1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của các LOẠI THỨC ăn KHÁC NHAU TRONG SINH sản cá sặc TRÂN CHÂU (trichogaster leeri bleeker, 1852)

45 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 21,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓ Ó ÓM M M T T TẮ Ắ ẮT T Nghiên cứu nhằm theo dõi sức sinh sản của Cá Sặc Trân Châu Trichogaster leeri bố mẹ cho ăn các loại thức ăn khác nhau.. Thí nghiệm được bố trí trong thùng mốp 5

Trang 1

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ

KHOA KHOA TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N

B BỘ Ộ Ộ M M MÔ Ô ÔN N N K K KỸ Ỹ Ỹ THU THU THUẬ Ậ ẬT T T NU NU NUÔ Ô ÔIIII TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N N N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C NG NG NGỌ Ọ ỌT T

ĐẶ ĐẶNG NG NG THANH THANH THANH BA BA

ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG NG C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÁ Á ÁC C C LO LO LOẠ Ạ ẠIIII TH TH THỨ Ứ ỨC C C Ă Ă ĂN N N KH KH KHÁ Á ÁC C C NHAU NHAU

TRONG TRONG SINH SINH SINH S S SẢ Ả ẢN N N C C CÁ Á Á S S SẶ Ặ ẶC C C TR TR TRÂ Â ÂN N N CH CH CHÂ Â ÂU U

((((Trichogaster Trichogaster leeri leeri Bleeker, Bleeker, 1852) 1852)

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C

NG NGÀ À ÀNH NH NH NU NU NUÔ Ô ÔIIII TR TR TRỒ Ồ ỒNG NG NG TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N

Trang 2

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ

KHOA KHOA TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N

B BỘ Ộ Ộ M M MÔ Ô ÔN N N K K KỸ Ỹ Ỹ THU THU THUẬ Ậ ẬT T T NU NU NUÔ Ô ÔIIII TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N N N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C NG NG NGỌ Ọ ỌT T

ĐẶ ĐẶNG NG NG THANH THANH THANH BA BA

ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG NG C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÁ Á ÁC C C LO LO LOẠ Ạ ẠIIII TH TH THỨ Ứ ỨC C C Ă Ă ĂN N N KH KH KHÁ Á ÁC C C NHAU NHAU

TRONG TRONG SINH SINH SINH S S SẢ Ả ẢN N N C C CÁ Á Á S S SẶ Ặ ẶC C C TR TR TRÂ Â ÂN N N CH CH CHÂ Â ÂU U

((((Trichogaster Trichogaster leeri leeri Bleeker, Bleeker, 1852) 1852)

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C

NG NGÀ À ÀNH NH NH NU NU NUÔ Ô ÔIIII TR TR TRỒ Ồ ỒNG NG NG TH TH THỦ Ủ ỦY Y Y S S SẢ Ả ẢN N

C CÁ Á ÁN N N B B BỘ Ộ Ộ H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N

Ts Ts B B BÙ Ù ÙIIII MINH MINH MINH T T TÂ Â ÂM M

2013

Trang 3

L LỜ Ờ ỜIIII C C CẢ Ả ẢM M M Ơ Ơ ƠN N

Trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã được sự tận tình giúp đỡ củaquý Thầy Cô Khoa Thủy Sản Trường Đại học Cần Thơ

Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy Sản và quý Thầy Cô đã tạo điềukiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy hướng dẫn, Tiến sĩ Bùi Minh Tâm

đã thường xuyên quan tâm giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong học tậpcũng như trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Xin chân thành biết ơn quý Thầy và các cán bộ Trại Thực Nghiệm – Khoa ThủySản – Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi thực hiện được các nội dung nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓ Ó ÓM M M T T TẮ Ắ ẮT T

Nghiên cứu nhằm theo dõi sức sinh sản của Cá Sặc Trân Châu (Trichogaster

leeri) bố mẹ cho ăn các loại thức ăn khác nhau Thí nghiệm được bố trí trong

thùng mốp (54x39,5x32cm) với 3 khẩu phần trùn chỉ, trứng nước và thức ăncông nghiệp

Sức sinh sản của cá cho ăn thức ăn là trùn chỉ có số lượng trứng nhiều nhất 66,15

± 2,12 trứng/g khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với các loại thức ăn cònlại với số lượng 48,83 ± 2,74 trứng/g ở nghiệm thức thức ăn công nghiệp

Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê (P>0,05), dao động từ 87,03 ± 2,68 % đến 91,11 ± 1,35 % đối với tỷ lệthụ tinh và dao động từ 80,93 ± 3,49 % và 83,83 ± 3,07 % đối với tỷ lệ nở

Chu kỳ tái phát dục ở cá cho ăn thức ăn trùn chỉ là ngắn nhất (5 – 8 ngày) Trongkhi đó, chu kỳ tái phát dục ở cá cho ăn thức ăn công nghiệp thì cao nhất (9 – 14ngày)

Như vậy, thức ăn trùn chỉ cho kết quả tốt nhất trong quá trình sinh sản của cá SặcTrân Châu

Từ khóa: Trichogaster leeri, Cá Sặc Trân Châu, sức sinh sản, cá bố mẹ và tái phát dục.

Trang 5

M MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH vii

Ph Phầ ầ ần n n 1: 1: 1: ĐẶ ĐẶ ĐẶT T T V V VẤ Ấ ẤN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ 1 1 1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung đề tài 2

Ph Phầ ầ ần n n 2: 2: 2: L L LƯỢ ƯỢ ƯỢC C C KH KH KHẢ Ả ẢO O O T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U 3 3 2.1 Đặc điểm phân loại 3

2.2 Đặc điểm phân bố 4

2.3 Đặc điểm hình thái 4

2.4 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.5 Đặc điểm dinh dưỡng 5

2.6 Đặc điểm sinh sản 5

2.7 Một số loại thức ăn được sử dụng nuôi vỗ cá bố mẹ 5

2.8 Ảnh hưởng của hàm lượng đạm đến sinh sản cá ông tiên 7

2.9 Ảnh hưởng của 1 số yếu tố môi trường 8

Ph Phầ ầ ần n n 3: 3: 3: V V VẬ Ậ ẬT T T LI LI LIỆ Ệ ỆU U U V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U U 9 9 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9

3.2 Vật liệu nghiên cứu 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 9

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 14

Trang 6

Phầ ầ ần n n 4: 4: 4: K K KẾ Ế ẾT T T QU QU QUẢ Ả Ả V V VÀ À À TH TH THẢ Ả ẢO O O LU LU LUẬ Ậ ẬN N N 15 15

4.1 Điều kiện môi trường trong quá trình thí nghiệm 154.2 Kết quả sinh sản của các loại thức ăn 164.3 Quá trình phát triển phôi của cá 20

Ph

Phầ ầ ần n n 5: 5: 5: K K KẾ Ế ẾT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À ĐỀ ĐỀ ĐỀ XU XU XUẤ Ấ ẤT T T 22 22

5.1 Kết luận 225.2 Đề xuất 22

T

TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THAM THAM THAM KH KH KHẢ Ả ẢO O O 23 23 PH

PHỤ Ụ Ụ L L LỤ Ụ ỤC C C 24 24

Trang 7

DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T

Trang 8

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH B B BẢ Ả ẢNG NG

Trang

Bảng 4.1 Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 15

Bảng 4.2 Sức sinh sản thực tế của cá Sặc Trân Châu 16

Bảng 4.3 Tỷ lệ thụ tinh của cá Sặc Trân Châu 17

Bảng 4.4 Tỷ lệ nở của cá Sặc Trân Châu 18

Bảng 4.5 Thời gian tái phát dục 18

Bảng 4.6 Quá trình phát triển phôi 20

Trang 9

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH H H HÌÌÌÌNH NH

Trang

Hình 2.1 Hình thái ngoài của cá Sặc Trân Châu 3

Hình 2.2 Cá Sặc Trân Châu cái 10

Hình 2.3 Cá Sặc Trân Châu đực 10

Hình 2.4 Hệ thống thí nghiệm 12

Trang 10

Ph Phầ ầ ần n n 1 1

ĐẶ ĐẶT T T V V VẤ Ấ ẤN N N ĐỀ ĐỀ

1.1

1.1 Gi Gi Giớ ớ ớiiii thi thi thiệệệệu u

Thái độ thích thú của con người đối với loài cá chia làm hai loại: thực dụng vàthưởng ngoạn Người Ai Cập cổ đại có thể được xem là những người biết thưởngngoạn cá cảnh sớm nhất Họ dùng những bồn thủy tinh to nuôi loài cá sống ởvùng nước lạnh để ngắm nghía thưởng thức Thế nhưng, việc nuôi dưỡng nhângiống cá cảnh có thể đã phát sinh từ vùng Viễn Đông Người Trung Quốc từ đờinhà Chu là những người đầu tiên có ý niệm về việc nuôi cá với mục đích đơnthuần là làm cảnh, nghĩa là việc nuôi cá cảnh được thực hiện từ khoảng 2500năm về trước Từ những ao, hồ sông suối lớn, cá được đưa vào những lọ thủytinh nhỏ, bình thủy tinh cho đến các bình chứa, hồ chứa và bể kính ngày càng lớn

và được trang trí đẹp mắt Từ Trung Quốc, cá cảnh được truyền sang các nướcĐông Nam Á và đến thế kỷ XVII nó được đưa sang các nước Châu Âu, ChâuMỹ…việc nuôi cá để làm cảnh theo thời gian ngày càng phong phú hơn Nhiềuloài cá đẹp, mới lạ, đã được tìm thấy và tạo ra được những dạng kỳ lạ bởi việc laitạo giữa các giống loài đẹp (Trần Bá Hiền, 2003 và Bùi Minh Tâm, 2009)

Nhờ những đột phá về kỹ thuật vào những năm 30 của thế kỷ XX ở nước ta, cáchiệp hội cá cảnh thu hút được nhiều người ưa thích và cuối những năm 40, nhiềucuộc triển lãm được tổ chức thu hút nhiều người xem và trao đổi tạo ra sự lớnmạnh cho nghề nuôi cá cảnh trên thế giới

Ở Việt Nam, trước kia việc nuôi cá cảnh chủ yếu chỉ dành cho những nhà quyềnquý, văn nhân tao nhã thưởng ngoạn Gần đây cùng với kinh tế phát triển, đờisống được nâng cao, cá cảnh đã thâm nhập vào cuộc sống của người dân bìnhthường

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á – một trong 3 vùngnuôi cá cảnh nổi tiếng trên thế giới (Nam Mỹ, Châu Phi và Đông Nam Á) – cókhí hậu ấm áp quanh năm nên có nhiều tiềm năng để phát triển các loài cá cảnhnhiệt đới và cận nhiệt đới Với khí hậu nhiệt đới quanh năm ấm áp và chủng loạiphong phú nên nghề nuôi cá cảnh nước ta sẽ mở ra một triển vọng to lớn Trướcmắt cung cấp cho thị trường trong nước và kế đến là hướng tới xuất khẩu

Cá Sặc Trân Châu được xem là một đối tượng nuôi quan trọng trong làng nghề

cá cảnh Việt Nam vì đây là một loài cá có màu sắc, hình dáng đẹp, đặc biệtchúng có các vi dài (vi lưng và vi hậu môn), màu sắc óng ánh xà cừ trông giốngnhư một viên ngọc trai, có một vẻ đẹp đặc biệt Cá Sặc Trân Châu dễ nuôi, có thể

sử dụng tốt thức ăn viên nếu được tập luyện, giá không đắt lắm nên dễ thâm nhập

Trang 11

vào người dân yêu thích cá cảnh Do đó, vấn đề về sinh sản cá này ngày càngđược các nhà cung cấp cá cảnh đặc biệt quan tâm.

Trong sản xuất giống cá Sặc Trân Châu thì các thông tin về sức sinh sản, tỷ lệthụ tinh và tỷ lệ nở là rất quan trọng trong việc tính toán, hoạch định kế hoạchsản xuất Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của cá như các loạikích dục tố, thức ăn và các yếu tố thủy lý hóa của môi trường nước Trong đóthức ăn được coi là yếu tố quyết định đến quá trình thành thục và sinh sản của cá

Vì lý do trên, đề tài nghiên cứu “ Ả Ả Ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc lo lo loạ ạ ạiiii th th thứ ứ ứcccc ă ă ăn n n kh kh khá á ácccc nhau nhau trong

trong sinh sinh sinh ssssả ả ản n n ccccá á á S S Sặ ặ ặcccc Tr Tr Trâ â ân n n Ch Ch Châ â âu u u” cần được thực hiện.

1.3 N N Nộ ộ ộiiii dung dung dung đề đề đề ttttà à àiiii

Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của cá được cho ăn các loại thức ăn khác nhau:trùn chỉ, trứng nước và thức ăn công nghiệp

Theo dõi sự tái phát dục của cá

Trang 12

Tên tiếng anh:Pearl gourami

Tên địa phương:cá sặc trân châu

Trang 13

2.2 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ph ph phâ â ân n n b b bố ố

Cá phân bố tự nhiên ở các thủy vực vùng bán đảo Malaysia, Borneo và Sumatracủa Indonesia Cá thích sống ở các thủy vực có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiềuchất hữu cơ

Cá cũng có khả năng chịu đựng được môi trường nước bẩn, hàm lượng hữu cơcao (Bùi Minh Tâm, 2009)

và óng ánh các chấm màu tím lam lấp lánh Một dãy màu đen sậm từ chõmmiệng băng qua mắt và nắp mang kéo dài tới tận cuối đuôi (Bùi Minh Tâm,2009)

Cá đực có màu nâu, phần bụng màu cam, mặt dưới thân cá cái sáng hơn, màubạc ánh ngời (Trần Bá Hiền, 2003)

2.4

2.4 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m sinh sinh sinh tr tr trưở ưở ưởng ng

Giai đoạn còn nhỏ cá Sặc Trân Châu tăng trưởng chủ yếu về chiều dài, cá cànglớn thì sự tăng trọng lượng càng nhanh (Bùi Minh Tâm, 2009)

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, quan sát cá đực và cá cái cùng kích thước, thường

cá đực có trọng lượng nhỏ hơn Hiện tượng cá đực có kích thước nhỏ, có thể dotrong quá trình sinh sản, cá đực phải giữ tổ và chăm sóc cá con nên ít ăn hoặckhông ăn trong thời gian này

Trang 14

2.5 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m dinh dinh dinh d d dưỡ ưỡ ưỡng ng

Cá Sặc Trân Châu mới nở không sử dụng thức ăn ngoài mà nhờ khối noãn hoàngcung cấp dinh dưỡng Thời gian này cá tập trung trên mặt nước Sau khi tiêu hếtnoãn hoàng, cá con di chuyển xuống lớp nước dưới để kiếm mồi Thức ăn cho cácon ban đầu là động vật phiêu sinh cở nhỏ như luân trùng, các chất hữu cơ lơlững trong nước, tảo phù du và sau khoảng 8 ngày cho ăn ấu trùng Artemia (BùiMinh Tâm, 2009)

Nuôi trong bể kính cá ăn trùn chỉ, ấu trùng muỗi đỏ, phiêu sinh động vật và thức

ăn viên dạng nhỏ Cá càng lớn sử dụng càng nhiều loại thức ăn hơn, khi trưởngthành cá ăn thiên về thực vật Trong môi trường nuôi dưỡng khẩu phần cho đàn

cá ăn thường phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của đàn cá, cá nhỏ có khẩu phần

ăn cao hơn cá lớn (Bùi Minh Tâm, 2009)

2.6

2.6 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m sinh sinh sinh ssssả ả ản n

Cá đực có vây lưng nhô cao, dài và nhọn vượt qua cuốn vi đuôi Trong khi đó, cácái có vi lưng tròn và ngắn Vào thời điểm sinh sản, cá đực làm một tổ bongbóng lớn bằng nước bọt đặc biệt là cá không dùng thực vật là giá thể như cá chọihay cá sặc khác (Bùi Minh Tâm, 2009)

Cá cái thành thục sẽ hút mạnh vào lưng cá đực, lúc này đang ở dưới bọt tổ, chođến khi cá đực cong mình ôm lấy cá cái Động tác này tạo sức ép và kích thích cácái phóng trứng Vũ điệu này kéo dài khoảng 20 – 25 giây Sau khi đẻ xong conđực sẽ cắn và gây tổn thương đến những con cá nào đến gần tổ Trứng được phủlên một lớp bong bóng dày đặc Những trứng rơi xuống sẽ được cá đực nhặt vào

và phun lên tổ Cá đẻ khoảng 2000 trứng trong một lần đẻ Sau khoảng một ngàythì cá nở ở nhiệt độ 280C và cá sẽ bơi tự do sau khoảng 2 ngày Lúc này nên vớt

cá đực ra (Bùi Minh Tâm, 2009)

2.7

2.7 M M Mộ ộ ộtttt ssssố ố ố lo lo loạ ạ ạiiii th th thứ ứ ứcccc ă ă ăn n n đượ đượ đượcccc ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng trong trong trong qu qu quá á á tr tr trìììình nh nh nu nu nuô ô ôiiii v v vỗ ỗ ỗ ccccá á á b b bố ố ố m m mẹẹẹẹ

Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), sự thành thục của cá cóquan hệ chặt chẽ với thức ăn, vì thức ăn vừa là nguồn vật chất cung cấp cho sinhtrưởng mà nó còn là nguyên liệu cho sự tạo thành sản phẩm sinh dục Chất lượngthức ăn có quan hệ mật thiết tới phẩm chất sinh dục và khả năng sinh sản của cá

2.7.1

2.7.1 Tr Tr Trứ ứ ứng ng ng n n nướ ướ ướcccc

Trứng nước còn gọi là bọ đỏ, bo bo hay Moina thuộc nhóm giáp xác râu ngành

(Cladocera) Lẫn trong nước thường có các giống loài như: Daphnia Moinaphân bố chủ yếu trong các thủy vực nước ngọt, có khí hậu ấm áp Chúng thườngtập trung thành đám dày đặc màu đỏ vào buổi sáng sớm trong các ao, hồ, đầmlầy, vũng nước, cống rãnh có nhiều chất hữu cơ Kích thước của bo bo mới nở

Trang 15

khoảng 0,4 mm, bo bo trưởng thành khoảng 0,7 – 1,6 mm nên bo bo được xem làthức ăn lý tưởng dành cho cá con mới nở (Bùi Minh Tâm, 2009).

Moina tuy là loài giáp xác có kích thước nhỏ nhưng trong cơ thể chúng lại chứanhiều enzyme tiêu hoá như Proteinases, Peptidases, Amylases, hàm lượng HUFA(Highly Unsaturated Fatty Acid) là những acid amine thiết yếu mà cơ thể cá, tômkhông tự tổng hợp được Khi được tiêu thụ, Moina sẽ cung cấp nhiều men tiêuhoá rất có lợi cho hoạt động của cơ thể tôm, cá Giá trị dinh dưỡng phụ thuộc vào

độ tuổi và thức ăn mà chúng tiêu thụ Lượng protein ở Moina chiếm 50% khốilượng khô, lượng chất béo chiếm 20 – 27% khối lượng khô ở Moina trưởngthành và 4 – 6% ở Moina non (Trần Ngọc Hải và Trần Thị Thanh Hiền, 2000).Trước khi cho cá ănMoina nên rửa sạch bằng cách cho chúng vào thau nước rồi

vớt những con còn sống đang bơi ở trên cho ăn, những con chìm là những con đãchết thì nên bỏ đi

2.7

2.7 2 2 2 Tr Tr Trù ù ùn n n ch ch chỉỉỉỉ

Trùn chỉ còn gọi là giun đỏ là động vật đáy thuộc nhóm giun ít tơ (Oligochaeta),sống ở nơi nước nhiễm bẩn, cống rãnh Chúng vùi đầu trong bùn và rút xuốngđất nhanh khi có động Để vớt được trùn chỉ, người ta dùng vợt hốt luôn bùn cólẫn trùn, rồi sau đó dùng lưới nilon đãi lại cho đến khi chỉ còn một khối trùn.Trùn chỉ làm nguồn thức ăn cho cá bột 4 – 5 ngày tuổi trở đi (Bùi Minh Tâm,2009)

Theo Phạm Văn Trang (1983) thì thành phần dinh dưỡng của trùn chỉ được phântích theo phần trăm khối lượng tươi (trong 1 gam) là: đạm 8,62%, béo 2%, vậtchất khô 13,46%, năng lượng 0,5 – 0,7 Kcal Nếu tính theo phần trăm khối lượngkhô thì có giá trị dinh dưỡng rất cao: proteins 56,67%, glucid 10%, lipid 5%, tro9,17%

Vì trùn chỉ sống ở môi trường đáy bùn dơ bẩn nên trước khi cho cá ăn ta cần phảilàm sạch bằng cách xử lý trong dung dịch muối loãng 0,1% Tuy nhiên, cách làmnày sẽ không hiệu quả nếu số lượng trùn quá lớn Hơn nữa, do chúng tụ thànhđám nên khó tách ra khỏi chất bẩn Trùn chỉ có thể được làm sạch bằng cách giữtrong điều kiện nước chảy nhẹ liên tục

2.7.3

2.7.3 Th Th Thứ ứ ứcccc ă ă ăn n n ccccô ô ông ng ng nghi nghi nghiệệệệp p

Ngày nay thức ăn viên cho cá cảnh ngày càng phong phú về kích cỡ, chủng loại

Trang 16

số loài tỏ ra không hứng thú với loại thức ăn này vì chúng thường không có mùihấp dẫn như thức ăn tươi sống.

Theo Trần Thị Thanh Hiền (2004) thì nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sảnđược xác định không chỉ dựa vào các thành phần cơ bản của thức ăn là protein,lipid và glucid mà còn dựa vào các thành phần vi lượng khác là các loại vitamin

và khoáng vi lượng Protein đóng vai trò như là nguồn cung cấp nguyên liệuquan trọng cho sự hình thành sản phẩm sinh dục

Ngoài ra trong giai đoạn sinh sản các động vật thủy sản cũng cần một lượng lớnvitamin A, E, C (Trần Thị Thanh Hiền, 2004 và Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.8.1 C C Cá á á Ô Ô Ông ng ng ti ti tiêêêên n n ((((Pterophyllum Pterophyllum scalar scalar scalare)e)

Cá Ông tiên (Pterophyllum scalare) bố mẹ cho ăn thức ăn có hàm lượng đạmkhác nhau Thí nghiệm được bố trí trong bể kính với 4 khẩu phần có các mứcprotein khác nhau là 20, 30, 40 và 50% protein thô Sức sinh sản của cá cho ănthức ăn chứa 50% đạm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các khẩu phần cóhàm lượng đạm thấp hơn (P<0,05) với số 846 trứng/lần đẻ, 1.424 trứng/buồngtrứng và 81,5 trứng/g Trọng lượng trứng của cá cái cho ăn thức ăn chứa 50%protein (1,06 ± 0,03mg) cao hơn có ý nghĩa so với cá cho ăn các khẩu phần cònlại (P<0,05) Chu kì tái phát dục của cá cho ăn thức ăn 50% protein ngắn hơn từ

8 – 10 ngày so với cá cho ăn các mức hàm lượng đạm còn khác Khi cho ăn khẩuphần 50% hàm lượng đạm, tỷ lệ thụ tinh của trứng cá đạt 79,5% đồng thời tỷ lệ

nở đạt cao hơn Như vậy khẩu phần chứa 50% đạm cho kết quả tốt nhất quá trìnhsinh sản cá Ông tiên (Bùi Minh Tâm, 2006)

2.8.2

2.8.2 C C Cá á á D D Dĩĩĩĩa a a ((((Symphysodon Symphysodon spp) spp)

Ba thí nghiệm được tiến hành trên cá Dĩa (Symphysodon spp) nhằm đánh giá ảnhhưởng của một số loại thức ăn và một số mức pH lên hiệu quả sinh sản đồng thời

so sánh hiệu quả của hai hình thức ương cá con với nguồn thức ăn ban đầu làchất nhờn tiết ra từ cơ thể cá bố mẹ và nguồn thức ăn là Rotifer loàiBrachionus angularis Ở thí nghiệm 1, bốn loại thức ăn được sử dụng là trùn chỉ, trùn quế,

tim bò và thức ăn nhân tạo, kết quả cho thấy thức ăn trùn quế cho sức sinh sảncao nhất là 5,36 ± 1,6 trứng/g và khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) so với các loạithức ăn còn lại Ở thí nghiệm 2, năm mức pH được điều chỉnh để kích thích cá đẻ

là 5,0; 5,5; 6,0; 6,5 và 7,0 Kết quả cho thấy ở các mức pH thí nghiệm không cótác dụng đặc hiệu trong việc kích thích sinh sản ở cá dĩa Tuy nhiên pH lại có tácđộng lớn đến quá trình phát triển phôi và tỷ lệ nở ở cá dĩa Ở pH bằng 5,0 và 5,5

Trang 17

tỷ lệ nở của cá đạt cao nhất tương ứng là 85,84 ± 6,21% và 82,32 ± 12,70% vàkhác biệt có ý nghĩa (P<0,05) với các mưc pH còn lại Ở pH: 6,5 và 7,0 tỷ lệ nởcủa cá là 0% Trong thí nghiệm 3, nghiệm thức ương với nguồn thức ăn ban đầu

là chất nhờn tiết ra từ cơ thể cá bố mẹ cho tỷ lệ sống trung bình là 74 ± 3% Tốc

độ tăng trưởng đặc biệt về chiều dài, chiều cao và trọng lượng tương ứng là: 0.72

± 0,06mm/ngày, 0.41 ± 0.03mm/ngày, 10.43 ± 2.81mg/ngày Ngược lại ởnghiệm thức ương với nguồn thức ăn ban đầu là Rotifer cá thể hiện tỷ lệ chết100% sau 4 ngày ương (Nguyễn Minh Khải, 2010)

2.9

2.9 Ả Ả Ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng ccccủ ủ ủa a a m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố y y yếếếếu u u ttttố ố ố m m mô ô ôiiii tr tr trườ ườ ường ng ng llllêêêên n n ssssự ự ự th th thà à ành nh nh th th thụ ụ ụcccc v v và à à sinh sinh sinh ssssả ả ản n ccccủ ủ ủa a a ccccá á

2.9.1

2.9.1 Nhi Nhi Nhiệệệệtttt độ độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủysinh vật và ảnh hưởng đến một số tiến trình có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpđến nhu cầu dinh dưỡng và hoạt động bắt mồi của cá (Brett (1979) Trích dẫn bởiKestemont and Baras, 2001)

Theo quy luật chung về sự thành thục của động vật thủy sản thì trong khoảngthích ứng về nhiệt độ loài thì nhiệt độ thấp thích hợp cho sự sinh trưởng và tíchlũy vật chất trong khi đó nhiệt độ cao lại thúc đẩy cho sự thành thục của động vậtthủy sản (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

Đối với mỗi loài cá có một khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của tuyếnsinh dục và sinh sản Ngoài khoảng nhiệt độ ấy ca có thể sống nhưng không thểthành thục và sinh sản được (Nguyễn Tường Anh, 1999)

2.9.2

2.9.2 pH pH pH n n nướ ướ ướcccc

pH là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong tất cả các hoạt độngnuôi trồng thủy sản pH là yếu tố môi trường có sự biến động lớn và ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến đời sống thủy sinh vật và được xem là một trong nhữngyếu tố giới hạn sự phân bố của thủy sinh vật trong tự nhiên

Tác động trực tiếp của pH được thể hiện qua việc làm thay đổi áp suất thẩm thấucủa màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi muối nước giữa cơ thể

và môi trường bên ngoài (Trương Quốc Phú, 2006)

2.9.3

2.9.3 C C Cá á ácccc y y yếếếếu u u ttttố ố ố kh kh khá á ácccc

Trang 18

Ph Phầ ầ ần n n 3 3 V

VẬ Ậ ẬT T T LI LI LIỆ Ệ ỆU U U V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

3.1

3.1 Th Th Thờ ờ ờiiii gian gian gian v v và à à đị đị địa a a đ đ điiiiểểểểm m m nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

- Thời gian thực hiện: từ tháng 04/2013 – 05/2013

- Địa điểm: Trại cá khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ

3.2

3.2 V V Vậ ậ ậtttt li li liệệệệu u u nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

- Đối tượng nghiên cứu: cá Sặc Trân Châu

- Dụng cụ:

- Hệ thống thùng mốp (54x39,5x32cm)

- Nhiệt kế, test pH

- Kính hiển vi để quan sát sự phát triển phôi của cá

- Các dụng cụ sử dụng trong trại giống (khay ấp trứng, vợt, thau…)

- Thức ăn cho cá bố mẹ: trùn chỉ, trứng nước và thức ăn công nghiệp

3.3.1 Ngu Ngu Nguồ ồ ồn n n ccccá á á b b bố ố ố m m mẹẹẹẹ

Cá bố mẹ dùng để bố trí thí nghiệm được mua từ Bình Phú – Cai Lậy – TiềnGiang

Cá đực và cá cái cùng độ tuổi có khối lượng từ 9 – 13g

Cá á á ccccá á ái: i: i: Bụng to mềm, lỗ hậu môn lồi và có màu hồng Tia vi lưng ngắn không

tới cuốn vi đuôi, đường sắc tố chạy từ lưng xuống bụng không rõ, màu sắc trênthân và các vi nhợt nhạt

C

Cá á á đự đự đực: c: c: Màu sắc sặc sỡ (màu nâu), phần bụng màu cam, phần tia mềm ở lưng

dài khỏi gốc vi đuôi Tia vi lưng chạy dài tới cuốn vi đuôi, đường sắc tố chạy từlưng xuống bụng rất rõ, màu sắc trên thân và các vi sặc sỡ

Trang 19

Hình 2.2 Cá Sặc Trân Châu cái

Hình 2.3 Cá Sặc Trân Châu đực

Trang 20

3.3.3 B B Bố ố ố tr tr tríííí th th thíííí nghi nghi nghiệệệệm m

Thí nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức và được lặp lại 3 lần Thí nghiệmđược bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên Các nghiệm thức như sau:Nghiệm thức 1: trùn chỉ

Nghiệm thức 2: trứng nước

Nghiệm thức 3: thức ăn công nghiệp

Trùn chỉ tươi sống được thu mua từ cơ sở cá cảnh và bảo quản sống trong thaunước khoảng 1 – 2 ngày có dòng chảy liên tục để cho cá ăn dần, trứng nước đượcthu mua từ các cơ sở cá cảnh và khu I (Đại học Cần Thơ) và thức ăn công nghiệp(40% đạm) hiệu AQUAFEED được mua ở cửa hàng thức ăn thủy sản

Hệ thống thí nghiệm được bố trí gồm 9 thùng mốp có kích thước 54x39,5x32cmvới thể tích nước trung bình trong mỗi thùng khoảng 45 lít

Mỗi thùng chứa một cặp cá bố mẹ Mỗi cặp cá được theo dõi 3 lần sinh sản liêntiếp Cá bố mẹ dùng cho thí nghiệm được tuyển chọn từ những cá thể khỏe mạnh,hình dáng cân đối, không bị dị tật

Hệ thống thùng mốp được đặt liền nhau trên nền bằng bê tông trong nhà có máiche (1 tole sáng ở giữa và 2 tole tối 2 bên) trên bề mặt hệ thống thùng mốp dùnglưới lan che tối và biệt lặp với bên ngoài nhằm tạo không gian yên tĩnh cho cásinh sản

Nguồn cá bố mẹ thu mua về được nuôi chung trong bể kính cho từng nghiệmthức và cho ăn thức ăn nuôi vỗ trong 1 tuần thì tiến hành bố trí vào hệ thống thínghiệm, tiến hành tập cho cá ăn với các loại thức ăn thí nghiệm bằng cách giảmdần lượng thức ăn ban đầu và thay thế dần bằng các loại thức ăn thí nghiệm

S

Sự ự ự ttttá á áiiii ph ph phá á átttt d d dụ ụ ụcccc ccccủ ủ ủa a a ccccá á á S S Sặ ặ ặcccc Tr Tr Trâ â ân n n Ch Ch Châ â âu u

Cá sặc trân châu sau khi sinh sản được nuôi vỗ tiếp tục với chế độ cho ăn, chăm

nuôi vỗ cá cho sinh sản

Chu kỳ tái phát dục dựa vào 3 lần sinh sản liên tiếp

Trang 21

Hình 2.4 Hệ thống thí nghiệm

3.3.3

3.3.3 Ch Ch Chă ă ăm m m ssssó ó óc, c, c, qu qu quả ả ản n n llllý ý

Cá được cho ăn 2 lần/ ngày vào buổi sáng lúc 7h30 và buổi chiều lúc 17h Lượngthức ăn được điều chỉnh và cho ăn theo nhu cầu của cá (trùn chỉ, trứng nước),thức ăn công nghiệp cho ăn ước tính khoảng 2% khối lượng thân

Hàng ngày siphon lượng trùn chỉ, trứng nước bị chết, phân và thức ăn dư thừacủa cá đồng thời bổ sung lượng nước cấp Phân và thức ăn thừa được hút ra trướckhi cho ăn Nước thay mỗi ngày khoảng 20 – 50%

Nhiệt độ được theo dõi thường xuyên 2 lần/ ngày vào buổi sáng lúc 7h và buổichiều lúc 15h trong suốt quá trình thí nghiệm bằng nhiệt kế pH được theo dõi 2lần/ tuần vào buổi sáng lúc 7h và buổi chiều lúc 15h trong suốt quá trình thínghiệm bằng máy đo pH (bộ test)

3.3.4

3.3.4 Ấ Ấ Ấp p p tr tr trứ ứ ứng ng

Khi cá đẻ trứng xong, vớt trứng đem ấp trong bể khác

Bể ấp có thể là bể kính hay xô nhựa Rửa sạch bể, lấy nước vào với chiều sâukhoảng 40 – 60cm Nguồn nước cần lọc sạch vật hại trứng trước khi cung cấpcho bể ấp Trong thời gian ấp trứng, phải điều chỉnh sục khí để trứng cá khônggom lại một chỗ và đảm bảo đầy đủ oxy cho trứng phát triển tốt, định kỳ thay

Trang 22

3.3.5 C C Cá á ácccc ch ch chỉỉỉỉ ti ti tiêêêêu u u thu thu thu th th thậ ậ ập p

Ph

Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p thu thu thu ssssố ố ố li li liệệệệu u

- Lấy ngẫu nhiên 300 trứng ở từng nghiệm thức cho vào từng khay ấp riêng,khay ấp được đặt trực tiếp trong bể ấp nhằm xác định tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở

Sau khi cá nở sau 1 ngày, tiến hành thu cá bột theo từng nghiệm thức, đong thể

tích và lấy ngẫu nhiên một ml đếm số cá thể, sau đó nhân lại với thể tích ban đầu

sẽ thu được số cá nở Lấy kết quả số cá nở chia cho tỷ lệ nở sẽ thu được số trứngthụ tinh Lấy kết quả số trứng thụ tinh chia cho tỷ lệ thụ tinh sẽ thu được sức sinhsản thực tế

d Th Th Thờ ờ ờiiii gian gian gian ttttá á áiiii ph ph phá á átttt d d dụ ụ ụcccc ccccủ ủ ủa a a ccccá á á:::: được xác định là khoảng thời gian từ khi tách

cá con ra khỏi cá bố mẹ đến khi cá tiến hành sinh sản lần sau

Trong quá trình cá sinh sản, ấp trứng các chỉ tiêu lý hoá của nước như oxy hòatan, nhiệt độ được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho sinhsản của cá và sự phát triển của trứng

Ngày đăng: 09/04/2018, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w