BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHHOÀNG THỊ BẢY ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THỨC ĂN KHÁC NHAU ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN TRẮNG Penaeus vannamei GIA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG THỊ BẢY
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THỨC ĂN KHÁC NHAU ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN
TRẮNG (Penaeus vannamei) GIAI ĐOẠN ZOEA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 2VINH - 2011
ii
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THỨC ĂN
KHÁC NHAU ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN
TRẮNG (Penaeus vannamei) GIAI ĐOẠN ZOEA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Hoàng Thị Bảy
Lớp: 48K - NTTS
Người hướng dẫn:
TS Trần Ngọc Hùng
Trang 4VINH - 2011
Trang 5Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Vinh,các thầy cô giáo và cán bộ khoa Nông Lâm Ngư đã truyền giảng cho tôi những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu trong 4 năm qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần chăn nuôi C.PViệt Nam - chi nhánh Ninh Thuân, tập thể cán bộ kỹ thuật, công nhân viên trongtrại đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng như hướng dẫn tôi trong thờigian thực tập
Xin gửi lời cảm ơn thành kính đến cha mẹ, anh chị đã động viên và giúp đỡtôi trong quá trình học tập và làm khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các anh, chị và tất cả các bạn luôn
ở bên tôi, giúp tôi trong quá trình học tập
Một lần nữa, tôi xin ghi nhận và cảm tạ tất cả sự quý báu đó !
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái, phân bố và thích nghi 3
1.1.3 Vòng đời tôm He chân trắng ngoài tự nhiên 5
1.1.4 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm He chân trắng 6
1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 10
1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và lột xác 11
1.1.7 Đặc điểm sinh sản 11
1.2 Tình hình sản xuất giống tôm He chân trắng trên thế giới và Việt Nam12 1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Ở Việt Nam 13
1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các loại thức ăn khác nhau cho ấu trùng tôm He chân trắng giai đoạn Zoea 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Vật liệu nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
2.4.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 22
Trang 72.4.3 Phương pháp xác định thời gian biến thái 22
2.4.4 Phương pháp xác định tốc tỷ lệ sống 22
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 24
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tỷ lệ sống ấu trùng tôm He chân trắng giai đoạn Zoea 27
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến thời gian biến thái của ấu trùng Zoea 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
Kết luận 38
Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC
Trang 8THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CT Công thức
N NaupliusNCNTTS III Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônNTTS Nuôi trồng thủy sản
M Mysis
PL PostlarvaTĂTH Thức ăn tổng hợp
Z Zoea
Trang 9công thức thí nghiệm 26Bảng 3.3 Kết quả so sánh về tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z1 ở các công
thức thí nghiệm 27Bảng 3.4 So sánh về tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z2 ở các công thức thí
nghiệm 28Bảng 3.5 So sánh về tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z3 ở các công thức thí
nghiệm 28Bảng 3.6 So sánh về tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z3 ở các công thức thí
nghiệm 29Bảng 3.7 So sánh về tỷ lệ sống tích lũy ấu trùng tôm ở các công thức thí nghiệm31Bảng 3.8 So sánh về thời gian biến thái của ấu trùng Z1 - Z2 ở các công thức thí
nghiệm 33Bảng 3.9 So sánh về thời gian biến thái của ấu trùng Zoea 2 ở các công thức thí
nghiệm 34Bảng 3.10 So sánh về thời gian biến thái của ấu trùng Z3 - M1 ở các công thức
thí nghiệm 35Bảng 3.11 Tổng thời gian biến thái của ấu trùng Zoea ở các công thức thí nghiệm35
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình thái ngoài của tôm He chân trắng 3
Hình 1.2 Vòng đời tôm He chân trắng ngoài tự nhiên 5
Hình 1.3 Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm He chân trắng 10
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình ngày ở các công thức thí nghiệm 24
Hình 3.2 Tỷ lệ sống theo giai đoạn của ấu trùng tôm He chân trắng giai đoạn Zoea ở các công thức thí nghiệm 30
Hình 3.3 Tỷ lệ sống tích lũy của ấu trùng tôm He chân trắng giai đoạn Zoea ở các công thức thí nghiệm 32 Hình 3.4 Thời gian biến thái của của ấu trùng Zoea ở các công thức thí nghiệm36
Trang 11MỞ ĐẦU
Nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam có truyền thống từ lâu đời Cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng đã đưa ngành nuôi trồngthuỷ sản lên một tầm cao mới mang lại thu nhập cao cho người dân Vì thế diện tíchnuôi không ngừng tăng lên, từ 295.000 ha năm 1998 đã tăng lên 448.996 ha, sảnlượng 198.184 tấn năm 2001 Năm 2003 diện tích tôm nuôi đạt 553.693 ha, sảnlượng 205.000 tấn Năm 2005, diện tích và sản lượng tôm nuôi là 604,479 ha,324,680 tấn Năm 2006, với 1.050.000 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản, tổng sảnlượng ước đạt 3.695.500 tấn, trong đó sản lượng tôm đạt 354.600 tấn
Tôm He chân trắng được nhập nuôi ở Châu Á năm 1996, chủ yếu ở TrungQuốc sau đó lan rộng ra một số nước như Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia.Tôm He chân trắng có một số ưu điểm như: sinh trưởng nhanh ở 1 - 2 tháng đầutiên, chu kỳ nuôi ngắn hơn so với tôm sú sau 80 ngày có thể đạt 50 - 70 con/kg (tôm
sú 100 - 120 ngày), có khả năng thích hợp với biên độ muối rộng có thể nuôi ởnhiều vùng có độ mặn khác nhau Là loài tôm có kết quả thành công nhất trong sinhsản giống nhân tạo
Ở Việt Nam diện tích và sản lượng tôm He chân trắng ngày càng tăng Trênđịa bản cả nước có 16 trại sản xuất giống tôm He chân trắng Sản lượng giống năm
2004 la 500 triệu postlarvae, một số địa phương nhập tôm từ Trung Quốc về nuôi
Sự phát triển của nghề nuôi tôm phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố: khả năng giảiquyết con giống (khai thác tự nhiên hoặc sản xuất nhân tạo), nguồn thức ăn (tựnhiên hoặc công nghiệp), diện tích mặt nước phù hợp với yêu cầu đối tượng, khảnăng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng, vận hành và quản lý côngtrình, hệ thống nuôi và khả năng kiểm soát dịch bệnh
Thức ăn là nhân tố không chỉ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và năngsuất tôm nuôi mà còn ảnh đến thời gian biến thái, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sốngcủa ấu trùng Trong sản xuất giống để tạo ra con giống tốt, đạt tỷ lệ sống cao, thờigian chuyển giai đoạn nhanh, hạn chế xẩy ra dịch bệnh thì việc nghiên cứu tìm ra
Trang 12loại thức ăn tốt cùng chế độ ăn thích hợp cho từng giai đoạn của ẩu trùng là mộttrong những khâu quan trọng quyết định sự thành bại của sản xuất giống nhân tạotôm He chân trắng ở Việt Nam.
Trước thực tế đó, được sự đồng ý của khoa Nông Lâm Ngư, bộ môn Nuôitrồng thủy sản và sự giúp đỡ của Công ty C.P Việt Nam, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tỷ lệ sống và thời gian biến
thái của ấu trùng tôm He chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn Zoea”
* Mục tiêu đề tài:
Xác định loại thức ăn thích hợp để rút ngắn thời gian biến thái, nâng cao tốc
độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Zoea góp phần hoàn thiện quy trình sảnxuất giống nhân tạo tôm He chân trắng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng
Bộ phụ bơi lội Macrurala Natantia
Họ tôm he Penaeidae Rafinesque, 1805
Giống Penaeus (Fabricius, 1978)
Loài Penaeus vannamei (Boone, 1931)
Tên thường gọi: Tôm bạc Thái Bình Dương
Tên tiếng Việt: Tôm He chân trắng hoặc tôm thẻ chân trắng
Tên của FAO: Camaron patiblanco
Tên tiếng Anh: White leg shrimp
1.1.2 Đặc điểm hình thái, phân bố và thích nghi
* Đặc điểm hình thái [1], [2]
Hình 1.1 Hình thái ngoài của tôm He chân trắng
Trang 14Cơ thể tôm chia thành 2 phần: Phần đầu ngực (Cephalothorax) và phần bụng(Abdomen).
Chủy là phần kéo dài tiếp với bụng thường có 2 - 4 (đôi khi có 5 - 6) răngcưa ở phía bụng, những răng cưa đó vừa phải, vượt cuống râu (ở con non), có khidài tới đốt râu thứ hai
Vỏ giáp có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi(telson), không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chủy khá dài, đôi khi dài tới mépsau cánh của vỏ giáp Gờ và rãnh chủy ngắn chỉ kéo dài tới gai thượng vị Không
có gờ trán, gờ vỏ giáp ngắn thường kéo dài tới 2/3 khoảng cách giữa gai gân và ổmắt Rãnh giữa ổ và gốc sâu rõ ràng, rãnh gan và rãnh đầu ngực rõ, không có rãnhtim mang
Tôm có 6 đốt bụng, 3 đốt mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gaiđuôi không phân nhánh
Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp Xúcbiện của hàm thứ nhất thon dài và thường có 3 - 4 hàng, phần cuối của xúc biện cóhình roi
Con đực khi thành thục có bộ phận giao phối cân đối, nửa mở, không cómàng che, không có hiện tượng phóng tinh, có gân bụng ngắn Túi chứa tinh hoànchỉnh bao gồm ống chứa đầy tinh dịch và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với các chấtkết dính Khi thành thục con cái có túi “thụ tinh mở” và đốt sinh dục 14 gợn lênthành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh
* Phân bố và thích nghi
Tôm phân bố chủ yếu ở Đông Thái Bình Dương, châu Mỹ, Từ ven biểnMexico đến miền Trung Peru, nhiều nhất ở gần Equado Chúng sống ở vùng biển tựnhiên có các đặc điểm: đáy cát, độ sâu 0 - 72 m; nhiệt độ nước ổn định từ 25 - 320C,
độ mặn từ 28 - 340/00, pH từ 7,7 - 8,3 [1]
Tôm He chân trắng thích nghi cao đối với sự thay đổi đột ngột của môitrường, lên khổi mặt nước khá lâu vẫn không chết Các thử nghiệm cho thấy [1]:
Trang 15Gói tôm con cỡ 2 - 7cm trong một khăn ướt (độ ẩm trên 80%, nhiệt độ 270C)
để sau 24 giờ vẫn sống 100%, sức chịu đựng hàm lượng oxy thấp nhất là 1,2 mg/l.Tôm càng lớn thì sức chịu đựng oxy càng kém: cỡ 2 - 4 cm là 2,0 mg/l; cỡ dưới 2
cm là 1,05 mg/l
Thích nghi tốt với sự thay đổi độ mặn: cỡ tôm 1 - 6 cm đang sống ở độ mặn
200/00 khi chuyển vào các ao nuôi chúng có thể sống trong phạm vi 5 - 500/00, thíchhợp nhất là 10 - 400/00, khi dưới 50/00 hoặc trên 500/00 tôm bắt đầu chết dần; tôm cỡ5cm có sức chịu đựng tốt hơn cỡ 2 cm
Thích nghi tốt với sự thay đổi nhiệt độ nước: Tôm sống tự nhiên bãi biển cónhiệt độ nước ổn định từ 25 - 320C, vẫn thích nghi được khi nhiệt độ thay đổi lớn.Tôm đang sống ở bể ương nhiệt độ nước là 150C thả vào ao, bể có nhiệt độ nước 12
- 180C chúng vẫn sống 100%, dưới 90C thì tôm chết dần, tăng dần lên 410C, cỡ tômdưới 4 cm và trên 4 cm đều chỉ chịu được tối đa là 12 giờ rồi chết hết
1.1.3 Vòng đời tôm He chân trắng ngoài tự nhiên
Hình 1.2 Vòng đời tôm He chân trắng ngoài tự nhiên
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh sản trong những vùngbiển có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26-28 độ C, độ mặn khá cao (350/00) Trứng nở ra
ấu trùng và vẫn loan quanh ở khu vực sâu này Tới giai đoạn Postlarvae, chúng bơivào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn Nơi đây điều kiện môi
Trang 16trường rất khác biệt: đồ ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn … Sau 1vài tháng, tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sốnggiao hợp, sinh sản làm chọn chu kỳ [8].
1.1.4 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm He chân trắng
Ấu trùng tôm He chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái Căn cứvào đặc điểm cấu tạo hình thái ngoài và tập tính bắt mồi, bơi lội người ta chia cácgiai đoạn phát triển của ấu trùng tôm He chân trắng thành bốn giai đoạn: Nauplius,Protozoea (Zoea), Mysis, Postlarvea, và mỗi giai đoạn ấu trùng bao gồm nhiều giaiđoạn phụ
* Nauplius (N)
Trứng sau khi được thụ tinh khoảng 14 - 16 giờ nở thành N, N không cửđộng được trong khoảng 30 phút, sau đó bắt đầu bơi và rất dễ bị lôi cuốn bởi ánhsáng [1]
Ấu trùng N trải qua 6 lần lột xác và 6 giai đoạn phụ Đây là giai đoạn đầutiên của ấu trùng phù du, dinh dưỡng bằng noãn hoàng, chưa sử dụng thức ăn bênngoài Có hình dạng rất khác bố mẹ: ấu trùng hình quả lê có ba đôi phần phụ và mộtđiểm mắt Đôi phần phụ thứ nhất không phân nhánh là mầm của đôi râu một Haiđôi phần phụ thứ 2, thứ 3 phân nhánh, là mầm của đôi râu 2 và đôi hàm 1 Trênphần phụ có nhiều lông cứng, ở giai đoạn N1 lông cứng trơn Từ N2 trở đi, lôngcứng có nhiều lông nhỏ dạng lông chim Trên chạc đuôi có các gai đuôi Bắt đầu từN3, mặt bụng xuất hiện các mấu lồi là mầm của các đôi hàm 2, hàm 3, chân hàm1,2,3 sau này Giai đoạn N4, N5, N6 phần sau cơ thể kéo dài: chiều dài khoảng 0,61
mm, chiều rộng khoảng 0,20 mm, mỗi nhánh mang 7 gai đuôi Có sự khác nhau rõràng về hiện tượng phân bố giữa đôi râu thứ nhất và đôi râu thứ hai Có thể nhìnthấy từ mặt lưng sự phát triển vỏ ngoài của vỏ đầu ngực (Carapace) Cuối N6 hệ tiêuhóa bắt đầu hoạt động N bơi lội bằng 3 đôi phần phụ, vận động theo kiểu dích zắc,không định hướng và không liện tục [2]
Theo kết quả nghiên cứu của trường đại học Hawaii - Hoa Kỳ [1]:
N1 có chiều dài khoảng 0,4 mm, độ dày khoảng 0,2 mm
Trang 17N2 có chiều dài khoảng 0,45 mm, độ dày khoảng 0,2 mm
N3 có chiều dài khoảng 0,49 mm, độ dày khoảng 0,2 mm
N4 có chiều dài khoảng 0,55 mm, độ dày khoảng 0,2 mm
N5 có chiều dài khoảng 0,61 mm, độ dày khoảng 0,2 mm
* Giai đoạn Zoea (Z)
Sau lần lột xác thứ 5 ấu trùng Nauplius chuyển sang giai đoạn Z, thay đổihẳn về hình thái Chúng bơi lội liên tục và có định hướng về phía trước Ấu trùngbắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài, thức ăn chủ yếu là thực vật nổi với hình thức
ăn lọc nên chúng ăn tất cả những gì vừa cỡ miệng Ở giai đoạn này, ấu trùng ănmồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéodài phía sau do hệ tiêu hoá đã hình thành tương đối hoàn chỉnh, màng ruột daođộng theo kiểu hình sin nên thức ăn được đẩy dọc theo ống tiêu hoá, một phần nhỏthức ăn được tiêu hoá và hấp thụ qua màng ruột, phần lớn còn lại được thải rangoài qua hậu môn [2]
Thức ăn của ấu trùng Z là thực vật nổi, chủ yếu là các loại tảo Silic như:
Skeletonema costatum, thalassiosira sp, chaetoceros sp, hoặc các loài tảo lục Tuy
nhiên hiện nay trong ương nuôi ấu trùng tôm He chân trắng, giai đoạn Zoea người
ta thường sử dụng tảo khô Spirulina sp kết hợp với thức ăn tổng hợp, tảo tươi và
artemia Ngoài ra, ấu trùng còn có khả năng bắt mồi chủ động, khả năng này tăng
dần từ Z1 - Z3, đặc biệt từ cuối Z2 trở đi Ấu trùng Z có khả năng ăn một số động vậtnổi kích thước nhỏ như: Luân trùng, Nauplius của Copepoda, Nauplius củaArtemia… [2]
Giai đoạn ấu trùng Zoea được phân chia thành 3 giai đoạn phụ: Z1, Z2, Z3
Để phân biệt các giai đoạn phụ chúng ta căn cứ vào hình dạng bên ngoài như chuỷđầu và đuôi phân, cuối giai đoạn Zoea ấu trùng dài khoảng 2,2 mm [8] Thời gianmỗi giai đoạn phụ của Zoea phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, điều kiện dinhdưỡng cũng như thể trạng của ấu trùng trong đó nhiệt độ môi trường được coi làyếu tố quan trọng nhất Nếu nhiệt độ từ 28 - 29oC thời gian mỗi giai đoạn phụkhoảng 30 - 42h, trung bình 36h [2] Nhiệt độ từ 26 - 28oC thời gian mỗi giai đoạn
Trang 18phụ khoảng 42 - 48h và nếu nhiệt độ dưới 26oC thời gian cho mỗi giai đoạn là 52h[10] Theo một số kết quả nghiên cứu khác nhiệt độ từ 27 - 29 oC thời gian biến thái
+ Phần đầu và phần bụng có thể phân biệt bằng mắt thường 2 giai đoạn N6 vàZ1 Ống tiêu hóa chạy từ miệng đến hậu môn Có thể nhìn thấy thức ăn khi ấu trùngđang ăn Chiều dài thân khoảng 1 mm, chiều rộng khoảng 0,49 mm [1]
+ Chiều dài cơ thể khoảng 2,7 mm [1]
* Giai đoạn Mysis (M)
Cuối giai đoạn Z3, ấu trùng lột xác trở thành Mysis Ấu trùng M sống trôinổi, có đặc tính treo mình trong nước, đầu chúc xuống dưới, bơi lội kiểu búngngược, vận động chủ yếu nhờ vào 5 đôi chân bò Mysis bắt mồi chủ động, thức ănchủ yếu là động vật nổi như: luân trùng (Brachionus plicatilis), N - Copepoda, N -Artemia, ấu trùng động vật Tuy nhiên chúng vẫn có thể ăn tảo silic, đặc biệt làgiai đoạn M1, M2 [2] Khi bơi ngược đầu M dùng 5 cặp chân bơi dưới bụng tạo ra
Trang 19những dòng nước nhỏ đẩy khuê tảo vào miệng và đẩy động vật phù du về phía cặpchân đi để tóm lấy dễ dàng hơn [1].
Thời kỳ này ấu trùng trải qua 3 giai đoạn phụ: M1, M2, M3 Mỗi giai đoạn kéodài 24h, tất cả là 3 ngày rồi trở thành Postlarvae [1]
- Mysis 1(M1)
+ Chiều dài khoảng 3,4 mm Cơ thể đã có hình dạng của tôm trưởng thành.Các cặp chân bụng (Pleopods) bắt đầu nhú ra ở 5 khúc đoạn bụng, xuất hiện đuôi vàquạt đuôi, các gai thu nhỏ lại, 5 đôi chân bơi bắt đầu xuất hiện [1] Đầu M1 chưa cómầm chân bụng, cuối M1 mầm chân bụng bắt đầu hình thành [2]
- Mysis 2 (M2)
+ Chiều dài khoảng 4,0 mm Chân bụng đã trồi ra nhưng chưa xuất hiện cácđoạn nhỏ (Segment), vết lõm vào ở cuối quạt đuôi thì nông hơn so với giai đoạn M1[1] Mầm chân bụng có một đốt [2]
- Mysis 3 (M3)
+ Chiều dài khoảng 4,4 mm Chân bụng dài hơn và đã phân chia thành khúcnhỏ Xuất hiện răng trên chủy đầu tiên [1] Mầm chân bụng có 2 đốt [2]
* Giai đoạn Postlarvae (PL)
+ Hậu ấu trùng có hình dạng của loài nhưng sắc tố chưa hoàn thiện, bơithẳng, có định hướng về phía trước, bơi lội chủ yếu nhờ 5 đôi chân bụng PLhoạt động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như:luân trùng, Artemia, Copepoda, ấu trùng của giáp xác khác, ấu trùng của độngvật thân mềm
+ Tuổi PL được tính theo ngày Đầu giai đoạn, PL sống trôi nổi, từ PL3 hoặcPL5 trở đi chúng chuyển sang sống đáy
Trang 20Hình 1.3: Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm He chân trắng
1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm He chân trắng là ăn tạp nhưng thiên về thức ăn động vật Thức ăn củatôm là các động vật khác như giáp xác, động vật thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ vàmột số loài rong tảo, mùn bã hữu cơ, xác động vật và thực vật chết, thảm và hạtthực vật mục nát, thảm thực vật đáy… [2] Nhưng những nghiên cứu khoa học gầnđây sau khi phân tích thức ăn trong ruột tôm cho thấy trong tự nhiên tôm là loàiđộng vật ăn thịt sống, các loài giáp xác nhỏ, các nhóm giáp xác chân đều
Amphipods và giun nhiều tơ Polychates.
Giống như các loài tôm He khác, thức ăn của nó cũng cần các thành phần:Protein, lipid, gluxid, vitamin,muối khoáng…Khả năng chuyển hóa thức ăn của tômthẻ chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng cho ăn chỉ cầnbằng 5% thể trọng tôm (thức ăn ướt) Trong thời kỳ tôm sinh sản và đặc biệt là giữa
và cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hàng ngày
Trang 21tăng lên gấp 3-5 lần Thức ăn cần hàm lượng protein 35% là thích hợp, trong khi đóvới tôm Sú cần 40% protein, tôm He Nhật Bản cần 60% protein [2]
1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và lột xác
Ở tôm he nói riêng, giáp xác nói chung sự tăng trưởng lên về kích thước códạng bậc thang, thể hiện sự sinh trưởng không liện tục Kích thước cơ thể giữa 2 lầnlột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể và sẽ tăng vọt sau mỗi lần lộtxác, trong khi đó sự tăng trưởng về khối lượng có tính liên tục hơn
Tôm He chân trắng có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Tốc độ tăng trưởngtùy thuộc giai đoạn phát triển, giới tính và điều kiện môi trường, dinh dưỡng…
Tôm con có tốc độ tăng trưởng nhanh, càng về sau tốc độ tăng trưởng kíchthước giảm dần [2] Tôm nhỏ thay vỏ vài giờ, tôm lớn cần 1 - 2 ngày Tốc độ lớnthời gian đầu 3 g/tuần lễ (mật độ nuôi 100 con/m2) tới cỡ 30 g lớn chậm dần (1g/tuần lễ) Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực Nuôi 60 ngày có thể đạt cỡthương phẩm (23 cm) Trong điều kiện sinh thái tự nhiên, nhiêt độ nước 30 - 320C,
độ mặn 20 - 400/00 từ tôm bột đền thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm trung binh 40 gchiều dài từ 4 cm tăng lên tới 14 cm [1]
1.1.7 Đặc điểm sinh sản
* Cơ quan sinh dục
Cơ quan sinh dục của con đực gồm 2 ống dẫn tinh, 2 tinh hoàn màu trắng sữanằm ở phần đầu ngực và ống dẫn đổ ra ở gốc chân bò số 5, cơ quan sinh dục ngoài
có Petasma
Cơ quan sinh dục trong của con cái là đôi buồng trứng gồm 2 dải nằm trênmặt lưng, kéo dài từ hốc mắt tới đốt bụng thứ 6, cơ quan sinh sản ngoài làThelycum, là nơi chứa túi tinh sau khi giao vĩ
* Mùa vụ sinh sản
Ở biển quanh năm đều bắt được tôm mẹ ôm trứng Ở bắc Equado mùa đẻ rộvào tháng 4 - 5, ở Peru mùa đẻ chủ yếu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tôm Hechân trắng thuộc loại hình sinh sản túi chứa tinh mở khác với loại hình túi chứa tinhkín như tôm Sú và tôm he Nhật Bản [1]
Trang 22* Giao vỹ
Tôm đực và tôm cái tìm nhau giao vỹ khi gặp mặt trời lặn Tôm đực phóngcác chùm tinh từ cơ quan giao cấu Petesma, cho dính vào chân bò thứ 3 - 5 của concái, có dính lên cả thân con cái Trong điều kiện nuôi, tỷ lệ tôm giao phối tự nhiên
có kết quả rất thấp
* Sức sinh sản
Sức sinh sản của tôm phụ thuộc vào kích thước, khối lượng tôm mẹ, ngoài
ra tôm thành thục trong tự nhiên và tôm nuôi trong ao đầm cũng có sức sinh sảnkhác nhau Nếu tôm có khối lượng 30 - 35 g, lượng trứng 100.000 - 250.000trứng, có đường kính khoảng 0,22 mm Tôm mẹ dài cỡ 14 cm có lượng chứa trứng(sưc sinh sản tuyệt đối) là 10 - 15 vạn trứng [1] Sau mỗi lần đẻ hết trứng buồngtrứng tôm lai phát dục tiếp, thời gian giữa 2 lần đẻ cách nhau 2 - 3 ngày (đầu vụchỉ độ 50h) Con đẻ nhiều nhất lên tới 10 lần/năm, thường sau khi đẻ 3 - 4 lần thì
có một lần lột vỏ [1]
* Ấp nở
Trứng thụ tinh có đường kính 28 mm, ấp nở ở nhiệt độ nước 28 - 310C, độmặn 29‰, sau 12 ngày thì nở thành ấu trùng Ấu trùng tôm lột xác sau 12 lần(khoảng 12 ngày) và trở thành tôm bột Poslarvea
1.2 Tình hình sản xuất giống tôm He chân trắng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Tôm He chân trắng P vannamei được nuôi nhiều nhất ở châu Mỹ La
Tinh Số lượng trại sản xuất tôm giống đứng đầu trên thế giới, với hơn 3500 trại[11] Tôm He chân trắng có sản lượng đáng kể, đứng thứ 2 sau tôm Sú Từnhững năm 70 - 80 của thế kỷ trước tôm He chân trắng được nuôi ở Hawaii, phíanam CaroliaTaxas và phía nam Brazil Trong suốt 20 - 25 năm qua tôm He chântrắng trở thành đối tượng nuôi chính ở Châu Mỹ La Tinh, Bắc và Trung Mỹ từ
Mỹ đến Brazil
Tôm He chân trắng được nhập nuôi và đạt sản lượng đáng kể ở Trung Quốc
từ những năm 1990 Có một lý do để nhập và di giống loài tôm này, cụ thể là tôm
Trang 23giống bị nhiễm tác nhân gây bệnh đặc chủng (SPF), khả năng tránh được khả nănggây hại của bệnh đốm trắng (WSSV) cao hơn tôm Sú (P.monodon), ít sản phẩm trênthị trường thế giới (chủ yếu ở Mỹ) do sản lượng ở Mỹ La Tinh giảm, là loài dễ nuôi
và sản xuất giống nhân tạo Tại một số nước các chủ trang trại muốn nhập tôm Hechân trắng chính vì họ nuôi chúng là loài có sức đề kháng cao đối với bệnh đốmtrắng Tuy nhiên một số người nhận ra sai lầm khi coi chúng là đối tượng nuôi antoàn [12]
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất giống tôm He chân trắng
ở một số nước châu Á (năm 2002) [2]
Nước và
lãnh thổ
Số trạigiống tômChân Trắng
Số trại tômGiống khác
Tổng sản tômgiống PL (triệu con/tháng)
Tổng sản lượngTôm He chân trắngGiống (triệu con/tháng)Trung Quốc 1.959 1.893 56.375 9.900
Trang 24là, chọn con giống có nguồn gốc tốt, sạch bệnh; hai là, cơ sở sản xuất phải kiểm soátchặt chẽ an toàn sinh học và có biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh Việc chọn thức ănchất lượng cao là hết sức quan trọng vì thức ăn có tác động lớn nhất đến môi trườngnuôi và sự phát sinh các loại bệnh.
Hiện nay tôm He chân trắng đang là đối tượng nuôi chính trong nghề NTTSnước mặn lợ nước ta, nó chiếm giá trị lớn về giá trị xuất khẩu Hầu hết các tỉnhthành phố ven biển từ Bắc tới Nam đều có nghề nuôi tôm He chân trắng Chính sựphát triển của công nghệ sản xuất nhân tạo giống tôm He chân trắng đã quyết địnhđến sự phát triển nuôi tôm công nghiệp ở nước ta
Tôm He chân trắng lần đầu tiên được nhập từ Đài Loan vào nuôi thử ở BạcLiêu từ tháng 1/2001 Sau đó tôm bố mẹ được nhập từ Đài Loan, Hawaii và TrungQuốc Đây là loài tôm ngoại lai duy nhất nhập vào Việt Nam, tôm được nuôi ởnhiều địa phương, có nơi dân nuôi tự phát, có nơi tỉnh cho công ty TNHH thuê đấtsản xuất giống để nuôi tôm thịt
Năm 2006, tình hình sản xuất giống tôm cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu vềlượng, cả nước đã sản xuất được 25 tỷ tôm giống Tuy nhiên về chất lượng tômgiống vẫn chưa được kiểm soát và quản lý tốt, chưa xây dựng được thương hiệugiống thủy sản của từng vùng, công tác đăng ký chất lượng cũng như kiểm soát chấtlượng tôm giống lưu thông trên thị trường chưa được tốt [30] Hiện nay khu vựcĐBSCL đang được coi là vựa tôm lớn của cả nước nhưng thực trạng về chất lượngtôm giống ở đây đang trong tình trạng báo động Xét nghiệm trên 7000 mẫu tôm tạitrung tâm giống thủy sản Bạc Liêu cho thấy tỷ lệ tôm giống mắc các bệnh nguyhiểm khá cao, có trên 3000 mẫu tôm (khoảng 50%) bị nhiễm vi rus MBV (bệnh còi)
và virus bệnh đầu vàng, riêng tỷ lệ tôm giống nhiễm bệnh đốm trắng chiếm 7 - 9 %
Trên địa bàn cả nước có 16 trại giống He chân trắng Sản lượng tôm giốngnăm 2004 đạt gần 500 triệu PL Mộ số địa phương đã nhập tôm từ Trung Quốc vềnuôi Tại các tỉnh phia Bắc chỉ có hai tỉnh có trại giống: Quảng Ninh và Hà Tĩnh,tổng sản lượng tôm giống đạt 371 triệu con Công ty công nghệ Việt Mỹ nhập 4.323cặp tôm bố mẹ sạch bệnh và sản xuất được 271 triệu con giống Công ty đầu tư phát
Trang 25triển Hạ Long (Quảng Ninh) nhập tôm bố mẹ, công nghệ sản xuất tôm giống vàthuê chuyên gia từ Hawaii từ năm 2002 Năm 2003 sản xuất 50 triệu tôm giống,năm 2004 sản xuất 120 triệu con Hiện nay công ty có 10.000 cặp tôm bố mẹ để sảnxuất giống năm 2005.
Tại Nghệ An, các cơ sở sản xuất giống tôm He chân trắng được đưa vào sảnxuất cung cấp giống trên địa bàn các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu Quỳnh Lưu có
4 cơ sở sản xuất giống tôm He chân trắng, trong đó có công ty cổ phần chăn nuôi
CP việt Nam đóng trên địa bàn đã cung cấp tôm giống chất lượng tốt trên địa bàntỉnh và các tỉnh phía Bắc Từ năm 2003, huyện Nghi Lộc nuôi với diện tích nuôi từ
2 - 3, tính đến tháng 9/2006, có 47 đơn vị và cá nhân nuôi tôm He chân trắng vớitổng diện tích 24 ha tăng 80% so với năm 2003 là 15 ha, còn lại phân bố rải rác tạimột số địa điểm ở Quỳnh Lưu, Diễn Châu và thành phố Vinh Mật độ thả từ 40 -
100 con/m2, năng xuất 2 - 15 tấn/ha [7]
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu có 1 trại giống 40 bể 15m3/bể của công ty Việt Mỹ,hiện có 300 tôm bố mẹ Tại Khánh Hòa, Năm 2004 có hai trại sản xuất giống tôm
He chân trắng, song điều kiện sản xuất của hai trại này không đảm bảo an toàn vệsinh thú y nên đã bị sở thủy sản Khánh Hòa ra quyết định đình chỉ hoạt động Từnăm 2005 đến nay Khánh Hòa chỉ có trại sản xuất giống của Viện nghiên cứuNTTS III hoạt động
Hiện nay, Viện NCNTTS III thuộc Bộ NN & PTNT đã tạo ra được đàn tôm
bố mẹ (F1) có nguồn gốc từ Hawaii và đã tạo được đàn giống tôm He chân trắng
có chất lượng cao với tên gọi F1 - V3 - VN Theo Viện III, đàn tôm bố mẹ đượcnhập trực tiếp từ Viện Hải dương học Hawaii, sau đó nuôi thuần hóa và cho laichéo giữa các cặp bố mẹ Qua nhiều lần tuyển chọn đã tạo ra đàn giống tôm chântrắng có tên gọi F1 - V3 - VN có khả năng sinh sản tương đối ổn định và sản lượngtrứng tương đối nhiều hơn so với đàn tôm bố mẹ nguyên thủy nhập từ Hawaii.Được sự cho phép của Bộ NN & PTNT về việc triển khai sản xuất giống tôm thẻchân trắng, đến nay viện III đã tạo ra được 6000 cặp tôm bố mẹ F1 - V3 - VN Tuynhiên, viện chỉ có 2850 cặp sinh sản với 1831 tỷ Naplius được tạo ra và triển khai