eyes (wants)
Trang 21- Chất lượng của một sản phẩm hay dịch vụ thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của người sản xuất cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm mà họ cần chứ không phải những gì mà mình có Người sản xuất phải cân
bằng lợi nhuận của họ, đồng thời, phải có nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên
1.3 Nguyên lý của chất lượng
- Chất lượng là hướng tới khách hàng, coi khách hàng là thành viên của doanh nghiệp
Trang 22- Chất lượng trước tiên phụ thuộc vào sự hiểu biết về vấn
đề chất lượng và sản phẩm của người sản xuất
1.3 Nguyên lý của chất lượng
- Chất lượng là hành trình liên tục
Trang 231.4.1 Chất lượng dinh dưỡng
1.4 Các yếu tố cấu thành chất lượng thực phẩm
- Là chất lượng tính đến hàm lượng các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm
- Về mức dinh dưỡng chia làm 2 phương diện:
+ Phương diện số lượng
+ Phương diện chất lượng
Trang 241.4.1 Chất lượng dinh dưỡng
Trang 261.4.2 Chất lượng vệ sinh
- Nguồn độc tố có thể nhiễm vào TP:
+ từ nguyên liệu, thuốc BVTV
+ trong quá trình chế biến
+ nhiễm KL nặng
+ trong bảo quản
- Chất lượng vệ sinh có thể tiêu chuẩn hóa được
Trang 271.4.3 Chất lượng thị hiếu (cảm quan)
Là chất lượng được đánh giá bằng mức độ ưa thích của con người trên các tính chất cảm quan dựa trên các giác quan
Trang 28Là chất lượng tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng
sử dụng sản phẩm, bao gồm
1.4.4 Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ
+ Khả năng bảo quản
+ Thuận tiện khi sử dụng
+ Phù hợp về kinh tế
+ Phương diện thương mại
+ Phương diện luật pháp
Trang 29Là toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu tới sản phẩm cuối cùng Trong quá trình đó sẽ tạo ra chất lượng sử dụng, cảm quan
1.4.5 Chất lượng công nghệ
Trang 30- Một sản phẩm chất lượng phải có bao bì ghi nhãn đúng
Trang 321.5.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
- Nhu cầu của nền kinh tế: đòi hỏi của thị trường, trình độ kinh tế, trình độ sản xuất, chính sách kinh tế
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: sáng tạo vật liệu
mới hay vật liệu thay thế, cải tiến hay đổi mới công
nghệ…
- Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế: kế hoạch hóa phát triển kinh tế, giá cả, chính sách đầu tư, tổ chức quản lý
về chất lượng
Trang 331.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
1.5.2 Nhóm các yếu tố bên trong
Trang 34Quy tắc 4M:
Men : Cần những nhân viên như thế nào?
Làm sao để thu hút và giữ được họ?
Và điều gì giúp họ làm việc hiệu quả?
Methods: Qui trình sản xuất Các tiêu chuẩn chất lượng
Các biện pháp gia công, định mức Đánh giá hiệu quả
Machines : Thiết bị nào là cần thiết và phù hợp?
Bố trí, sử dụng ra sao để phát huy tối
đa công suất?
Công tác bảo dưỡng được chuẩn bị, thực hiện thế nào?
Materials : Loại nguyên liệu nào cần
cho sử dụng?
Nhu cầu cụ thể? khi nào thì cần đến?
Vấn đề chất lượng, tiến độ cung cấp, sử
dụng, tồn kho như thế nào để đạt hiệu
quả cao nhất?
Trang 35Chương I Chất lượng thực phẩm
Một cách tổng quát, sự nhận thức về chất lượng thực phẩm là kết quả của một sự cân bằng tinh tế tạo ra giữa người sản xuất (với mong muốn làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
để dễ bán) và người tiêu thụ (trong sự tìm kiếm tỉ mỉ những đòi hỏi của họ với sản phẩm) Sự cân bằng phải đạt trên tất
cả các yếu tố chất lượng Chính vì vậy, chất lượng tổng thể của một sản phẩm thực phẩm không phải là một khái niệm
cố định, nó luôn biến đổi, phát triển theo nhu cầu cuộc sống sản xuất và tiêu thụ
Trang 36Chương II Hoạt động quản lý và kiểm tra
chất lượng sản phẩm
2.1 Các phương thức quản lý chất lượng
Trang 37- Kiểm tra là quá trình đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của đối tượng (sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh kết quả với yêu cầu đã đặt ra nhằm xác định sự phù hợp Yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng
2.1.1 Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection)
- Mục đích: phát hiện ra những sai lỗi và khuyết tật
Trang 38- Là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng
2.1.2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
- Kiểm soát chất lượng là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng, bao gồm:
+ Kiểm soát con người thực hiện
+ Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất
+ Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào
+ Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị
+ Kiểm tra môi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ, điều kiện
làm việc,
Trang 392.1.3 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
- Là toàn bộ các họat động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng để đảm bảo tin tưởng rằng sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
- Mục đích: đem lại lòng tin cho khách hàng
- Nói cách khác, đảm bảo chất lượng có nghĩa là tạo ra sản phẩm không lỗi, Philip B Crosby gọi là "nguyên tắc không lỗi" (Sallis 1993), "làm đúng ngay từ đầu và làm đúng ở mọi thời điểm"
- Chất lượng ĐT được đảm bảo bởi hệ thống đảm bảo chất lượng,
hệ thống này sẽ chỉ ra chính xác phải làm thế nào và theo những tiêu chuẩn nào Các tiêu chuẩn chất lượng được sắp xếp theo
Trang 402.1.4 Quản lý chất lượng (Qulaity Management)
Là một tập hợp các chức năng quản lý chung (quy hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) để thực hiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng với giá rẻ nhất và phù hợp với các họat động khác như sản xuất và tiêu thụ
Trang 41- Là cách quản lý của một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của tổ chức nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn
khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ
chức đó và cho xã hội
2.1.5 Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Trang 422.1.5 Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
- Từ "Total" trong TQM có nghĩa là tất cả mọi
công việc, quá trình tất cả mọi người (cán bộ
QL, GV) phải luôn thực hiện cải tiến CL của
đơn vị của mình
-Từ "Quản lý" (Management) trong TQM có nghĩa
mọi người thuộc từng vị với chức năng, nhiệm vụ,
vị trí là người quản lý của chính trách nhiệm của
bản thân họ Vì vậy, có sự khác biệt giữa chất lượng
tổng thể (Total quality- TQ) và quản lý chất lượng
tổng thể (TQM)
- Và Liên tục và từng bước cải thiện chất lượng.26
Trang 43- Quản lý chất lượng toàn diện gắn liền với phát triển văn hoá chất lượng của tổ chức, ở đó mỗi thành viên mang lại niềm vui cho
khách hàng, tổ chức được thiết kế theo cấu trúc hướng tới khách
hàng, coi khách hàng là thượng đế (Peter và Waterman In Search of Excellence, 1982)
- TQM không phải là thanh tra,
đó là sự cố gắng làm mọi việc đúng ngay từ đầu và đúng vào mọi thời điểm
2.1.5 Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Trang 441 Làm đúng ngay từ đầu
Nguyên tắc của TQM:
3 Quản lý ngược dòng
- Chiến thuật PPM: Planning – Preventing – Monitoring
2 TQM liên quan đến chất lượng con người
- Ý tưởng chiến lược: Không sai lỗi (ZD-Zero Defect)
4 Tiến trình tiếp theo chính là khách hàng
2.1.5 Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Trang 46Chu trình Deming
Trang 47Chu trình Deming
Trang 50Tối u hoá chi phí nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Xây dựng
Hệ thống bảo đảm chất lợng nhằm tạo niềm tin cho khách hàng
Kiểm soát
5 yếu tố cơ bản 4M
Trang 51Các nguyên tắc quản lý chất lượng
“là quy tắc cơ bản và toàn diện để:
lãnh đạo và điều hành tổ chức,
nhằm cải tiến liên tục hoạt động
của tổ chức trong một thời gian dài
bằng cách tập trung vào khách
hàng trong khi vẫn chú trọng đến
nhu cầu của các bên liên quan”
Trang 528 nguyên tắc của quản lý chất lượng
Trang 54Lợi ích khi áp dụng nguyên tắc này
- Tăng doanh thu và thị phần nhờ việc linh động và
nhanh chóng phản ứng với các cơ hội của thị trường
- Tăng hiệu quả trong việc sử dụng nguồn tài nguyên của doanh nghiệp để tăng sự hài lòng của khách hàng
- Cải thiện được sự trung thành của khách hàng dẫn
đến việc sẽ có cơ hội lặp lại các công việc kinh doanh
Trang 552 - Vai trò lãnh đạo
“Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và phương hướng thống nhất cho tổ chức của mình Họ cần phải tạo và duy trì môi
trường nội bộ mà ở đó mọi người tham gia tích cực vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Trang 563 - Sự tham gia của mọi người
“Con người, ở mọi vị trí, là tài
sản quý nhất của mỗi tổ chức
Thu hút được sự tham gia tích
cực của mọi người cho phép
khai thác khả năng của họ
trong việc mang lại lợi ích cho
tổ chức”
Trang 574 – Tiếp cận theo quá trình
“ Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan được quản lý như một quá trình”
Trang 58được tạo ra bởi quá trình để cung
Là những người làm việc trong quá trình và tham gia vào việc chuyển đổi đầu vào thành đầu ra
khách hàng công bố
ở NVL đối với NCC
Chủ nhân của quá trình là người có trách nhiệm và quyền hạn để điều hành
và cải tiến quá trình
Chủ nhân của quá trình không phải là tổ chức hay một nhóm người
Chủ nhân của quá trình là cá nhân
Trang 59Các tổ chức cần làm nhiều hơn là chỉ giám sát kết quả của quá trình (Thông thường nhờ hoạt động kiểm tra)
C ác tổ chức cần phải kiểm soát toàn bộ đầu vào của quá trình
(con người, máy móc, nguyên liệu, phương pháp)
Và cần phải thiết lập sự kiểm soát thích hợp đối với những
hoạt động biến đổi (nếu muốn kết quả đạt được ổn định và
hiệu quả)
4 – Tiếp cận theo quá trình
Trang 604 – Tiếp cận theo quá trình
Trang 61Thế nào là quá trình được quản lý?
Giám sát và đo lường quá trình
Đảm bảo đầu vào đúng, các hoạt động chuyển đổi được thực hiện ổn định và kết quả mong muốn đạt được,
sau đó thì cải tiến quá trình theo nhu cầu
Trang 62Đo lường quá trình như thế nào?
Hiệu quả
Không có lãng phí
Hiệu lực Đạt được kết quả mong muốn
Trang 63Quan điểm quá trình của tổ chức
NCC
Khách hàng
Trang 64Ví dụ các quá trình
Quá trình phân tích dữ liệu
Quá trình quản lý vật tư thiết bị
Quá trình quản lý nguồn lực
Trang 65Lợi ích của việc tiếp cận theo quá trình
Cách tiếp cận quá trình cho ta 10 lợi ích cơ bản:
1 Giảm sự lặp lại của các hoạt động
2 Dễ dàng xác định những sự không hiệu quả của quá trình
3 Nhận thức của nhân viên được nâng lên đáng kể
4 Quản lý, cập nhật và kiểm soát hệ thống dễ dàng hơn
5 Chắc chắn sẽ đạt được mục tiêu chất lượng
6 Dễ dàng thực hiện thay đôỉ
7 Tăng cường sự tham gia quản lý
8 Dễ dàng đo lường hiệu suất của quá trình
9 Nâng cao các chỉ số kinh tế