Ảnh hưởng của nhiệt độ:Bị caramel hóa ( mất nước) ở nhiệt độ cao (>1600C), nhiệt độ cao quá, đường bị cacbon hóa (cháy) Trong SX kẹo phải tránh phản ứng này. Ngược lại trong SX bánh, người ta lợi dụng tính chất này để tạo màu, mùi cho bánh : màu vàng nâu, mùi thơm do phản ứng maillard
Trang 1CP03054 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH KẸO
Trang 3Hạng I
Trang 4Một số hình ảnh về lúa mì
Trang 5Một số hình ảnh về lúa mì
Trang 6Một số hình ảnh về lúa mì
Trang 7Bột mì
Bảng 1 Thành phần hóa học của Bột mì
Hạng bột
Thành phần hóa học của Bột mì tính theo % chất khô
Thành phần hóa học của bột mì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần hóa học của lúa mì, hạng bột,…
Note: So sánh với bột gạo tẻ, bột gạo nếp, bột ngô, bột khoai, bột sắn…
Nhận xét
Trang 8Thường chiếm 20% Protit
Tan trong nước
Bị hòa tan trong quá trình nhào bột
⇒
Thường chiếm 80% Protit
Không tan trong nước
⇒
Hút nước
Giữ bọt khí
Trương nởGọi chung là
Gluten
Hàm lượng
Thành phần
Chiếm 8÷14% chất khôPhụ thuộc vào giống lúa mì, khí hậu, thổ nhưỡng, hạng,…
Tạo chất dinh dưỡng
Tạo khung gluten
Trang 9Tinh bộtNhào
Trang 102 glucid (70÷75%)
Tinh bột
70÷80% glucid
Kích thước + độ nguyên vẹn
Thủy phân
(hạng cao ⇒ hàm lượng tinh bột cao)
Khả năng hút nướccủa khối bột nhàoTính rắn chắc của khối bột
Khả năng và tốc độ thủy phân
Xúc tác
EnzymeAxit
… dextrin (hồng → hồng nhạt)Acrodextrin và Maltosedextrin (không màu đặc trưng)
(Chất keo)
Trang 11Protit, tinh bột
ảnh hưởng đến chất lượng bánhCâu hỏi về nhà ????
Trang 123 Lipit và các chất giống Lipit (0.4÷2%)
Lipit
Nguồn gốc: Từ phôi và lá mầm
Hàm lượng: chứa 70÷80% lượng trên
Là nguyên nhân gây ôi khét
nước
ProtitTinh bộtCác chất khácCâu hỏi về nhà ????
Câu hỏi về nhà ????
Trang 134 Chất tro và các chất khác
Chất tro
Thành phần: CaO, FeO, P2O5……
Hàm lượng: 0.7÷2.1%, Hàm lượng càng cao chất lượng càng thấp (chỉ tiêu đánh giá chất lượng bôt)
Trang 14∋ hàm lưọng chất tro, độ trắng, độ mịn, độ acid, hàm lượng Gluten ướt
Xác định bằng hàm lượng cám (vỏ quả, hạt) có trong bột
Tốc độ trương nở của Protit, Tinh bột…
Khả năng hòa tan, hhả năng lên men
Ảnh hưởng đến quá trình nhào bột
Trang 15Độ acid của bột
Tồn tại do
Muối axit của photphatAcid béo tự do
Các acid khác (lactic, acetic )
Quá trình thủy phân trong bảo quản hạt, bột
Trang 16Đánh giá chất lượng bột mỳ: qua số lượng và chất lượng Gluten:
Trang 17+ Về chất lượng: quan tâm đến môt số chỉ tiêu:
Màu sắc (trắng ngà);
Độ đàn hồi:
- gluten có độ dàn hồi cao: ấn tay lõm xuống, bỏ ra trở lại trạng thái ban đầu, kéo dài ở mức độ nhất định không đứt),
- độ đàn hồi kém: Vết lõm lâu đầy lại, kéo dài dễ đứt
- độ đàn hồi TB: trung gian giữa hai loại trên
Trang 18Độ kéo dãn: độ dãn dài nhất trước khi đứt (10 giây)
- Kém: nhỏ hơn 8 cm thì đứt
- TB: 8-15 cm
- Khá: hơn 15 cm Xếp loại gluten:
- Loại 1: đàn hồi tốt, dãn dài khá hoặc TB
- Loại 2: đàn hồi tốt, kém hoặc TB; độ dãn TB
- Loại 3: đàn hồi kém, không dãn hoặc dãn kém
Trang 19 Gluten vững chắc và khó căng ra nhưng rất mềm dẻo →phù hợp cho bánh mì hoặc Cracker (qui giòn)
Gluten yếu và dễ căng ra, kéo dài nhưng không mềm dẻo → phù hợp cho bánh qui dai
Bột có hàm lượng protein cao thường có loại gluten vững chắc và bột có hàm lượng protein thấp có gluten yếu
Bột mì có hàm lượng protein <9% là tốt ,Trừ bánh quy xốp hàm lượng protein có thể ≥10,5%
Hàm lượng gluten khoảng từ 27 -30% là tốt
Trang 20VAI TRÒ CỦA GLUTEN TRONG SẢN XUẤT BÁNH QUI
Gluten cho phép giữ lại bọt khí trong quá trình nướng bột nhào tạo ra cấu trúc xốp và cảm giác ăn ngon miệng cho sản phẩm
Chất lượng gluten có ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc bánh
Số lượng gluten không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, tuy nhiên hàm lượng gluten cao làm tăng
ẩm cho bột nhào
Trang 21BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG BỘT MỲ TRONG BẢO QUẢN
Trong quá trình bảo quản, chất lượng suy giảm rõ rệt
- Hiện tượng vón cục: do protein, tinh bột hút ẩm
- Các chất béo bị oxy hóa tạo ra mùi ôi khét
- Sự phát triển của côn trùng.
Nếu nhiệt độ, độ ẩm môi trường càng cao, bao bì rách thì quá trình diễn ra càng mạnh.
Trang 22Trước khi sản xuất phải rây, sàng bột mỳ để loại bỏ cục vón, sâu mọt…
*Khắc phục: Kho bảo quản phải xây dựng đúng quy cách (hướng kho, cửa thoát gió, nền kho cao,
có kệ kê cao, xếp khoa hoc có hàng, lối, ngày nhập)
BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG BỘT MỲ TRONG BẢO QUẢN
Trang 24Bảng 3 Chỉ số chất lượng của bột mì trong sản xuất bánh mì
% bột lọt qua rây
Trang 25Bảng 4 Chỉ số chất lượng của bột mì trong sản xuất Mì sợi
% bột lọt qua rây
Trang 26Hàm lượng Guluten caoKhả năng hút nước lớn
Đàn hồi
Dễ gia công cơ học
Khả năng sinh đường và tạo khí
Cách xác định PP xđ dựa trên những t/c lý học of Gluten ướt hoặc của bn.
Cơ sở SX thường đánh giá theo chất lượng của Gluten ướt
Trang 27Các loại bột khác
Bột khác
Mục đích sử dụng
Giảm giá thànhCải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ
Đa dạng hóa sản phẩm, phù hợp thị hiếu
Yêu cầu với bột thay thế
Tạo Gel tốt với bột mì
Tỷ lệ Gluten, amylopectin
Những yêu cầu cụ thể của bột năng như bảng dưới
Bảng 5 Yêu cầu của bột năng
Trang 28Kho chống dột, chống ẩm
Sắp xếp hợp lý
Xếp bột theo từng dãy, khoảng cách tổi thiểu 2 dãy là 1m
Đặt bột trên kệ, cách mặt đất 0.5÷0.7 (m)
Chồng bột không cao quá 2 (m)
Thường xuyên kiểm tra kho bảo quản, mùi, sâu bọ
Trang 293 ĐƯỜNG
- Thành phần chính trong thực đơn của các sản phẩm bánh kẹo
- Hàm lượng thay đổi tùy theo sản phẩm,
- Vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm,
…
Trang 303 ĐƯỜNG – TÍNH CHẤT
*Tính hòa tan:
- tan nhiều trong nước, khi nhiệt độ tăng
thì độ hòa tan tăng:
- không tan trong một số dung môi hữu
cơ: benzene, dầu hỏa, cồn etylic
Trang 313 ĐƯỜNG – TÍNH CHẤT
*Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Bị caramel hóa ( mất nước) ở nhiệt độ cao (>1600C), nhiệt độ cao quá, đường bị cacbon hóa (cháy)
- Trong SX kẹo phải tránh phản ứng này.
- Ngược lại trong SX bánh, người ta lợi dụng tính chất này để tạo màu, mùi cho bánh : màu vàng nâu, mùi thơm do phản ứng maillard
*Với vi sinh vật:
Dưới tác dụng của VSV, đường Sacca bị lên men, tạo nhiều sản phẩm hữu cơ khác nhau.
Trang 33KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
3 ĐƯỜNG – VAI TRÒ
Lượng đường cao tạo ra bánh qui cứng
Trong sản xuất kẹo:
Kích thước tinh thể đường = cấu trúc
- Kích thước tinh thể lớn = thô, cứng và dòn
- Kích thước tinh thể nhỏ = mịn, mềm
Trang 34KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
3 ĐƯỜNG – ảnh hưởng đến tính chất bột nhào
*Đường có ảnh hưởng đến tính chất lý học của bột nhào :
- Đường làm cho bột nhào trở nên mềm nhớt,
-Nếu nhiều đường bột nhào sẽ bị nhão, dễ dính vào trục cán, vào khuôn dập hình, đồng thời bánh cũng bị dính vào khay nướng
* Đường làm giảm sự trương nở của protein, a/hưởng đến chất lượng và hình dáng của sản phẩm ;
Trang 35KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
3 ĐƯỜNG – Ảnh hưởng đến tính chất bột nhào
*SX bích quy dai có thể dùng đường có kích thước lớn hơn (lượng nước nhào nhiều hơn, nhiệt độ nhào cao hơn, khuấy mạnh và lâu hơn, cán nhiều hơn…)
* Nếu dùng nhiều đường mà không có chất béo thì bánh sẽ cứng (giảm sự trương nở của protein, bột nhào kém giữ khí…)
Trang 36Đường Glucose, và Đường Fructose
Ở dạng dung dịch thì háo nước hơn dạng tinh thể
Dễ tan trong nước và độ tan tăng theo nhiệt độ
Hút ẩm Dạng tinh thể ít háo nước
hút ẩm khi Wkk ≥ 85%
GlucoseRất khó kết tinh so với các đường khác
Khả năng hút ẩm tăng khi gia nhiệt
Aldehit,các hydroxylmetyl Frucfuron, chất màu
Trang 37Đường chuyển hóa
Đường chuyển hóa: là đường nghịch đảo khi tỉ lệ Glucose và Fructose là 1:1 Do đó khi thủy phân hoàn toàn Sac ta thu được
đường chuyển hóa
Ưu điểm
Chủ động trong sản xuất Chủ động nguyên liệu
Thực hiện và chủ động được công nghệ
Độ nhớt thấp Ít bọt
Dễ khuấy trộnKẹo sản phẩm có chất lượng cao
Nhược điểm: hàm lượng đường khu cao ⇒ kẹo dễ bị chảy ⇒ tiêu thụ ngay
Trang 38Thành phần của MTB, gồm Glucose, Maltose và Dextrin ngoài ra còn chứa một số thành phần khác như: Tinh bột chưa thủy phân, Fructose
do chuyển hóa từ Glucose, Saccarose, và các Dextrin khác nhau
Vai trò của MTB trong sản
xuất bánh kẹo
Làm chất chống kết tinh rất hiệu quả
Glucose làm tăng
Khả năng hòa tanLượng đưởng khửTính hút ẩm
Khống chế hàm lượng đường khử ≤
Giảm độ ngọtLàm tăng hàm lượng đường tổng số
Làm tăng chất lượng sản phẩm: cải thiện độ cứng, dòn,trong, ngọt
Trang 393 ĐƯỜNG – tiêu chuẩn kỹ thuật
Chỉ tiêu Đơn vị tính Đường tinh luyện Đường kính trắng Đường vàng tinh khiết
Hàm lượng đường khử % khối lượng ≤ 0,030 ≤ 0,10 ≤ 0,18
Trang 404 MẬT TINH BỘT
• Sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột nhờ axit (HCl, H2SO4) hoặc α – amylyse (trong
suốt, màu vàng tươi).
Trang 41KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
4 MẬT TINH BỘT
Mật tinh bột có 3 thành phần: là Glu, Fru và dextrin Tùy theo mức độ thủy phân ta có:
- Mật tinh bột đường hóa thấp: Glu (10-11%), Fru (10-11%), dextrin (78-80%) – tính theo
% chất khô.
- Mật tinh bột đường hóa trung bình: Glu (20-21%), Fru (20-21%), Dextrin (58-60%).
- Mật tinh bột đường hóa cao: Glu (40-41%), Fruc (40-41%), dextrin (18-20%)
Trang 42- kẹo chảy nước
- thời gian bảo quản ngắn
Trang 44KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
4 MẬT TINH BỘT- tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn cảm quan
- màu vàng nhạt hoặc không màu
- có vị ngọt mát
- không có vị mặn và tanh
Trang 45KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
4 MẬT TINH BỘT- tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn hóa lý
- Bx = 80 -82%
- pH = 4,6 – 4,8
- muối < 0,3%
Trang 46KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
4 MẬT TINH BỘT- tính chất của siro Glucose
Tính chất Thấp (30DE) Trung bình (42DE) Cao (65DE)
Khả năng lên men
Tạo màu nâu
Trang 47KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
TÍNH CHẤT CÁC LOẠI SIRO DÙNG TRONG SX KẸO
Sirô thấp DE (DE 35-39)
Ngăn ngừa sự kết tinh đường do độ nhớt cao
Ngăn ngừa sự hút ẩm
Độ ngọt thấp
Tính dẻo, dai tăng, khó nấu (hàm lượng dextrin cao)
Đóng vai trò là chất ổn định trong các sản phẩm có quá trình tạo bọt khí
Trang 48KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
TÍNH CHẤT CÁC LOẠI SIRO DÙNG TRONG SX KẸO
Sirô có DE trung bình (DE 41-45)
Ngăn ngừa kết tinh đường
Thời gian bảo quan dài hơn
Độ ngọt không cao
Kẹo tạo ra ngon hơn
Trang 49KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
TÍNH CHẤT CÁC LOẠI SIRO DÙNG TRONG SX KẸO
Sirô có DE cao (DE 55-65)
Ngăn ngừa sự kết tinh đường
Hấp thu nước nhiều hơn
Độ giòn tăng (hàm lượng dextrin ít)
Độ ngọt cao hơn so với DE thấp và trung bình
Loại này phù hợp với các sản phẩm cần phủ lớp nguyên liệu lỏng
Trang 50KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
5 MẠCH NHA (siro Maltose)
Là sản phẩm thủy phân tinh bột bằng enzym β - amilaza.
Nguyên liệu chính trong sản xuất kẹo
Chất chống hồi đường
Thành phần
- Mantoza: 80%
- Dextrin và glucoza: 20%
Trang 51KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
5 MẠCH NHA – vai trò trong SX kẹo
- thực hiện quá trình nấu dễ (dung dịch ít dextrin)
- thời gian bảo quản dài
Trang 52KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
5 MẠCH NHA – Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Bx: > 80 %
- hàm lượng maltoza : 80 %
- không có các tạp chất không tan.
Tiêu chuẩn cảm quan :
- mầu vàng ,
- trong suốt.
Trang 53Đường Saccarose (C11H22O11)
Đường Sac
Đặc điểm tính chất
Mpt = 342, d = 1.588 (g/cm3), t0nc = 185(0C), φ = 66.5 độ
Háo nước, hút nước khi Wkk ≥ 90%
Rất dễ hòa tan, có khả năng hòa tan
Tăng theo t0a/h bởi các chất khác, G, F, MTB
Bị thủy phân trong mt axit, Enzyme
Enzyme
H+
Bị phân hủy bởi nhiêt độ, khi t ≥ 1800C (pư Cramem)
Các yêu cầu kỹ thuật, thể hiện ở bảng 6
Bảng 6 Yêu cầu kỹ thuật với đường Saccarose trong sản xuất Bánh kẹo
Trang 54Mật tinh bột
Quy trình sản xuất Mật tinh bột bằng acid
Tinh bộtDịch hóa (25÷28 Bx)Đường hóa
Trung hòaTẩy màuLọc
Cô đặc
Mật tinh bột
(80 Bx)
Than hoạt tínhNa2CO3HCl, t0
Trang 55ĐN: là hàm lượng đường khử (tính theo Glucose) trong MTB
3 mức độ
Thấp: G(10÷11%), M(11÷12%), D(78÷79%)Trung bình: G(20÷21%), M(21÷22%), D(55÷57%)Cao: G(40÷41%), M(41÷42%), D(15÷16%)
a/h: mức độ cao ⇒ hàm lượng đường khử cao ⇒ độ ngọt tăng & độ dẻo tang
Độ axit của bột
ĐN: độ acid của MTB là số ml dd NaOH 0.1N trung hòa vừa đủ 100 gram chất khô trong Mật tinh bột
Giá trị thường = 25÷27, nếu cao ả/h đến khả năng chuyển hóa của Saccarose
Trang 56Mạch nha
Mạch nha ĐN: là sản phẩm thủy phân tinh bột nhờ Enzyme β-amilase
Thành phần chính là Maltose (80÷85%)Nguồn thu Enzyme từ thóc mầm hoặc từ vi sinh vật
Quy trình sản xuất Mạch nha từ bột gạo nếp
Bột gạo nếpDịch hóa (15÷16 Bx)Đường hóa
Trang 57CHƯƠNG II
NGUYÊN LIỆU PHỤ
Trang 58KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
7.2 SỮA
Vai trò:
Tăng giá trị dinh dưỡng,
Tạo mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm
Trong sản phẩm của sữa có chất béo, chất béo này gluten dễ hấp phụ nhờ đó mà bánh thêm tơi dòn
Sử dụng
sữa đặc (40% đường) hoặc sữa bột (độ ẩm 5-6%), không nên sử dụng sữa tươi vì lương nước quá lớn (hơn 90%).
Trang 592.1 sữa
Sữa
Mục đích Tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm
Tạo độ xốp cho bánhTạo độ mềm cho kẹoNâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm bánh kẹoDạng sử dụng: tươi, đặc (có hoắc không đường), bột
Các tiêu chuẩn với nguyên liệu sữa bảng 7
Bảng 7 Các tiêu chuẩn với nguyên liệu sữa
Protit 3.3 Protit 8.8÷8.9% Protit 26.5 Lipit 3.7 Độ ẩm 26.5% Độ ẩm ≤ 3.5 Nước 87 Độ acid 48 Lactose 38.5 Lactose 4.7 Saccarose 40÷44.5% Khoáng 6.5 Khoáng 0.7 Cu ≤ 5.10-6%
Sn ≤ 10-4%
Pb ≤ 2.10-6%
Trang 602.2 Trứng
Trứng
Mục đích Tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm
Tạo độ xốp, chứa Albumin ⇒ có khả năng tạo và giữ bọt khíTạo màu vàng cho bánh
Nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm bánh kẹoDạng sử dụng: tươi, lạnh, bột
Các tiêu chuẩn
Trứng tươi: nguyên vẹn, không lẫn tạp chất, màu sác đồng đều, khi soi thì trong suốt, màu hồng nhạt, có 1 chấm hồng ở trong, khi lắc không kêu, chìm trong dd NaCl 10% Trứng bảo quản lâu: vỏ khô hơn, khi soi có mầu đỏ, có vết lẵn trong túi khí, khi lắc nhẹ thì kêu, khi bỏ trong dd NaCl 10% thì lơ lửng, khi đập ra có mùi hôi nhẹ Trong SXBK tuyệt đối không dùng trứng đã bị hỏng (khi lắc kêu, khi soi đục, khi đập ra có mùi chua, thối (H2S) hoặc có mùi mốc
Yêu cầu với bột trứng tại bảng 8
Trang 61(22÷25 Bx)
Loại vỏĐánh trộn đềuSay
Bột trứng
(40 Bx)
Cô đặc
Trang 62Vai trò:
• Tăng giá trị dinh dưỡng,
• Lòng trắng trứng là chất tạo bọt rất tốt (tăng thể tích gấp 6-7 lần), do đó bột nhào tơi và giữ được lượng khí lớn).
• Chất lecithin trong lòng đỏ có khả năng nhũ hóa chất béo
Trang 63KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
7.1 TRỨNG
Trứng có thể ở hai dạng:
- Trứng tươi (dễ vỡ, khó bảo quản)
- Trứng khô (dễ vận chuyển bảo quản)
Đây là loại được sấy thăng hoa, nước bốc hơi nhưng không làm biến tính protein.
Trang 67KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
7.1 TRỨNG
Yếu tố ảnh hưởng tới việc tạo bọt:
Thời gian và nhiệt độ quá trình đánh trộn
- khi thời gian tăng, thể tích và độ ổn định lúc đầu tăng sau đó giảm
- độ ổn định đạt lớn nhất tại thời điểm trước khi thể tích lớn nhất
- nhiệt độ phòng và nhiệt độ lạnh
Đặc tính của từng loại trứng
- tỷ lệ lòng trắng
- chế độ bảo quản
Trang 70Dầu thực vật
Chảy dầu
Dễ bị oxy hóaCác chỉ tiêu, thể hiện ở bảng 9
Bảng 9 Các tiêu chuẩn với nguyên liệu Dầu thực vật
Trang 71Khi tăng lượng chất béo thì bột nhào sẽ tơi, nếu giảm thì bột nhào kém dẻo, bánh làm ra ít xốp.
• Làm tăng giá trị dinh dưỡng và cảm quan của bánh (dòn, ngon hơn)
Trang 72KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO
7.3 CHẤT BÉO
• Bôi trơn, chống dính khuôn
Tuy vậy chất béo lai làm sản phẩm mau hỏng (do dễ bị oxy hóa) nên lượng chất béo sử dụng phải tính toán cho phù hợp.
- Độ phân tán của chất béo trong bột nhào có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bánh Phương pháp tốt nhất để đưa chất béo vào bột nhào là phương pháp nhũ hóa.Qua khâu nhũ hóa chất béo sẽ phân bố đều trong nước ở dạng giọt nhỏ