Báo cáo thí nghiệm cảm quan thực phẩm đưa ra những tình huống thực tế và ứng dụng các phương pháp đánh giá cảm quan cụ thể tương ứng với một tình huống nhất định
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO
THỰC HÀNH KHOA HỌC CẢM QUAN
THỰC PHẨM
Trang 2Ngày nay, để sản xuất một sản phẩm mới hay muốn thay đổi bất cứ một thànhphần nào của sản phẩm để đưa ra ngoài thị trường đều cần phải được tiến hành cảmquan để đánh giá những yếu tố ảnh hưởng cũng như cảm nghĩ của người tiêu dùng Vì
lẽ đó, môn học đánh giá cảm quan có vai trò ngày càng quan trọng Biết được tầmquan trọng của môn học này, Khoa công nghệ hoá học & thực phẩm trường Đại học
Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã đưa ra và giảng dạy môn này cho chúng em.Học đi đôi với hành nên môn thực hành đánh giá cảm quan thực phẩm được bổ sung
để chúng em ứng dụng lên các trường hợp, vấn đề thực tế Và bài báo cáo này là kếtquả của quá trình học tập được từ môn học này
Để hoàn thành bài báo cáo này, nhóm chúng em chân thành cảm ơn trường Đạihọc Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh và Khoa công nghệ hoá học & thực phẩm đãtạo môi trường và cơ sở vật chất để chúng em học tập tốt nhất Cảm ơn cô Phạm ThịHoàn đã hướng dẫn tận tình cho chúng em trong suốt quá trình học tập Với kiến thứccòn hạn hẹp, không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự thông cảm của cô
Trang 3Tình huống 1 1
Tình huống 2: 6
Tình huống 3: 10
Bài 2: XÁC ĐỊNH NGƯỠNG 13
Bài 3: PHÉP THỬ MÔ TẢ 18
Bài 4: PHÉP THỬ THỊ HIẾU 25
Trang 4Bài 1: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT
3.1 Giới thiệu mẫu
Mẫu A: cà phê pha theo công thức cũ
Mẫu B: cà phê được thêm một lượng nước
Trang 5 Phân công công việc
₋ Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau
₋ Mẫu chứa trong các ly nhựa Mẫu có thể tích và màu sắc như nhau Mỗi ly chứa25ml mẫu thử
- Trật tự mẫu, mã hóa mẫu:
Có 2 tổ hợp trình bày mẫu: AB, BA
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu, phiếu chuẩn bị, phiếu trả lời
- Mời người thử vào phòng
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảm quan
- Phục vụ mẫu
Trang 6Q là giá trị quan sát được
T là giá trị lí thuyết tính được với giả thuyết là 2 sản phẩm không khác nhau
T= tổngcột∗tông hàng tổng chung = 36∗3672 = 18
2tính toán > 2
lý thuyết với α lựa chọn khác nhau
2tính toán < 2
lý thuyết với α lựa chọnkhông khác nhau
- Từ kết quả trên thu đươc thế vào công thức trên ta được
Trang 7Có thể do điều kiện phòng thí nghiệm chưa đáp ứng được đủ điều kiện cho việcthử cảm quan Ngoài ra kết quả còn bị chi phối, ảnh hưởng bởi tâm lí người thử, khảnăng về vị giác, phán đoán của người thử, cũng như sự nhiệt tình của người thử trongđáng giá cảm quan.
Kiến nghị: cần thêm số lượng người thử, đa dạng người thử về độ tuổi, giới tính, nghề
nghiệp hơn để kết quả đạt độ tin cậy cao hơn
So sánh với kết quả của nhóm 2:
Kết luận
Đối với cùng một loại sản phẩm nhưng khi sử dụng hai phép thử khác nhau cho
ra 2 kết quả khác nhau Đối với phép thử cặp đôi định hướng thì người thử không thểphân biệt được 2 sản phẩm khác nhau, còn đối với phép thử 3-AFC thì người thử cóthể phân biệt được
Việc lựa chọn sử dụng phép thử nào là rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả đánh giá Và chọn lựa phép thử phải dựa vào năng lực phép thử, điều kiệnsản phẩm cụ thể, tuỳ vào mục đích của việc đánh giá cảm quan
Với một năng lực tương đương, phép thử cặp đôi định hướng nhạy cảm với sựkhác nhau hơn là phép thử 3-AFC
Trang 8Tình huống 2:
Nhằm hạ giá thành sữa tiệt trùng, công ty đã tiến hành bổ sung lượng nước chomỗi lít sữa Công ty muốn người tiêu dùng không phân biệt được sự thay đổi đó Công
ty yêu cầu bộ phận đánh giá cảm quan tiến hành nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu trên
1 Mục đích thí nghiệm: Xác định xem liệu người tiêu dùng có nhận thấy được sự
khác biệt của sản phẩm sữa mới đã pha loãng với sản phẩm sữa cũ hay không
2 Lựa chọn phép thử
Trong topic này, chúng ta xác định sự giống hay khác của sản phẩm mới so vớisản phẩm chuẩn => nhóm tiến hành lựa chọn phép thử A – not A
3 Chuẩn bị thí nghiệm
3.1 Giới thiệu mẫu
Mẫu A: sữa tươi cô gái Hà Lan
Mẫu KA: sữa tươi cô gái Hà Lan đã pha loãng
3.2 Nguyên tắc thực hiện.
Người thử sẽ thử mẫu chuẩn và ghi nhớ, sau đó mẫu này sẽ được lấy đi Tiếptheo, người thử sẽ nhận 2 mẫu thử được mã hoá bao gồm cả mẫu A và mẫu không A,người thử được yêu cầu xác định đây là mẫu A hay mẫu không A
Trang 9₋ Mẫu phải được chuẩn bị đầy đủ về số lượng, chất lượng như nhau.
₋ Mã hóa mẫu 1 cách chính xác, tránh trùng lặp
₋ Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau
₋ Mẫu chứa trong các ly nhựa Mẫu có thể tích và màu sắc như nhau Mỗi ly chứa25ml mẫu thử
₋ Mẫu được bảo quản trong tủ lạnh trước khi tiến hành phép thử Sau khi đem rakhỏi tủ lạnh và nên tiến hành thử ngay trong vòng 30 phút
3.4.2 Trật tự mẫu, mã hóa mẫu.
Có 4 tổ hợp trình bày mẫu:
A,KA; A,A; KA, KA; KA, A
Phiếu chuẩn bị: phụ lục 3
Phiếu trả lời: phụ lục 4
Trang 10- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu, phiếu chuẩn bị, phiếu trả lời
- Mời người thử vào phòng
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảm quan
O2: Số quan sát lựa chọn không chính xác
E1: Số lựa chọn chính xác mong đợi (E1=n*p)
E2: Số lựa chọn không chính xác mong đợi (E2=n*(1-p))
Trang 11Từ kết quả thu được ta thế vào công thức trên ta được:
Đối với kết quả thu được chưa thật sự chính xác hoàn toàn Vì điều kiện thí nghiệmchưa đáp ứng được đầy đủ theo yêu cầu của một thí nghiệm cảm quan Do đó kết quả
có thể bị ảnh hưởng bởi một số điều kiện sau: thời điểm thực hiện, nhiệt độ tại phòngthử chưa đạt theo nhiệt độ tốt nhất mà yêu cầu thí nghiệm cảm quan đặt ra nên cũng cóthể gây ảnh hưởng cho người thử, không gian tiến hành thử, tâm lý người thử, sự nhiệttình của người tham gia đánh giá cảm quan, sai sót của nhóm thực hiện cảm quan, làm
độ tin cậy của kết quả có thể bị ảnh hưởng
Đối với nhóm làm thí nghiệm, do đã có kinh nghiệm ở bài đầu nên đã khắc phụcnhiều thiếu sót mắc phải ở bài trước, thống nhất và tập trung hơn Tuy nhiên, dù đã cốgắng hết sức vẫn không thể tránh được vài sai sót
Nhóm có kiến nghị là tăng thêm số lượng người thử để tăng tính độc lập của kếtquả Ngoài ra cũng nên đa dạng người thử hơn vì thí nghiệm ở trên, người thử chỉ làsinh viên trong cùng lớp nên không có sự đa dạng về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nên độ tin cậy chưa được cao
Tình huống 3:
Một nhà sản xuất nước sốt cà chua muốn giới thiệu một sản phẩm mới với côngthức ít muối và hy vọng giành được lợi thế trên thị trường Trước khi tiến hành phépthử thị hiếu để so sánh với sản phẩm công thức cũ và sản phẩm có mặt trên thị trường
về mức độ chấp nhận sản phẩm, công ty muốn chắc rằng 2 sản phẩm mới và cũ củaCông ty có thể phân biệt được về mặt cảm quan, phòng R&D được yêu cầu làm rõ vấn
đề trên
Nhóm đánh giá cảm quan phân tích và tiến hành thực hiện
Trang 121 Mục đích tiến hành
Xác định xem liệu người tiêu dùng có phân biệt được sự khác nhau một cách tổngthể giữa sản phẩm nước sốt cà chua mới và sản phẩm nước sốt cà chua cũ của Công tyhay không
3.1 Giới thiệu mẫu
Mẫu A: nước sốt cà chua công thức mới+ khoai tây chiên
Mẫu B: nước sốt cà chua công thức cũ + khoai tây chiên
Số lượng nước sốt cà chua/ mẫu=25ml
Số lượng khoai tây chiên/mẫu= 20gram
3.2 Nguyên tắc thực hiện mẫu
Ba mẫu được trình bày đồng thời cho người thử, trong đó có một mẫu trong ba mẫu
là mẫu chuẩn, người thử được yêu cầu chỉ ra hai mẫu còn lại mẫu nào là mẫu chuẩn
Trang 132 nước sốt cà
chua công thứccũ
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu, đặt phiếu cảm quan trên bàn thử
Mời người thử vào phòng
Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảm quan
Trang 143.8 Kết quả: Do tình huống này chúng em không được tiến hành làm thí
nghiệm thực tế nên chúng em không thu thập được kết quả của tìnhhuống này
Để tìm ra được ngưỡng nhận biết vị ngọt tại các nồng độ đường nhất định, thí
nghiệm này yêu cầu mỗi lần thử phải đánh giá sự khác nhau của 3 sản phẩm về mộttính chất cảm quan xác định, cụ thể là vị ngọt của đường ở từng nồng độ khác nhau =>phép thử 3 – AFC được lựa chọn
3 Cách tiến hành thí nghiệm
3.1 Giới thiệu mẫu
Mẫu sử dụng: Đường saccarose
Chuẩn bị 7 mẫu có nồng độ của đường saccarose trong nước lọc như sau:
Những mã số mẫu dùng cho các lần lặp sẽ khác nhau cho "cảm quan viên" và "thựcnghiệm viên"
Trang 15Sinh viên đóng vai trò "thực nghiệm viên" sẽ nhận được từ ktv các dụng cụ thí
- Nếu "cảm quan viên" không thể quyết định mẫu nào trong số 3 mẫu có vị ngọtnhất, họ phải đoán
- "Cảm quan viên" sẽ phải súc miệng bằng nước và chờ khoảng 30 giây giữa cácnhóm 3 mẫu thử
- Khi tất cả 7 nhóm mẫu đã được thử xong, "thực nghiệm viên" tổng kết số câu
trả lời chính xác của "cảm quan viên" Kết quả cuối cùng được gửi lại ktv để tập trung
thành kết quả của nhóm
- Mỗi người có 7 lần thử với mỗi lần thử nồng độ đường tăng dần từ 1-7
3.3 Lựa chọn người thử
Số người thử: 12 người Số lần thử: 7 lần/người
Người thử được lựa chọn là các sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ ThuậtTPHCM
Thể tích (ml/mẫu)
Người thử
Tổng thể tích (ml)
₋ Mẫu phải được chuẩn bị đầy đủ về số lượng
Trang 16₋ Mã hóa mẫu 1 cách chính xác, tránh trùng lặp.
₋ Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau
₋ Các mẫu chứa trong các ly nhựa Các mẫu có thể tích bằng nhau Mỗi ly chứa10ml mẫu thử
₋ Nhiệt độ mẫu khi thử: ở nhiệt độ thường
3.4.2 Tổ hợp mẫu: BBA, BAB, ABB 3.4.3 Chuẩn bị dụng cụ
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu, đặt phiếu cảm quan trên bàn thử
- Mời người thử vào phòng
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảm quan
Trang 17Bảng 1 bảng thống kê số câu trả lời đúng theo nồng độ đường
STT Nồng độ đường
(g/l)
Số câu trả lờiđúng (%)
Nhận xét
- Nhìn vào đồ thị ta thấy
- Ngưỡng có sự phân bố theo từng nồng độ
- Ở nồng độ đường 4 g/l số câu trả lời đúng đạt cao nhất, nồng độ 2 g/l số câu
Nguyên nhân dẫn đến sai số
- Người thử không nhận biết được nên câu trả lời có thể không đáng tin cậy
Trang 18- Thời gian lúc người thử: lúc trưa nên tâm trạng không được thoải mái.
- Sai số do quá trình chuẩn bị mẫu chưa có sự thống nhất của các thành viên
Bài 3: PHÉP THỬ MÔ TẢ
1 Mục đích tiến hành:
Mô tả cấu trúc của một số sản phẩm, mô tả chi tiết đặc điểm cảm quan của sảnphẩm, lượng hóa sự khác biệt giữa các tính chất cảm quan giữa các sản phẩm vớinhau
2 Cách tiến hành:
Thu hoạch danh sách các thuật ngữ mô tả về sản phẩm cà phê từ hội đồng đánh giácảm quan Sau đó loại bỏ những thuật ngữ không thích hợp và thêm vào những thuậtngữ còn thiếu
Tiến hành xây dựng bảng mô tả các đặc tính của sản phẩm cà phê từ những thuậtngữ thu thập được
Phân nhóm các nhóm tính chất sản phẩm và tiến hành định nghĩa về các thuật ngữ
mô tả trên
Vẽ bánh xe
3 Lựa chọn hội đồng:
4 Thu thập danh sách các thuật ngữ mô tả về sản phẩm cà phê:
STT Nhóm thuật ngữ Tên thuật ngữ
1 Nhóm thuật ngữ về mùi Mùi khét, mùi caramel, mùi ngũ cốc, mùi
socola, mùi bơ sữa, mùi vani, mùi gia vị
Trang 195 Bảng phân công nhiệm vụ:
Nhóm 1 Mô tả định nghĩa các tính chất về cấu
6 Xây dựng bảng mô tả các đặc tính của sản phẩm
BẢNG MÔ TẢ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM CÀ PHÊ
nhậnbiết
1 Mùi Khét Là những mùi giống như thực phẩm cháy, mùi
hương của khói tạo ra khi đốt gỗ Thuật ngữ nàythường được sử dụng để chỉ những loại cà phêđược rang đậm hoặc cà phê được rang trong lòCaramel Là mùi của đường có trong cà phê khi rang ở
nhiệt độ cao tạo thành caramel
Ngũ cốc Là mùi của bột bắp rang hay đậu nành rang được
trộn lẫn vào, mục đích nhằm tăng lợi nhuận Cácloại ngũ cốc này thường có mùi gắt, hơi tanh chứkhông dễ chịu dịu dàng như mùi thơm nguyênchất của cà phê
Socola Là mùi của socola được thêm vào cà phê giúp
cho cà phê thơm ngon hơn
Quakhướugiác và
vị giác
Bơ sữa Là mùi của dầu hương liệu được thêm vào nhằm
trích ly tối đa cà phê Thường thì những người
Trang 20sành uống mới nhận biết được mùi này.
Vani Là một loại hương liệu đặc trưng, được thêm vào
cà phê nhằm nâng cao hương vị của nóGia vị Là mùi hương của một số loại gia vị như: tiêu,
đinh hương, quế,…thường có ở cà phê Indonesia
2 Vị Chua Là vị cơ bản có trong cà phê, rất rõ ràng, gắt và
khó chịu Đôi khi nó được tạo ra mùi từ cà phêlên men Vị này được cảm nhận từ tính acidĐắng Là vị chính yếu đặc trưng hoặc tạo bởi chất
cafein,quinine và hợp chất analoit Vị đắng của
cà phê có mức độ nhất định, phụ thuộc vào mức
độ rang cà phê
Nếm vàđưa ranhận xét
về vịcủa càphêChát Vị chát của tanin có trong cà phê
Ngọt Đây là một hương vị cơ bản được tạo bởi
saccarose và fructoseMặn Một hương vị đặc trưng chính bởi natri clorua
hoặc các muối khácBéo Từ các hợp chất triglycerid và các acid béo tạo
thành
giácCaramel Là một loại màu thực phẩm tan trong nước nhờ
quá trình caramel hóa Sản phẩm có màu từ vàngnhạt đến nâu sẩm
4 Cấu
trúc
Sánh Cảm nhận có được do sự tương tác ở mức độ cao
của các chất rắn không tan, nằm lơ lửng trongdung dịch
Nhớt Là cường độ của trở lực khi tiến hành khuấy
dung dịch
Bằng thịgiác vàxúc giácHạt Các dạng hạt lơ lững hoặc lắng phía dưới dung
dịch
Trang 211 Màu
sắc
Vàngchanh
ThịgiácVàng nâu
Vàng rơm
Nâu cánhgiánNâu đenĐen
2 Mùi Caramen Là mùi của các loại đường taọ ra từ quá trình caramel
hóa Tùy mức độ caramen hóa mà cường độ mùi khácnhau
Khứugiác
Ngũ cốc Mùi dịch nha, mùi malt, mùi bột bắp, mùi vỏ đậu,
Cồn Một cảm giác cay và nồng được cảm nhận bởi mũi và
lưỡiHoublon Mùi tinh dầu hoa houblon, mùi hoa houblon khô, mùi
cao hoa huoblonMalt Mùi của thành phần malt được dùng để sản xuất bia
Ôi Kết quả của việc để lâu các andehit, chủ yếu là
trans-2-nonenal được hình thành chủ yếu từ quá trình oxy hóaancol bậc cao khi sản phẩm bia để ngoài không khíhoặc tiếp xúc trực tiếp với oxy
3 Trạn
g thái
Bọt Là hệ phân tán khí trong môi trường phân tán lỏng độ
phân tán của bọt rất thô, các hạt có kích thước cỡ mmhay cm Các hạt bọt chịu sự nén của các hạt bên cạnhnên bị mất dạng hình cầu., trở thành những hình đa diẹnphân cách bởi một màng rất mỏng của môi trường phân
Thịgiác vàxúcgiác
Trang 22Sệt Độ sệt của chất lưu là thông số đại diện cho ma sát
trong dòng chảy Là trạng thái mà một chất lưu mà cácphân tử cấu tạo nên nó liên kết không chặc so với liênkết rắn và có hình dạng phụ thuộc vào vật chứa nó
Đục Là một đặc tính của chất rắn làm cản trở sự truyền ánh
sang của dung dịch Độ đục có thể được dùng để phânloại độ trong và thường được dùng để chỉ thị sự hiệndiện của chất rắn lơ lửng, bị phân tán; các hạt khônghòa tan hoàn toàn trong dung dịch
Trongsuốt
Độ trong suốt của bia
4 Vị Cay Các chất như ethanol và capsaicin gây ra cảm giác cháy
bằng cách gấy ra một phản ứng thần kinh trigemimalcùng với mùi vị tiếp nhận thông thường những cảmgiác cay nóng là do thực phẩm kích thích thần kinh tácđộng lên tế bào thụ cảm
Vị giác
Chua Được cảm nhận hai bên lưỡi, hướng về phía sau miệng
Vị chua là vị cảm nhận được từ tính axit Đây là kết quảcủa việc sinh ra axit lactic từ vi khuản lactic, vị chuađược chấp nhận trong một vài loại sản phẩm, nhưngnhìn chung là biểu thị vẫn đề vệ sinh trang thiết bị,dụng cụ, sự phát triển của vi khuẩn lactic được ức chếbởi tỷ lệ hoa houblon cao
Ngọt Một trong 5 vị cơ bản, được cảm nhận trên lưỡi Vị
ngọt, thường được coi như là một cảm giác tích cực,cảm nhận được từ các loại đường, một số protein vàmột số hợp chất khác Vị ngọt thường liên quan tớiandehit và xeton, có chứa một nhóm cacbonyl
Chát Một số thực phẩm, chẳng hạn như hoa quả chưa chín,
có chứa chất tanin hoặc canxi oxalat gây ra một cảmgiác se hoặc thô của màng nhầy của miệng hoặc răng
Ví dụ như trà, rượu vang đỏ, đại hoàng, quả hồng chưachín và chuối xanh Vị chát cho cảm giác "khô", "thô",
"kém chất lượng" (đặc biệt là đối với rượu vang), "chuagắt"