1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phần phenol

5 249 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo của phenol Phenol là phân tử có cấu tạo phẳng, tất cả các nguyên tử trong phân tử phenol đều nằm trong mặt phẳng, với góc liên kết  COH= 1090, gần bằng góc tứ diện và k

Trang 1

Bài giảng: PHENOL

I Đặc điểm cấu tạo của phenol

Phenol là phân tử có cấu tạo phẳng, tất cả các nguyên tử trong phân tử phenol đều nằm trong mặt phẳng, với góc liên kết 

COH= 1090, gần bằng góc tứ diện và không khác nhiều so với góc 

COH của metanol Như vậy, nguyên tử oxi trong nhóm –OH của phân tử phenol ở trạng thái lai hóa sp3

Góc liên kết COHcủa phenol Góc liên kết COHcủa metanol

6 nguyên tử cacbon trong phân tử phenol đều ở trạng thái lai hóa sp2 (tương tự như benzen), trong đó, 5 nguyên tử cacbon có 3 obitan lai hóa tạo 3 liên kết  với 2 cacbon bên cạnh và một nguyên tử hiđro, còn 1 nguyên tử cacbon còn lại có 3 obitan lai hóa tạo 3 liên kết  với 2 nguyên tử cacbon bên cạnh và một với nguyên tử oxi của nhóm –OH Ngoài ra, mỗi nguyên tử cacbon còn đóng góp 1 electron p không lai hóa vào hệ 6 electron  giải tỏa trên toàn phân tử

Ở nguyên tử oxi, sử dụng 2 obitan lai hóa tạo 2 liên kết  với cacbon trong nhân và với hiđro trong –OH Như vậy, nguyên tử oxi còn 2 cặp electron chưa liên kết chiếm 2 obitan sp3

Do oxi còn cặp electron p tương tác với hệ electron  của nhân thơm làm xuất hiện hiệu ứng liên hợp p-  Sự liên hợp +C của OH làm tăng sự phân cực của liên kết OH, đồng thời làm cho liên kết C-O ngắn lại nên khó phân cực

O H

109 o

CH3 O

H

108,5 o

H

C

C C

C

H H

H

O

Sự hình thành các liên kết trong phân tử phenol

Mô hình quả cầu que nối của

phân tử phenol Mô hình đặc của phân tử phenol

Trang 2

* Mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất hóa học

Tương tự ancol, trong phân tử phenol cũng có hai liên kết phân cực là CO và liên kết OH Nhưng, so với ancol, trong phân tử phenol, liên kết OH phân cực không chỉ vì độ âm điện lớn của oxi mà chủ yếu còn do có sự liên hợp p-  của cặp electron trên nguyên tử oxi với các e trong nhân thơm (O-Csp2) còn ở ancol, nguyên tử oxi liên kết O-Csp3 Mặt khác, sp2 >  sp3  làm dịch chuyển mật độ electron về phía nối đôi của nhân thơm  liên kết O-H của phenol dễ phân cực so với liên kết –OH trong ancol, đồng thời làm cho liên kết C-O ngắn lại  liên kết

C-O kém phân cực nên liên kết này bền vững hơn và khó tham gia phản ứng hơn so với ancol Ngoài ra, cũng do hiệu ứng liên hợp này làm tăng mật độ electron trong vòng bezen, đặc biệt ở các vị trí ortho và para  khả năng tham gia phản ứng thế electrophin (SEAr) của phenol cao hơn benzen

II Tính chất hóa học

1/ Phản ứng của nhóm –OH

a Tính axit

Phân tử phenol có tính axit do sự phân cực của nhóm –OH

* So sánh tính axit của ancol và phenol cho thấy:

Trong nước, tồn tại cân bằng

- Liên kết OH trong phenol phân cực hơn ancol do trong phenol có hiệu ứng +C của nhóm –

OH

- Ở ion phenolat điện tích âm được giải tỏa nhờ hiệu ứng liên hợp, thể hiện qua công thức cộng hưởng sau:

Trong khi đó, ion ancolat điện tích âm không những không được giải tỏa mà còn tăng lên do

hiệu ứng +I của gốc hiđrocacbon (R)

Như vậy, độ bền của ion C6H5O- > RO- nên tính bazơ của C6H5O- < RO-

- So sánh pKa của ancol: 16-20 > pKa của phenol = 10 và pKa của phenol > axit

H

1,42Ao O

H 1,36Ao

: :

OH

H2O

O

H 3 O+

ROH + H2O RO- + H3O+

Trang 3

Tính axit phenol còn được thể hiện qua các phản ứng: tác dụng với kim loại kiềm và NaOH (ancol không phản ứng)

C6H5OH + Na  C6H5ONa + 1/2 H2 C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O Tính axit của phenol yếu hơn axit cacbonic, thể hiện qua phản ứng:

C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3 Tính axit của phenol còn phụ thuộc vào nhóm thế trong vòng benzen

+ Nếu nhóm thế trong vòng bezen là nhóm hút electron ( -NO2, -COOH, -CHO, -X ) sẽ làm ổn định anion và làm tăng tính axit

+ Nếu nhóm thế trong vòng benzen là nhóm đẩy electron ( -CH3, -C2H5 …) thì làm giảm tính axit

b Phản ứng tạo ete

- Đối với ancol để tạo ete bằng cách tách nước từ 2 ancol giống nhau (ete đối xứng) hoặc khác nhau (ete không đối xứng) Nhưng đối với phenol, ở điều liện này không tạo ete như ancol được mà phải cần điều kiện khắc nghiệt hơn

là do, ở phenol, liên kết C-O rất bền (có hiệu ứng +C) không thể tạo ra ion aryl cần cho

hình thành ete Muốn tạo được ete phải dùng phenolat (hoặc phenol trong môi trường kiềm) tác dụng với ankyl halogenua, ankyl sunfat (vì tác nhân nucleophin của C6H5O- > C6H5OH)

Khả năng phản ứng của ankyl halogenua theo trình tự:

CH3I > CH3CH2I > (CH3)2CHI > (CH3)3CI

c Phản ứng tạo este

Khác ancol, để tạo este phenol không tác dụng trực tiếp với axit cacboxylic do sự liên hợp

đã làm giảm mật độ electron ở nguyên tử oxi trong khi axit cacboxylic có khả năng phản ứng kém Muốn điều chế este của phenol phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit trong môi trường kiềm (NaOH, KOH hoặc piridin)

Trong các phản ứng este hóa, có thể thay môi trường kiềm NaOH, KOH bằng piridin vì dùng piridin phản ứng xảy ra nhẹ nhàng hơn và tránh được phản ứng xà phòng hóa este

d Phản ứng với clorua sắt (III): phản ứng đặc trưng để nhận biết phenol

C6H5OH + FeCl3  [Fe(OC6H5)6] 3- + 6 H+ + 3 Cl

-(màu tím) Phản ứng tiến hành trong môi trường trung tính hoặc axit, không tiến hành trong môi trường kiềm vì sẽ cản trở màu của phức sắt

e Phản ứng với halogen photpho

Liên kết C-O trong phenol chặt chẽ hơn trong ancol, nên phenol không phản ứng với các halogenua photpho hoặc với HX trừ khi trong nhân bezen có chứa nhóm thế hút electron

C6H5OH + C6H5OH không phản ứngH2SO

4đ,t0

C6H5OH + C6H5OH CThO2 6H5OC6H5 + H2O

4000C

C6H5OH COH 6H5ONa

C6H5OCH3 + Na2SO4 (CH3)2SO4

CH3I

C6H5OH + RCOCl Cpiridin 6H5OCOR + HCl

C6H5OH + (RCO)2O CNaOH 6H5OCOR + RCOONa

Trang 4

Phenol phản ứng với PCl5 cho hiệu xuất rất thấp, còn phản ứng với PCl3 cho sản phẩm là ete mà không là C6H5Cl

3 C6H5OH + PCl3  P(C6H5O)3 + 3 HCl

f Phản ứng tách oxi của phenol

2/ Những phản ứng thế hiđro ở vòng benzen trong phenol

Do có sự liên hợp của cặp e của nguyên tử oxi với các e trong nhân thơm làm mật độ electron trong nhân tăng lên đặc biệt ở các vị trí ortho và para, do đó các tác nhân electrophin dễ dàng tấn công vào nhân benzen ( phản ứng thế electrophin SEAr)

a Phản ứng halogen hóa

- Trong dung môi phân cực:

- Trong dung môi kém phân cực:

Brom hóa trong 1,2-đicloetan sẽ ưu tiên sản phẩm p-bromphenol

Như vậy, trong dung môi phân cực (như nước) phenol thế ngay vào 3 vị trí, còn trong dung môi kém phân cực thì chỉ thế vào một vị trí là do:

Trong nước tồn tại cân bằng

Ion phenolat phản ứng SEAr mạnh hơn phenol  cân bằng chuyển dịch sang phải

Monobromphenol có tính axit > phenol và ion monobromphenolat phản ứng nhanh hơn ion phenolat để tạo ra đibromphenol Và đibromphenol có tính axit > monobromphenol… quá

OH

NO2

O2N

NO2

PCl5

Cl

NO2

O2N

NO2

C6H5OH + Zn C t0 6H6 + ZnO

OH Br Br

Br

OH

Br2H2O

O

Br Br BrBr

H2O

Br2 dư (HOBr)

OH

Br2 CS2

0 o C

OH

Br

OH

Br

OH

Br 2 ClCH 2 CH 2 Cl

0 o C

OH

Br

HBr (93%)

OH

H2O

O

-H3O+

Trang 5

b Phản ứng nitro hóa

Phản ứng nitro hóa phenol xảy ra trong điều kiện nhẹ nhàng hơn benzen Phenol bị nitro hóa ngay ở lạnh bằng HNO3 (19%) tạo sản phẩm o- và p-nitrophenol

Nếu dùng HNO3đ, phenol dễ bị oxi hóa nên trước khi nitro hóa cần sunfo hóa, sau đó mới cho tác dụng với hỗn hợp HNO3đ + H2SO4đ

c Phản ứng sunfo hóa

Phản ứng sunfo hóa phenol tiến hành dễ dàng, tuỳ vào nhiệt độ mà sản phẩm là ortho hay para

OH

HNO319%

20o

C

OH

NO2

OH

NO 2

SO3H

SO3H

NO2

O2N

NO2

OH

OH

SO 3 H

OH

SO 3 H

OH

H2SO4

200C

1000C

(axit o-hiđroxibenzensunfonic)

(axit p-hiđroxibenzensunfonic)

1000C

Ngày đăng: 16/10/2018, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w