1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬN ĐỊNH THẨM QUYỀN của tòa án NHÂN dân

3 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN 1. Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài. Nhận định SAI Không phải chỉ tòa án cấp tỉnh mới có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài mà tòa án cấp huyện cũng có thể có thẩm quyền trong trường hợp sau đây: Việc hủy kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc li hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về việc nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới của Việt Nam theo quy định của BLTTDS và các quy định khác thì tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ có thẩm quyền thụ lý và giải quyết. CSPL: Khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2. Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện tại Tòa án. Nhận định SAI BLTTDS không bắt buộc giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất phải qua thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện tại Tòa án. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án vì vậy có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án không cần qua hòa giải trước. CSPL: Khoản 9 Điều 26 BLTTDS 2015. 3. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú. Nhận định SAI. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn không chỉ là Tòa án nơi bị đơn cư trú mà còn là Tòa án nơi bị đơn làm việc. Ngoài ra, nếu các đương sự có thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết tranh chấp thì Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền. CSPL: Điểm a, b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 4. Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau là tranh chấp dân sự. Nhận định SAI. Không phải tất cả các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau đều là tranh chấp dân sự. Những tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyền giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thì đây là những tranh chấp về kinh doanh, thương mại. CSPL : Khoản 4 Điều 26, Khoản 2 Điều 30 BLTTDS. 5. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Nhận định SAI. TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 30 BLTTDS. Riêng tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 30 thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại gữa cá nhân, tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận” CSPL: Điểm b, Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015. 6. Đương sự có thể lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự. Nhận định SAI Chỉ nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự và chỉ có thể lựa chọn khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 40 BLTTDS 2015 CSPL: Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 7. Sau khi thụ lý vụ án, thẩm quyền của Tòa án không thay đổi. Nhận định ĐÚNG Thẩm quyền của Tòa án được BLTTDS 2015 quy định. Nếu Tòa án có thẩm quyền thì luôn có thẩm quyền. Nếu không có thẩm quyền thì dù đã thụ lý vẫn không có thẩm quyền và phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền. CSPL: Khoản 1 Điều 41 BLTTDS 2015. 8. Nếu đương sự trong vụ án là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ án dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Nhận định SAI. Vụ án trên vẫn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu có tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Ngoài ra, cần xét đến loại tranh chấp, có một số tranh chấp chỉ có Tòa cấp tỉnh có thẩm quyền như tranh chấp dân sự quy định tại Khoản 7 Điều 26, tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 30 BLTTDS… thì TAND cấp huyện không thể có thẩm quyền. CSPL: Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015. 9. Tranh chấp về bảo hiểm là tranh chấp kinh doanh thương mại Nhận định SAI Tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thuộc tranh chấp về lao động. CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 32 BLTTDS 2015 10. Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài. Nhận định ĐÚNG Thẩm quyền của TAND cấp huyện quy định tại Điều 35 BLTTDS 2015 không quy định cho TAND cấp huyện có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài. Các yêu cầu này đều thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh. CSPL: Điều 35 BLTTDS 2015

Trang 1

NHẬN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

1 Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài

Nhận định SAI

Không phải chỉ tòa án cấp tỉnh mới có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài mà tòa án cấp huyện cũng có thể

có thẩm quyền trong trường hợp sau đây: Việc hủy kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc li hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về việc nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới của Việt Nam theo quy định của BLTTDS và các quy định khác thì tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ có thẩm quyền thụ lý và giải quyết

CSPL: Khoản 4 Điều 35 BLTTDS

2 Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện tại Tòa án.

Nhận định SAI

BLTTDS không bắt buộc giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất phải qua thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện tại Tòa án Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án vì vậy có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án không cần qua hòa giải trước

CSPL: Khoản 9 Điều 26 BLTTDS 2015

3 Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú.

Nhận định SAI

Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn không chỉ là Tòa án nơi bị đơn

cư trú mà còn là Tòa án nơi bị đơn làm việc

Ngoài ra, nếu các đương sự có thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa

án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết tranh chấp thì Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền

Trang 2

CSPL: Điểm a, b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

4 Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau là tranh chấp dân sự.

Nhận định SAI

Không phải tất cả các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau đều là tranh chấp dân sự Những tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyền giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau

và đều có mục đích lợi nhuận thì đây là những tranh chấp về kinh doanh, thương mại

CSPL : Khoản 4 Điều 26, Khoản 2 Điều 30 BLTTDS

5 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Nhận định SAI

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 30 BLTTDS Riêng tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 30 thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại gữa

cá nhân, tổ chức có đăng kí kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận”

CSPL: Điểm b, Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015

6 Đương sự có thể lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự.

Nhận định SAI Chỉ nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự và chỉ có thể lựa chọn khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 40 BLTTDS 2015

CSPL: Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015

7 Sau khi thụ lý vụ án, thẩm quyền của Tòa án không thay đổi.

Nhận định ĐÚNG Thẩm quyền của Tòa án được BLTTDS 2015 quy định Nếu Tòa án có thẩm quyền thì luôn có thẩm quyền Nếu không có thẩm quyền thì dù đã thụ lý vẫn không có thẩm quyền và phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền

CSPL: Khoản 1 Điều 41 BLTTDS 2015

Trang 3

8 Nếu đương sự trong vụ án là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ án dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Nhận định SAI

Vụ án trên vẫn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu có tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Ngoài ra, cần xét đến loại tranh chấp, có một số tranh chấp chỉ có Tòa cấp tỉnh có thẩm quyền như tranh chấp dân sự quy định tại Khoản 7 Điều 26, tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 30 BLTTDS… thì TAND cấp huyện không thể có thẩm quyền

CSPL: Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015

9 Tranh chấp về bảo hiểm là tranh chấp kinh doanh thương mại

Nhận định SAI

Tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội,

về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thuộc tranh chấp

về lao động

CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 32 BLTTDS 2015

10 Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận

và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.

Nhận định ĐÚNG

Thẩm quyền của TAND cấp huyện quy định tại Điều 35 BLTTDS 2015 không quy định cho TAND cấp huyện có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài Các yêu cầu này đều thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh

CSPL: Điều 35 BLTTDS 2015

Ngày đăng: 23/10/2018, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w