1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p vannamei )

40 977 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (P. vannamei)
Tác giả Phạm Văn Lai
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Thắm
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Kỹ thuật Nuôi trồng Thuỷ sản
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầuTrong ơng nuôi ấu trùng tôm biển nói chung để tạo ra con giống khoẻmạnh, kích cỡ đồng đều, đạt tỷ lệ sống cao, thì việc lựa chọn loại thức ăn thíchhợp phù hợp về kích cỡ miệng, đặc

Trang 1

Bộ gáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

-o0o -Nguyễn Xuân Quang

Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trởng và tỷ lệ sống

Trang 2

Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Nông Lâm Ng trờng Đại học Vinh đã truyền giảng cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong hơn 4 năm qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trung tâm giống quốc gia hải sản miền trung vàtập thể cán bộ kỹ thuật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng nh hớng dẫn tôi trong thời gian thực tập.

Con xin gửi lời cảm ơn đến ông bà, bố mẹ ngời đã có công sinh thành, giáo dỡng, chăm sóc con những lúc con ốm đau, nâng đỡ con những lúc con gặp khó khăn để con có đợc ngày hôm nay.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các anh, các chị và tất cả các bạn những ngời đã luôn động viên, giúp đỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập.

Vinh, ngày 01/2009 Sinh viên

Bảng 1.2 Phõn biệt giới tớnh của cỏ Chẽm(12)

Bảng 1.3 Quan hệ giữa kớch cỡ cỏ cỏi và số lượng trứng trong buồng trứng cỏ

Chẽm (theo Wongsomnuk và Maneewongsa, 1976).(13) Bảng 1.4 Phỏt triển phụi của trứng cỏ Chẽm (Kungvankij, 1981).(14)

Bảng 2.1 Thành phần của thức ăn tổng hợp NRD(17)

Trang 3

Bảng 3.1 Kết quả theo dõi yếu tố nhiệt độ trong bể thí nghiệm(23)

Bảng 3.2 Diễn biến ph trong bể thí nghiệm

Bảng 3.3 Biến động oxy hoà tan trong bể thí nghiệm(26)

Bảng 3.4 Diễn biến hàm lượng NH 3 trong bể ương nuôi cá Chẽm(27)

Bảng 3.5 Chỉ số về chiều dài trung bình của cá Chẽm trong các bể ương(29) Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng về chiều dài toàn thân của

cá Chẽm trong các bể ương(30) Bảng 3.7 Chỉ số về khối lượng trung bình của cá Chẽm trong các bể ương(32) Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá Chẽm(33)

Bảng 3.9 Tỷ lệ sống của cá Chẽm qua các tuần tuổi khi ương ở 3 mức

độ mặn khác nhau(35)

Danh mục các hình và đồ thị

Hình 1.1 Hình thái cá Chẽm

Hình 1.2 Sơ đồ mô tả vòng đời cá Chẽm(16)

Hình 2.2 Một số hình ảnh về vật liệu nghiên cứu(18)

Hình 2.3 Sơ đồ khối nghiên cứu(19)

Đồ thị 3.1 Biến động nhiệt độ trong bể nuôi (24)

Đồ thị 3.2 Biến động hàm lượng oxy hoà tan trong bể(26)

Đồ thị 3.3 Biến động NH 3 ở các CT thí nghiệm(28)

Đồ thị 3.4 Diễn biến độ trong ở các CT thí nghiệm(28)

Đồ thị 3.5 Diễn biến chiều dài trung bình của cá Chẽm(29)

Đồ thị 3.6 Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân cá Chẽm(31)

Đồ thị 3.7 Tăng trưởng tương đối về chiều dài toàn thân cá Chẽm(31)

Đồ thị 3.8 Diễn biến về khối lượng trung bình của cá Chẽm(33)

Đồ thị 3.9 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng cá Chẽm(34

Đồ thị 3.10 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng (34)

Đồ thị 3.11 Biểu diễn tỷ lệ sống của cá Chẽm giai đoạn cá hương lên cá giống qua các tuần tuổi khi ương ở các mức độ mặn(36)

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu cá Chẽm trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu cá Chẽm tại Việt Nam 5

1.3 Hệ thống phân loại và đặc điểm sinh học của cá Chẽm Lates calcarifer 6

1.3.1 Hệ thống phân loại 6

1.3.2 Đặc điểm sinh học 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Vật liệu nghiên cứu 17

2.2.1 Nguồn thức ăn 17

2.2.2.Trang thiết bị nghiên cứu 18

2.3 Nội dung của đề tài 18

Trang 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1.Sơ đồ khối nghiên cứu 19

2.4.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu nghiên cứu 20

2.4.3 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 21

2.4.4 Phương pháp xác định các chỉ số đánh giá 21

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 22

2.6 Thời gian và địa điểm 22

2.6.1.Thời gian 22

2.6.2.Địa điểm 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường bể nuôi 23

3.1.1 Nhiệt độ 23

3.1.2 ph 24

3.1.3 Oxy hoà tan 25

3.1.4 NH 3 27

3.1.5 Độ trong 28

3.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá Chẽm 29

3.2.1 Tăng trưởng về chiều dài cá Chẽm 29

3.2.2 Tốc đô tăng trưỏng trung bình theo ngày 30

3.2.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối của cá Chẽm 31

3.3 Ảnh hưởng của độ mặn đến tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá Chẽm 32

3.3.1 Tăng trưởng về khối lượng cá Chẽm 32

3.3.2 Tốc đô tăng trưởng trung bình theo ngày 33

3.3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối của cá Chẽm về khối lượng 34

3.2 Ảnh hưởng của độ mặn lên tỷ lệ sống 35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

Trang 6

Mở đầu

Trong ơng nuôi ấu trùng tôm biển nói chung để tạo ra con giống khoẻmạnh, kích cỡ đồng đều, đạt tỷ lệ sống cao, thì việc lựa chọn loại thức ăn thíchhợp (phù hợp về kích cỡ miệng, đặc tính tiêu hoá, tập tính bắt mồi, đủ hàm l -ợng chất dinh dỡng) là vấn đề then chốt quyết, định sự tăng trởng, tỷ lệ sốngcủa ấu trùng cũng nh quyết định sự thành công của mô hình nuôi hay đợt sảnxuất

Tôm he Chân Trắng là đối tợng mới du nhập và nuôi ở Việt Nam, nênviệc xác định loại thức ăn thích hợp trong ơng nuôi ấu trùng cần đợc đi sâunghiên cứu, đánh giá nhằm xác định đợc loại thức ăn, công thức thức ăn phùhợp cho quá trình ơng nuôi Do đó việc lựa chọn loại thức ăn (tơi sống, chếbiến, tổng hợp…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh đảm bảohàm lợng các chất dinh dỡng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng caohiệu quả sản xuất

Trong thời gian thực tập cuối khoá tại khu III - Công ty TNHH ThôngThuận, tại đây đang tiến hành chuyển giao công nghệ và thử nghiệm ơng nuôi

ấu trùng tôm he Chân Trắng Chính vì vậy tôi đã chọn cho mình đề tài

“Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trởng

và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he Chân Trắng (Penaeus vannamei) ” Với hivọng góp sức mình cùng cán bộ công nhân viên hoàn thiện quy trình ơng nuôi

ấu trùng tôm he Chân Trắng, để nhân rộng mô hình ơng nuôi trong toàn Côngty

Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu ảnh hởng của các thức ăn đến sự tăng trởng và tỷ lệ sốngcủa ấu trùng tôm he Chân Trắng Nhằm tìm ra công thức thức ăn thích hợpnhất cho từng giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm he Chân Trắng và phù hợpvới điều kiện sản xuất tại Công ty TNHH Thông Thuận

Chơng 1 Tổng quan tàI liệu

Trang 7

1.1 Đặc điểm sinh học tôm he Chân Trắng (P.vannamei)

1.1.3 Hình thái cấu tạo

Quan sát hình thái bên ngoài ta thấy:

- Chuỷ: Là phần kéo dài tới bụng thờng có 2 - 4 (đôi khi 5 - 6) răng ca ởphía bụng

- Vỏ giáp có gai gân và râu rất rõ, không có gai mắt và đuôi

- Có 6 đốt bụng, 3 đốt mang trứng, rãng bụng rất hẹp hoặc không có, gai

đuôi không phân nhánh

- Râu không có gai phụ, chiều dài râu ngắn hơn so với vỏ giáp

- Anten là cơ quan khứu giác và thăng bằng cơ thể

Trang 8

* Các giai đoạn phát triển của buồng trứng:

Theo Alaxa và Primavera (1979), quá trình phát triển của buồng trứng

đ-ợc chia thành 5 giai đoạn nh sau:

+ Giai đoạn I: Buồng trứng có dạng sợi mảnh màu trắng dễ lẫn với đờngruột, không nhìn thấy đợc qua lớp vỏ kitin

+ Giai đoạn II: Buồng trứng phát triển nhanh về thể tích và khối lợng, cómàu xanh lơ, lúc này buồng trứng đã nhìn thấy qua lớp vỏ kitin trên lng

+ Giai đoạn III: Buồng trứng đã nhìn thấy rõ, có màu xanh đậm, buồngtrứng ở đốt bụng 1 bắt đầu phình ra

+ Giai đoạn IV: Buồng trứng căng đầy, màu sẫm, hạt trứng tròn to có màuxanh ngọc, buồng trứng phình to tối đa ở đốt bụng thứ nhất và đốt thứ hai.+ Giai đoạn V: Đây là giai đoạn thoái hoá, buồng trứng bùng nhùng, nhănnhó có màu vàng nhạt, còn sót lại các hạt trứng nhỏ

* Hoạt động giao vĩ, đẻ trứng và thụ tinh của tôm he Chân Trắng.

Sự giao vĩ của tôm he Chân Trắng nói riêng và tôm He nói chung thờngdiễn ra vào ban đêm, trong khoảng thời gian từ 0 - 3 giờ sáng Sự quấn quýtnhau giữa con đực và con cái bắt đầu vào buổi chiều và có liên quan chặt chẽtới cờng độ ánh sáng Sự phân cắt trứng diễn ra chủ yếu ở thời gian đẻ trứng.Quá trình đẻ bắt đầu bằng sự nhảy lên đột ngột và bơi nhanh của con cái, quátrình này chỉ diễn ra trong khoảng 1 phút Phản ứng của lớp vỏ xẩy ra rấtnhanh và sự phân đốt đầu tiên xẩy ra trong vài giây Trong khi giao hợppetasma sẽ chuyển tinh trùng sang thelycum của tôm cái, tinh trùng đợc kýthác tại thelycum có khi cả tuần lễ trớc khi đợc chính tôm cái tự phủ lên trứngcủa nó khi đã chín và trứng đợc trộn lẫn với tinh trùng đã đợc chứa sẵn ởthelycum Sự thụ tinh xẩy ra trong phòng thụ tinh nằm giữa cặp chân đi thứ 3

và thứ 4 Trớc khi thụ tinh, thelycum rỗng và xẹp, sau đó trở nên dày, nổi cao

và chứa tinh trùng

Thelycum ở tôm he Chân Trắng là thelycum hở, sự giao hợp xẩy ra giữahai thời kỳ tôm cái thay vỏ, sau khi trứng đã chín và tôm cái có thể đẻ trứngvài giờ sau khi giao hợp Số lợng trứng tuỳ thuộc vào kích cỡ của tôm mẹ Nếutôm có khối lợng 30 – 01/2009 45g thì số trứng từ 100000 – 01/2009 250000, trứng có đờngkính khoảng 0,22mm

Từ trứng tôm tới giai đoạn post - larvae, tôm P.japonicus đợc nuôi ở nhiệt

độ 26 - 280C trải qua những giai đoạn sau: Nauplius kéo dài khoảng 1 ngày

Trang 9

r-ỡi, Zoea là 5 ngày, Mysis 5 ngày sau cùng là Post - larvae Những giai đoạn

đó ở tôm he Chân Trắng là 1 ngày rỡi đối với giai đoạn Nauplius, Zoea là 5ngày và Mysis là 3 ngày Thời gian Post - larvae không đợc các nhà khoa học

định rõ mà chỉ là Post - larvae1, Post - larvae2

Tôm tăng trởng bằng cách thay đổi lớp vỏ cứng bên ngoài, tôm càng lớn

nhanh thay vỏ càng nhiều, nhất là giai đoạn ấu trùng, tôm P.japonicus thay vỏ

từ 20 - 22 lần từ giai đoạn trứng tới giai đoạn Postlarvae trong vòng 11 ngày

r-ỡi Với tôm he Chân Trắng P.vannamei vào khoảng 14 - 15 giờ sau khi thụ

tinh trứng nở thành Nauplius (Vũ Thế Trụ, 1999)

* Giai đoạn Nauplius (Nau)

Nauplius có hình quả lê, có 3 đôi phần phụ và một điểm mắt Đôi phầnphụ thứ nhất không phân nhánh là mầm của đôi râu 1 Hai đôi râu thứ 2 thứ 3phân hai nhánh là mầm của đôi râu hai và đôi hàm 1 ấu trùng Nauplius bơilội bằng ba đôi phần phụ, vận động theo kiểu ziczac không định hớng vàkhông liên tục Chúng cha ăn thức ăn bên ngoài mà tự dỡng bằng noãn hoàng

ấu trùng Nauplius trải qua 6 lần lột xác để tăng trởng về kích thớc, khốilợng cũng nh hình thành các phần phụ và nội quan Mỗi lần lột xác là một giai

đoạn phụ, sau lần lột xác cuối cùng Nauplius chuyển sang giai đoạn ấu trùngZoea Công thức gai đuôi là đặc điểm quan trọng để phân biệt các giai đoạnphụ của ấu trùng Nauplius

* Giai đoạn Zoea (Z).

Sau khi kết thúc giai đoạn Nauplius, ấu trùng chuyển sang

giai đoạn Zoea Giai đoạn Zoea có 3 giai đoạn phụ: Zoea1

(Z1), Zoea2 (Z2), Zoea3 (Z3)

- Z1 thay đổi hẳn về hình thái so với Nauplius, cơ thể Z1 Hình 1.1 Zoea 1kéo dài, chia làm 2 phần: Phần đầu có vỏ giáp đính lỏng

lẻo, phần sau gồm có 5 đốt ngực và bụng cha phân đốt có

chạc đuôi Z1 cha có chuỷ đầu, mắt đã có sự phân chia

rõ nhng dính sát nhau tạo thành một khối, cha có cuống

mắt

- Z2 có chuỷ đầu, hai mắt có cuống mắt tách rời nhau, Hình 1.2 Zoea 2

Trang 10

phần bụng đã chia thành 4 đốt.

- Z3 có phần đầu và phần ngực kết hợp tạo thành phần đầu

ngực và đợc che phủ bởi giáp đầu ngực ở mặt bụng cuối

phần đầu ngực xuất hiện mầm 5 đôi chân ngực Phần bụng

có 7 đốt bao gồm 6 đốt bụng và 1 chạc đuôi, đốt bụng 6 dài

có mầm chân đuôi Hình1.3 Zoea 3

ấu trùng Zoea bơi lội nhờ hai đôi râu (đôi 1 phân đốt, đôi 2 phân nhánhkép) và 3 đôi chân trớc Chúng bơi lội liên tục có định hớng về phía trớc ấutrùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài, thức ăn chủ yếu là thực vật nổi vớihình thức ăn lọc ở giai đoạn này, ấu trùng ăn mồi liên tục ruột luôn đầy thức

ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài phía sau Vì vậy ở giai

đoạn này thức ăn cần đợc cung cấp đạt một mật độ thích hợp đảm bảo đủ choviệc lọc thức ăn cho ấu trùng Ngoài khả năng ăn lọc ấu trùng Zoea vẫn có khả

năng bắt mồi và ăn đợc các động vật nổi kích thớc nhỏ (Nauplius Artemia,

luân trùng…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh) đặc biệt là cuối giai đoạn Z2 và Z3 Mỗi giai đoạn phụ của ấutrùng Zoea thờng kéo dài khoảng 30 - 40 giờ, trung bình là 36 giờ ở nhiệt độ

28 - 290C

Các giai đoạn phụ của ấu trùng Zoea có thể đợc phân biệt qua các căn cứ sau:

Bảng 1.1 Các đặc điểm phân biệt ấu trùng giai đoạn Zoea

* Giai đoạn Mysis (M).

Gồm 3 giai đoạn phụ Mysis 1 (M1), Mysis 2 (M2), Mysis 3 (M3), mỗigiai đoạn kéo dài 24 giờ tất cả là 3 ngày rồi trở thành Post - larvae Chân đuôicủa Mysis phát triển dài bằng mấu đuôi, nhánh ngoài của ăng ten 2 bắt đầu dẹt

để hình thành vẩy râu, cơ thể cong gập Mysis sống trôi nổi và có đặc tính đầuchúc xuống dới

Trang 11

ấu trùng Mysis bơi lội kiểu búng ngợc, vận động chủ yếu nhờ 5 đôichân bò Mysis bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi Tuy nhiênchúng vẫn có thể ăn tảo silic, đặc biệt là ở giai đoạn phụ M1 và M2

Các giai đoạn phụ của Mysis có thể phân biệt nhanh dựa vào sự hìnhthành mầm chân bụng

- M1: Đầu M1 cha có mầm chân bụng, cuối M1 mầm chân bụng bắt đầu

đợc hình thành

Hình 1.4 Mysis 1

* Giai đoạn Postlarvae (PL)

Hậu ấu trùng PL của tôm đã có hình dạng của

loài nhng sắc tố ch hoàn thiện, nhánh trong ăng ten

2 cha kéo dài PL bơi thẳng có định hớng về phía

trớc bơi lội nhờ 5 đôi chân bụng Cơ quan tiêu hoá,

Hình 1.7 Postlarvae phát triển hoàn chỉnh thức ăn chủ yếu là ấu trùng của các loài nhuyễn thể haimảnh vỏ, Nauplius Copepoda, Nauplius Artemia…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh

1.1.5 Nhu cầu dinh dỡng của tôm he Chân Trắng (P.vannamei)

1.1.5.1 Nhu cầu về Protein

Protein là thành phần quan trọng trong thức ăn của tôm Nhu cầu proteinthay đổi theo giai đoạn phát triển của tôm và thay đổi tuỳ theo loài Nhu cầu

Trang 12

protein của tôm he Chân Trắng (P.vannamei) thấp hơn các loài ăn thiên về

động vật nh P.japonicus, P.monodon,…Hàm lợng protein tốt nhất trong thức

ăn ở giai đoạn ấu trùng tôm tốt nhất là ≥ 40%

Protein cung cấp cho tôm từ nhiều nguồn khác nhau tốt hơn là mộtnguồn Nguồn protein từ các động vật không xơng sống ở biển là tốt nhất chotôm He Các nghiên cứu về cân bằng nitơ trong tăng trởng của giáp xác chothấy, giống nh các động vật khác, hiệu quả sử dụng protein sẽ cao nhất khihàm lợng protein có trong thức ăn thấp hơn nhu cầu

Theo Lee và Ctv (1984), khả năng hoạt động của các enzym tiêu hoá

protein ở P.vannamei tăng khi hàm lợng và chất lợng protein trong thức ăn tăng, trong khi đó ở P.sertiferus thì ngợc lại Le Moullae và Ctv (1994) chứng minh rằng trong ấu trùng tôm P.vannamei hoạt động của trupsin tăng nhng

hoạt động của chymotrupsin giảm khi tăng hàm lợng protein trong thức ăn(trích theo Guilloume, 1997)

1.1.5.2 Nhu cầu về Lipid

Thành phần lipid có trong thức ăn tôm khoảng 6 - 7%, không nên quá10% Với hàm lợng lipid trong thức ăn >10% sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh tr-ởng, tăng tỷ lệ tử vong, có thể do nguyên nhân mất cân bằng và thiếu dinh d-ỡng (Akiyama, 1992)

- Axit béo: Theo Akiyama, 1992 hàm lợng axit béo cần có trong thức ăntôm:

Bảng 1.2. Hàm lợng axit béo cần có trong thức ăn tôm

Eicosapentaenoic (20:5n-3) (EPA) 0,4

Decosahexaenoic (22:6n-3) (DHA) 0,4

- Phospholipid: Trong thức ăn cho tôm tổng hàm lợng phospholipid tổng

số chiếm khoảng 2% Nếu sử dụng lecitin (photphatidycholien) thì nhu cầu chỉcần 1% Phospholipid có chứa axit béo 20:5n-3 hoặc 22:6n-3 ở vị trí thứ haicủa phospholipid thì chỉ cần 0.4% (theo Akiyama, 1992)

Trang 13

- Cholesterol: Theo Akiyama, 1992 hàm lợng cholesterol trong thức ăntôm

1.1.5.3 Nhu cầu Hydratcacbon (Carbohydrate)

Hydratcacbon cùng với chất béo tạo ra nguồn năng lợng cho tôm Nócòn có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lợng tổng hợp kitin, steroid vàchất béo

Chất xơ đợc chia làm hai nhóm: Các chất xơ dẻo hoặc các chấtpolysacarit tan trong nớc nh celluloze Thức ăn có nhiều celluloze trong thức

ăn tôm thì khả năng tiêu hoá chất khô tổng số giảm Họ cũng xác định rằnghàm lợng celluloze không ảnh hởng tới khả năng tiêu hoá của protein của

P.vannamei nhng ảnh hởng tới khả năng tiêu hoá protein của P.aztecus (theo Shiau, 1997) ở P.vannamei có nhiều men tiêu hoá hydratcacbon nh: α-

amylaza, β-amylaza, saccharaza, kitinaza và xenlulaza Nên chúng có khả

năng tiêu hoá một phần celluloze do đó mà P.vannamei ăn đợc thực vật nh tảo

(theo Trần Minh Anh, 1998)

1.1.5.4 Nhu cầu về Vitamin

Nhu cầu vitamin ở tôm tuỳ thuộc vào kích kỡ, tuổi, tốc độ sinh trởng,

điều kiện dinh dỡng và có quan hệ cá thành phần dinh dỡng khác Có 11 loạivitamin tan trong nớc và 4 loại vitamin tan trong dầu mỡ vì thế đợc bổ sungvào thức ăn

Nhu cầu từng loài vitamin thực tế cho từng loài tôm, cho từng giai đoạnvẫn cha đợc biết nhiều Vì thế trong thức ăn, lợng vitamin thờng vợt quá nhucầu thực tế của tôm nhằm bù đắp lợng mất đi do hoà tan trong nớc, do phânhuỷ trong quá trình sản xuất thức ăn và bảo quản Hơn nữa lợng vitamin trong

Trang 14

các thành phần nguyên liệu rất biến đổi, nếu phân tích từng thành phần hoặctừng nhóm thành phần sẽ rất tốn kém Vì vậy, cách đơn giản hơn là bổ sungquá mức lợng vitamin.

1.1.5.5 Nhu cầu về chất khoáng

Giống nh các động vật thuỷ sinh khác, tôm có thể hấp thụ và bài tiếtchất khoáng trực tiếp từ môi trờng nớc thông qua mang và bề mặt cơ thể Vìvậy, nhu cầu khoáng ở tôm phụ thuộc nhiều vào hàm lợng chất khoáng cótrong môi trờng tôm đang sống

2.2 Sơ lợc về lịch sử phát triển nghề nuôi tôm

2.2.1 Trên thế giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã trải qua nhiều thế kỷ, song nghề nuôitôm hiện đại mới thực sự bắt đầu vào những năm của thập kỷ ba mơi Mộttrong những nghiên cứu đầu tiên, quan trọng nhất đó là nghiên cứu sản xuấtgiống tôm biển do Hudihada (Motosaka Fujinaga) của Nhật Bản thực hiện

thành công trên đối tợng tôm Penaeus Japonicus, 1933.

Đến năm 1941 khi Matsuc đã tìm ra phơng pháp phân lập và nuôi cấy

tảo thuần loài Skeletonema Costatum, trong thời gian ấy, đã tìm ra loài tảo Chaetoceros sp Loài tảo này đợc Hudihada làm thức ăn rất tốt cho ấu trùng tôm biển Penaeus japonicus đặc biệt là giai đoạn Zoea Nên đã tăng đợc tỷ lệ

sống của ấu trùng lên 30% thay vì 1% so với các kết quả trớc đây (Liao,1983) Phơng pháp nuôi tảo khuê cho ấu trùng tôm của Hudihada đợc gọi là

“phơng pháp nuôi cùng bể’’ và sau đó phơng pháp này đợc Loosanoff áp dụngnuôi ấu trùng hai mảnh vỏ Từ đó nhiều nghiên cứu đã đợc thực hiện trên các

đối tợng khác nhau: Penaeus monodon, Penaeus merguiensis, Penaeus indicus, Penaeus vannamei…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nhcác quy trình nớc xanh lớn, quy trình Gevastondần đợc hoàn thiện và đợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất

Đến năm 1946 Hudihada đã tìm ra ấu trùng Nauplius của Artemia làmthức ăn rất tốt cho giai đoạn ấu trùng Mysis Nhng mãi đến năm 1956 ôngmới bắt đầu thí nghiệm và thu đợc kết quả và từ đây đến năm 1964 quy trình

sản xuất và ơng nuôi ấu trùng tôm P.japonicus mới đợc hoàn chỉnh Từ quy

Trang 15

trình này nó đợc phổ biến trên khắp thế giới làm cơ sở cho các công trìnhnghiên cứu sinh sản sau này đối với nhiều đối tợng khác nhau.

Năm 1963 nhà nghiên cứu Hadicook (Mỹ) cùng với sự cộng tác của

Hudihada đã cho đẻ công và ơng nuôi thành công các đối tợng P.orrtercuss, P.setyferut đồng thời xây công dng thành công mô hình bể nhỏ ở Mỹ.

Từ đây trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất thành công nhiều đối

t-ợng khác nhau (gần 20 loại thuộc giống Penaeus và 7 loài thuộc giống Metapenacus: P.monodon, Metapen aensis, P.vacguiensis, P.orrri…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh)

Năm 1969 Ling lần đầu tiên đã cho sinh sản nhân tạo thành công tômcàng xanh trên quy mô thí nghiệm Các yêu cầu sinh lý quan của ấu trùngtôm, nhất là độ mặn đã đợc xác định và góp phần quan trọng cho sự thànhcông sau này Các quy trình nớc hở, nớc trong kín, quy trình nớc xanh và nớcxanh cải tiến đã dần đợc hoàn thiện và đợc ứng dụng rộng rãi ở các nớc.Hiện nay, tôm càng xanh là một trong những đố tợng quan trọng trong nghềthuỷ sản nhất là ở các vùng ấn Độ Dơng - Thái Bình Dơng

Từ những năm 1970 và những năm đầu thập niên 80 khi thế giới đãsản xuất đợc số lợng lớn tôm giống cho ngời nuôi thì nghề sản xuất tôm nuôibùng nổ và cũng từ đó nghề nuôi tôm công nghiệp phát triển cho đến nay

Trong tổng sản lợng lớp giáp xác, tôm biển chiếm vị trí rất quan trọngvới 511454 - 663000 tấn trong năm 1989 - 1990 trong đó: Tôm càng xanh là

10000 19387 tấn, các loài tôm sông 32263, tôm hùm 49 tấn, cua 3277

-7000 tấn, Artemia 350 tấn (Lee và Wickins, 1992) Theo tạp chí tôm biểnChâu á, sản lợng tôm biển toàn thế giới trong năm 1994 là 733000 tấn TháiLan là nớc dẫn đầu thế giới về sản xuất tôm biển trong những năm qua, với

153000 tấn trong năm 1989 tăng lên 225000 tấn trong năm 1994 ớc tínhnăm 1994 Thái Lan có đến 2000 trại tôm giống ở Trung Quốc, sản lợngtôm năm 1987 là 165000 tấn và đợc xem là nớc đứng đầu thế giới Tuy nhiên

do dịch bệnh xẩy ra, sản lợng tôm bị giảm mạnh chỉ còn 30000 tấn năm

1993 và sau đó đợc phục hồi đôi chút, đạt 35000 tấn năm 1994 Trong nămnày Trung Quốc có khoảng 500 trại tôm giống Còn ở Đài Loan, nghề nuôitôm đã nổi tiếng đứng đầu thế giới vào những năm 1980, đạt 25000 tấn và cókhoảng 200 trại tôm giống trong năm 1994 Sản lợng tôm và số lợng trạigiống năm 1994 ở một số nớc khác cũng đợc thống kê Ví dụ: ấn độ có

Trang 16

70000 tấn tôm và 60 trại giống, Indonesia có 10000 tấn tôm và 200 trại,Philippines có 30000 tấn và 400 trại, Ecuador có 100000 tấn tôm và 200 trạigiống Đối với tôm càng xanh, một số nớc nh: Thái Lan, ấn Độ, TrungQuốc, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Pháp, Mỹ đã phát triển sản xuất giốngtôm càng xanh ở Thái Lan, năm 1987 đã có 44 trại giống tôm càng xanhsản xuất 80 triệu PL/năm Đến nay, đã có hơn 1000 trại giống, không nhứng

đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc mà còn cho xuất khẩu Đài Loan cũng có đến

20 trại sản xuất giống năm 1987, sản xuất 20 triệu PL/năm

Việc áp dụng các kết quả trên vào thức tế sản xuất đã giúp nghề nuôitôm giống đã phát triển nhanh về số lợng và quy mô trại sản xuất, mặc dù đãcung cấp một lợng lớn giống hàng năm tuy nhiên sản lợng PL hàng năm vẫncòn rất hạn chế Do nuôi với mật độ quá dày (220 - 250con/l) dẫn đến môi tr-ờng nuôi không đợc đảm bảo ảnh hởng đến sức khoẻ và chất lợng ấu trùng,tình hình dịch bệnh thờng xuyên xuất hiện…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nhDo đó vấn đề kiểm soát dịchbệnh đang là bài toán rất nan giải của nghề sản xuất tôm giống hiện nay

2.2.2 ở Việt Nam

Việt Nam nuôi tôm là nghề truyền thống có từ lâu đời nhng thực chấtcủa nó là nghề nuôi thuỷ sản nớc lợ, trong đó nuôi tôm với hình thức nuôiquảng canh cổ truyền và bán thâm canh Còn nuôi thâm canh có quy mô thìchỉ mới phát triển khoảng hơn chục năm trở lại đây, khi mà sản xuất tôm bộtgiống đang đạt đến số lợng thơng phẩm

Theo tổng kết của hội thảo khoa học về nuôi tôm lần thứ nhất năm

1987 ở nớc ta: Từ năm 1971 trạm nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ

(Viện nghiên cứu) và trờng Đại học Thuỷ Sản đã cho đẻ tôm he P merguiensis (tôm bạc, tôm He) và tôm Metapenaeus ensis (tôm rảo, tôm đất)

tại Quý Kim - Bãi Cháy Nhng ấu trùng chỉ phát triển đến giai đoạn Zoea ítcon chuyển đến giai đoạn Mysis thì cũng chết Đến năm 1974 với sự giúp dỡcủa chuyên gia Nhật Bản Macno Kasumi Trạm đã sản xuất 65000PL

P.oriensis ở các bể 10m3, 15triệu PL P.merguiensis ở bể 200m3 theo kiểuNhật

Cùng với sự nghiên cứu cho tôm đẻ, trạm đã thành công trong nghiên

cứu nuôi luân trùng Brachionus làm thức ăn cho ấu trùng tôm Sự thành công

Trang 17

của nghiên cứu gây thức ăn cho ấu trùng tôm là một nguyên nhân trực tiếp

đ-a đến kết quả cho đẻ thành công trong các năm 1974 - 1977

Năm 1981 - 1982 đợc sự giúp đỡ của chuyên gia FAO và Viện nghiêncứu thuỷ sản nớc lợ Hải Phòng, trại giống Quy Nhơn bớc đầu cho đẻ và ơng

thành công với tợng P.merguiensis và sau đó là P.monodon (tôm sú).

Năm 1983, trại thực nghiệm Cửa Bé - Trờng Đại học Thuỷ Sản Nha

Trang đã cho đẻ thành công đố với tôm P.merguiensis và sau đó là P.monodon.

Năm 1984, Viện Hải Dơng Học cũng cho đẻ thành công với

P.merguiensis và P.monodon.

Tính đến đầu năm 1986 cả nớc sản xuất đợc 3,3 triệu PL của các loàitôm He và đã xây dung các trại có quy mô lớn nhỏ nh: Qúy Kim, Bãi Cháy,Quy Nhơn, Vũng Tàu

Những năm gần đây, phong trào sản xuất tôm giống đã đợc phát triển

và lan rộng, đặc biệt là các tỉnh miền Trung và miền Tây nh: Thừa ThiênHuế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Cà Mau, Bạc Liêu…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh

ở Việt Nam, từ trại tôm giống đầu tiên đợc thành lập đầu tiên ở QuyNhơn với sự hợp tác của FAO năm 1982 Đến năm 1986 cả nớc có khoảng

28 trại, sản xuất 20 triệu PL/năm đến năm 1989 có khoảng 49 trại sản xuất

200 triệu PL/năm Năm 1991 có 120 trại sản xuất đợc khoảng 300 triệuPL/năm Đến năm 1994 cả nớc có khoảng 680 trại sản xuất đợc khoảng 2 tỷPL/năm Chỉ tính riêng Khánh Hoà dã có 461 trại tôm giống với 18047 m3 n-

ớc ơng nuôi ấu trùng, năm 1994 đã sản xuất đợc 1,2 tỷ và đến năm 1995 cótới 600 trại sản xuất ra đợc 1,4 tỷ con tôm bột trong đó chủ yếu là tôm sú.Năm 1999, trên cả nớc có 2125 trại tôm Khu vực tập trung sản xuất tômgiống tập trung nhất ở nớc ta là Khánh Hoà với 1033 trại năm 1999 (BộThuỷ sản, 1999), tiếp theo là Đồng Bằng Sông Cửu Long với 411 trại trong

đó Cà Mau chiếm 328 trại Tuy số trại tôm giống ở Đồng Bằng Sông CửuLong tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây, song cha thể đáp ứngnhu cầu tôm giống cho vùng, vì thế tôm giống đợc nhập từ các tỉnh miềnTrung Năm 1998 tổng số PL các trại này sản xuất là 701 triệu con và số PLnhập là 6001 tỷ con (Hải và Phơng, 1999) Đối với tôm càng xanh, từ năm

1975 đã có một trại sản xuất giống ở Vũng Tàu, tuy nhiên cho đến nay nghề

Trang 18

sản xuất giống tôm càng xanh vẫn cha phát triển Đến nay cả nớc có khoảng

8 - 9 trại giống nằm ở Đồng bằng Nam Bộ với sản lợng tôm giống rất hạnchế Tuy nhiên, hiện nay nhu cầu tôm giống càng xanh ngày càng cao, điềunày đã và đang đặt ra vấn đề cấp bách về con giống cho nghề nuôi ở nớc ta

Diện tích nuôi tôm biển của Việt Nam khá lớn khoảng 340000 ha, tuynhiên diện tích mới sử dụng để nuôi tôm là 260000 ha với sản lợng 52000tấn/năm Mặc dù một số nơi đã áp dụng hình thức nuôi bán thâm canh, thâmcanh năng suất khá cao Song phần lớn là khai thác tự nhiên, quầy chà giữtôm hay đào kênh đắp bờ Nuôi theo hình thức cổ truyền là quản canh vớicon giống tự nhiên với năng suất khoảng 200kg/ha/năm Nhng đến nay do có

điều kiện thuận lợi và sự hiểu biết thêm về kiến thức do đó ngời nuôi tôm đãchuyển sang nuôi thâm canh là chủ yếu bởi nó cho lợi nhuận rất cao

Nghề nuôi tôm Việt Nam thực sự phát triển từ sau 1987 và nuôi tôm

th-ơng phẩm phát triển mạnh vào nhng năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trớc (TrầnMinh Anh, 1989 và Nguyễn Trọng Nho, 1994) Các yếu tố quan trọng chi phối

sự phát triển ngành nuôi tôm trong thời kỳ này gồm: Du nhập và cải tiến thànhcông công nghệ sản xuất giống tôm nhân tạo, công nghệ nuôi thơng phẩm,nhu cầu tôm trên thị trờng thế giới tăng cao và chính sách đổi mới của chínhphủ Đến những năm 1994 - 1995 phát triển nuôi tôm ở Việt Nam có phần bịchứng lại do gặp phải nạn dịch bệnh tôm trong các năm 1996 - 1999, dịchbệnh có giảm nhng vẫn gây thiệt hại cho ngời nuôi

Với nhu cầu con giống cấp thiết và lợi nhuận trong sản xuất cao Hiệnnay với số lợng trại đợc xây dựng rất lớn và nhiều với quy trình ngày một hoànthiện hơn nhng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu về giống cho ngời nuôi Vì vậy

để nghề nuôi tôm phát triển mạnh, việc nghiên cứu học tập nâng cao kỹ thuậthoàn thiện hơn quy trình sản xuất để nâng cao năng suất, chất lợng tôm giống.Việc cần thiết là phải đầu t nhiều hơn nữa vào nghề nuôi tôm

Trang 19

Chơng 2 đối tợng, vật liệu, nội dung

và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu

ấu trùng tôm he Chân Trắng (Penaeus vannamei)

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Các loại thức ăn:

+ Thức ăn tổng hợp: Lansy, Frippak, tảo khô Spirulina, No, N,

+ Thức ăn sống: Tảo Skeletonela costatum, Chaetoceros sp Nauplius Artemia.

2.2.2 Thiết bị nghiên cứu

- Hệ thống bể chứa lắng, bể lọc, bể ơng nuôi ấu trùng và các trang thiết

bị phụ trợ phục vụ cho quá trình ơng nuôi ấu trùng nh: Cần xi phông, xô chậunhựa, cân thức ăn,…) phù hợp với kích cỡ và đặc tính tiêu hoá cũng nh

- Các thiết bị phục vụ cho thí nghiệm: Nhiệt kế thuỷ ngân, kính hiển vi,thớc đo (thớc kẹp), cân điện tử, khúc xạ kế đo độ mặn, test pH, test

NH4+/NH3

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Thí nghiệm 1

Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trởng

và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he Chân Trắng (Penaeus vannamei).

2.3.2 Thí nghiệm 2

Thử nghiệm ơng nuôi ấu trùng tôm he Chân Trắng trên bể xi măng cóthể tích 7m3 với công thức thức ăn thích hợp, có bổ sung

Trang 20

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đợc bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên trong các bể ximăng có thể tích 1m3, với 3 lần lặp lại cho mỗi công thức thức ăn, tổng số bểtrong mỗi đợt thí nghiệm là 9

Trong đó thí nghiệm sử dụng các công thức thức ăn sau:

+ Công thức thí nghiệm 1 (CT1): Tảo khô

+ Công thức thí nghiệm 2 (CT2): Tảo khô + thức ăn tổng hợp

+ Công thức thí nghiệm 3 (CT3): Tảo tơi + thức ăn tổng hợp

- Nguồn nớc mặn đợc bơm trực tiếp từ biển qua hệ thống lắng, lọc và xử

lý trớc khi đa vào bể nuôi

- Nguồn Nauplius: đợc thu từ đàn tôm bố mẹ cho đẻ tại trại sản xuấtgiống của Công ty TNHH Thông Thuận Bố trí thí nghiệm từ N5 khoẻ mạnh

và có cùng một nguồn

- Phơng pháp bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm đợc bố trí theo kiểuhoàn toàn ngẫu nhiên

Các lô thí nghiệm đợc bố trí ở cùng điều kiện:

+ Điều kiện môi trờng: Nhiệt độ 27 – 01/2009 29,50C; độ mặn 29 - 32‰;

pH 7,6 – 01/2009 8,2

+ Chế độ sục khí đợc duy trì liên tục trong suốt quá trình ơng nuôi.+ Mật độ thả Nauplius: 150con/l

+ mỗi đợt thí nghiệm đợc bố trí trên 3 bể xi măng có thể tích 1m3 ởmỗi công thức thức ăn, tổng số bể thí nghiệm là 9

Bảng 2.1 Bố trí sử dụng các loại thức ăn khác nhau ở giai đoạn Zoea và Mysis

Tảo tơi(vạn TB/

ml)

Lansy +Frippak(mg/l)Zoea 1,2 - 1,6 0,6 - 0,8 0,6 - 0,8 4 - 20 1,2 - 1,6Mysis 2,2 - 2,8 1,1 - 1,4 1,1 - 1,8 3 - 10 2,2 - 2,8

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các đặc điểm phân biệt ấu trùng giai đoạn Zoea - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 1.1. Các đặc điểm phân biệt ấu trùng giai đoạn Zoea (Trang 10)
Bảng 1.2.  Hàm lợng axit béo cần có trong thức ăn tôm - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 1.2. Hàm lợng axit béo cần có trong thức ăn tôm (Trang 12)
Bảng 1.3.  Hàm lợng cholesterol trong thức ăn - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 1.3. Hàm lợng cholesterol trong thức ăn (Trang 13)
Bảng 2.1. Bố trí sử dụng các loại thức ăn khác nhau ở giai đoạn Zoea và Mysis - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 2.1. Bố trí sử dụng các loại thức ăn khác nhau ở giai đoạn Zoea và Mysis (Trang 20)
Bảng 3.1. ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau lên sự tăng trởng và phát - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 3.1. ảnh hởng của các loại thức ăn khác nhau lên sự tăng trởng và phát (Trang 24)
Bảng 3.2. Thời gian biến thái của ấu trùng tôm ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 3.2. Thời gian biến thái của ấu trùng tôm ở các công thức thí nghiệm (Trang 26)
Hình 3.1. Tốc độ tăng trởng về chiều dài của ấu trùng tôm he Chân Trắng - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Hình 3.1. Tốc độ tăng trởng về chiều dài của ấu trùng tôm he Chân Trắng (Trang 28)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống tính theo giai đoạn của ấu trùng tôm he Chân Trắng - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống tính theo giai đoạn của ấu trùng tôm he Chân Trắng (Trang 30)
Hình 3.2. Tỷ lệ sống tích luỹ của ấu trùng tôm he Chân Trắng ở các công - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Hình 3.2. Tỷ lệ sống tích luỹ của ấu trùng tôm he Chân Trắng ở các công (Trang 33)
Bảng 3.12. Sự tăng trởng của ấu trùng tôm he Chân Trắng khi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 3.12. Sự tăng trởng của ấu trùng tôm he Chân Trắng khi (Trang 35)
Bảng 3.1.3. Hiệu quả kinh tế của lô sản xuất thử nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( p  vannamei )
Bảng 3.1.3. Hiệu quả kinh tế của lô sản xuất thử nghiệm (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w