+ Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức + Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo b
Trang 1CHƯƠNG I: QUANG HỌC Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
Ngày soạn: 21/08/2018
7A7B
+ Yêu thích môn học, tích cực trong học tập.
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Lồng ghép: GDBVMT (Hoạt động 3)
3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Đèn pin, bảng phụ
2 Học sinh:
+ SGK, SBT
+ Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc
III Chuỗi các hoạt động học
A Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu sơ lược nội dung chương quang học
* Tạo tình huống cho bài mới:
- Gọi 01 HS lên bảng: yêu cầu HS đó đặt cái đèn pin phía dưới cằm (ngang cổ)rồi bật công tác để đèn sáng
+ Yêu cầu HS dưới lớp quan sát có nhìn thấy ánh sáng chiếu ra từ đèn pin không?Đồng thời yêu cầu HS đó quan sát có nhìn thấy ánh sáng không?
+ Từ tình huống đó và trên câu trả lời của HS GV vào bài mới
B Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nhận biết ánh sáng I Nhận biết ánh sáng
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- Yêu cầu các nhóm hoạt động trả lời C1
+ Thảo luận nhóm và trình bày
+ Các nhóm khác trao đổi kết quả, GV
nhận xét
+ Giống: có ánh sáng và mở mắt
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta.
* Hoạt động 2: Điều kiện nhìn thấy một
vật.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.2a
+ Từng nhóm thảo luận và trả lời C2
+ GV giúp HS rút ra câu kết luận chung
(vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào
mắt ta)
- GV giảng giải thêm về các trường hợp
nhìn thấy màu sắc của vật
+ HS lắng nghe
II Nhìn thấy một vật
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
* Hoạt động 3: Nguồn sáng, vật sáng
- GV yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau
giữa dây tóc đèn đang sáng và mảnh giấy
trắng Vật nào tự nó phát ra ánh sáng , vật
nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu
vào nó rồi hắt lại ánh sáng ?
+ Cá nhân HS trả lời: Bóng đèn là vật tự
phát sáng Mảnh giấy hắt lại ánh sáng
- GV thông báo nguồn sáng, vật sáng là gì
+ Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
- GV gọi HS cho VD một số nguồn sáng,
vật sáng
GDBVMT: Ở các thành phố lớn, do nhà
cao tầng che chắn nên học sinh thường
phải học tập và làm việc dưới ánh sáng
nhân tạo, điều kiện này rất có hại cho
mắt Vậy, để giảm tác hại này theo em
Trang 3C Luyện tập:
- Yêu cầu HS trả lời C4,5 sgk
+ Cá nhân HS trả lời
IV Vận dụng C4: Thanh đúng, vì tuy đèn có bật sáng
nhưng không có ánh sáng từ đèn truyềnvào mắt nên không nhìn thấy
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các
hạt khói được đèn chiếu sáng trở thànhcác vật sáng, các vật sáng nhỏ li ti xếpgần nhau tạo thành 1 vệt sáng mà ta nhìnthấy được
DE.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Tìm tòi:
- GV yêu cầu HS tìm 3 nguồn sáng tự nhiên và 3 nguồn sáng nhân tạo
+ Cá nhân HS thực hiện:
+ Nguồn sáng tự nhiên: con đôm đốm, tia chớp, Mặt trời
+ Nguồn sáng nhân tạo: các bóng đèn đang sáng
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 1.1-14 SBT trang 3,4,5
- Đọc trước bài 2: “Sự truyền ánh sáng”
IV Rút kinh nghiệm:
Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Trang 4Ngày soạn: 21/08/2018
7A7B
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
+ Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
- Kỹ năng
+ Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có dấumũi tên
- Thái độ
+ Yêu thích môn học, tích cực trong học tập.
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Mỗi nhóm: Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
H: Khi nào ta nhìn thấy một vật? Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Thực hiện bàitập 1.12, 1.14 SBT
TL: HSTL
* Tạo tình huống cho bài mới
GV: khi đi ngoài trời nắng chúng ta có thấy ánh sáng không?
+ HS TL: có
+ Ta đi ngoài nắng có ánh sáng mặt trời chiếu vào mắt ta, ta nhận biết được ánhsáng Vậy, làm thế nào để biết ánh sáng đó phát ra đi theo hướng nào? GV có thểcho HS tranh luận, từ đó vào bài mới
2 Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nghiên cứu đường truyền
của ánh sáng
- GV cho HS dự đoán xem ánh sáng đi theo
đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc?
I Đường truyền của ánh sáng 1.Thí nghiệm
Trang 5+ HS nêu dự đoán.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng
+ HS quan sát dây tóc đèn qua ống thẳng, ống
cong và thảo luận câu C1
HS:
+ Ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn đang phát
sáng => ánh sáng từ dây tóc đèn qua ống thẳng
tới mắt
+ Ống cong: không nhìn thấy sáng nên ánh
sáng không truyền theo đường cong
- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo đường thẳng không? Ta làm TN như C2
+ GV kiểm tra việc bố trí TN, HS làm TN như
* Hoạt động 2: Nghiên cứu thế
nào là tia sáng, chùm sáng
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
+ HS đọc thông tin để biết cách
biểu diễn tia sáng
- Giảng giải, biểu diễn cho HS
*Qui ước: Biểu diễn tia sáng:
Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉhướng gọi là tia sáng
* Có 3 loại chùm sáng:
a Chùm sáng song song: gồm các tia sáng
không giao nhau trên đường truyền của
chúng
b Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của chúng.
Trang 6c/ Chùm sáng phân kỳ: gồm các tia
sáng loe rộng ra trên đường truyền của
chúng
3 Luyện tập:
- Yêu cầu HS thực hiện C4,5.
+ Cá nhân học sinh trả lời C4,5
- Nhận xét, cho HS tiến hành kiểm
tra C5
III Vận dụng C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến
mắt ta theo đường thẳng (TN h2.1,2.2/SGK)
C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần
nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại.Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vậtchắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theođường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bịchắn không tới mắt
4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Vận dụng:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Một nguồn sáng có thể cho ta bao nhiêu tia sáng? Chùm tia sáng xuất phát từ mộtnguồn thường là chùm tia gì? Khi đi xe máy, người ta thường chỉnh pha gần, pha
xa – chùm tia sáng mỗi pha của xe là như thế nào?
- HS trả lời:
+ Một nguồn sáng có thể cho ta rất nhiều tia sáng
+ Chùm tia sáng xuất phát từ một nguồn thường là chùm tia phân kỳ
+ Pha gần: điều chỉnh chùm tia sáng chiếu đi là chùm hội tụ
+ Pha xa: điều chỉnh chùm tia sáng chiếu đi là chùm tia song song
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 2.2; 2.5-11 SBT trang 6,7,8
- Đọc trước bài: Ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
IV Rút kinh nghiệm:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Trang 7Ngày soạn: 21/08/2018
7A7B
+ Yêu thích môn học, tích cực trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
H: Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng ánh sáng? Có những loại chùm sángnào? Nêu đặc điểm của các loại chùm sáng đó Thực hiện bài tập 2.2 SBT
TL: HSTL
* Tạo tình huống cho bài mới
- Có những thời điểm trong ngày, khi ở ngoài trời ta nhìn thấy bóng của mìnhtrên mặt đất Tuy nhiên, có lúc ta thấy bóng mình rất rõ nhưng cũng có lúc bóngmình lại mờ Tại sao như vậy? HSTL, từ đó GV vào bài mới
Trang 8Bóng đèn rõ nét.
- HS thảo luận trả lời C1?
+ Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã
chắn ánh sáng vùng tối
- HS điền vào chỗ trống trong nhận xét
+ HS điền vào chỗ trống trong nhận
xét
- Vậy thế nào là bóng tối ?
+ HD: Bóng tối nằm trước hay sau vật
- HS thảo luận trả lời C2
- HS thảo luận rút ra nhận xét điền vào
không có bóng tối Vì vậy cần lắp
nhiều bóng đèn nhỏ thay cho một
bóng lớn.
+ Ở các thành phố lớn, do có nhiều
nguồn sáng (ánh sáng do đèn cao áp,
do các phương tiện giao thông, các
biển quảng cáo…) khiến cho môi
trường bị ô nhiễm Ô nhiễm ánh sáng
có thẻ gây ra nhiều tác hại Vậy, theo
em đó là các tác hại nào?
Tác hại: lãng phí năng lượng, tâm lí
2 Bóng nữa tối a) TN
b) Kết luận
Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
Trang 9con người, hệ sinh thái bị ảnh hưởng,
gây mất an toàn trong giao thông và
H: Hãy trình bày quỹ đạo chuyển động
của Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất ?
TL: Mặt Trăng chuyển động quanh Trái
Đất, Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời
- GV thông báo khi Mặt Trời, Mặt
Trăng, Trái Đất nằm trên một đường
thẳng thì ta có hiện tượng Nhật thực
+ HS lắng nghe
- GV treo tranh H3.3 hướng dẫn cho
HS thảo luận trả lời câu C3
+ HS lắng nghe và thực hiện theo
- Nhật thực toàn phần (hay một phần)quan sát được ở chỗ có bóng tối (haybóng nữa tối) của Mặt Trăng trên TráiĐất
* Hoạt động 4: Hình thành khái niệm
Trang 10- Nguyệt thực xảy ra khi nào?
- HS thảo luận trả lời câu C4?
nữa tối sau quyển vở -> nhận được
một phần ánh sáng của đèn truyền tới
nên vẫn được chiếu sáng
III Vận dụng
C6+ Đèn dây tóc: Nguồn sáng nhỏ, vật cảnlớn so với nguồn -> không có ánh sángtới bàn
+ Bóng đèn ống: Nguồn sáng rộng so vớivật cản -> bàn nằm trong vùng nữa tốisau quyển vở -> nhận được một phần ánhsáng của đèn truyền tới nên vẫn đượcchiếu sáng
4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Tìm tòi:
H: Tại sao trong lớp học, người ta không lắp một bóng đèn có công suất lớn ởgiữa mà lại gắn nhiều bóng nhỏ ở các vị trí khác nhau
TL: Nhằm tránh hiện tượng bóng tối và bóng nữa tối khi HS ngồi viết bài
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 3.1-1211 SBT trang 9,10,11
- Đọc trước bài 4 : “Định luật phản xạ ánh sáng”
IV Rút kinh nghiệm:
Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Trang 11Ngày soạn: 21/08/2018
7A7B
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
+ Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sựphản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
+ Yêu thích môn học, tích cực trong học tập
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
2 Học sinh:
- SGK, SBT
- Mỗi nhóm: Một đèn pin 6V-3W + nguồn điện 4 pin (hoặc biến thế nguồn), 1bảng chia độ hình bán nguyệt từ 00 đến 1800, 1 gương phẳng có giá đỡ,màn chắn,giá quang học
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
H: Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối? Thực hiện bài 3.7,8 SBT?
TL: HSTL
* Tạo tình huống cho bài mới:
- Trong các tiệm hớt tóc để khách hàng có thể quan sát phần phía sau tóc củamình, người ta phải lắp kính phía sau phù hợp để cho khách quan sát Vậy, chủquán dựa vào nguyên tắc gì để lắp được như thế? Vào bài mới
Trang 122 Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu gương
quan sát trong gương thấy được gì?
+ Trả lời và lắng nghe kết luận của
giáo viên
+ Hình của một vật quan sát được trong
gương gọi là ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng
+ Nhận biết gương phẳng và hình quan
sát được trong gương
- Những vật có bề mặt nhẵn, phẳng có
thể dung để soi ảnh của minh được xem
la gương phẳng
+ Lắng nghe, ghi nhận
- Yêu cầu Hs thực hiện C1
+ C1: gương soi, tấm kính, mặt nước
yên lặng, mặt gạch men…
I Gương phẳng
Hình của một vật quan sát được tronggương gọi là ảnh của một vật tạo bởigương phẳng
* Hoạt động 2: Nghiên cứu định luật
phản xạ ánh sáng
- Giới thiệu dụng cụ TN( Pin, gương
phẳng) + Quan sát, lắng nghe
- Tiến hành TN để học sinh nhận biết
hiện tượng phản xạ ánh sáng và yêu
cầu HS tìm một số ví dụ về hiện tượng
phản xạ ánh sáng + Quan sát TN nhận
hiện tượng phản xạ ánh sáng và tìm ví
dụ
- Thông báo tia tới, tia phản xạ, pháp
tuyến thông qua TN
+ Nhận biết tia tới, tia phản xạ, pháp
Trang 13+ Giới thiệu mặt phẳng tới để HS nhận
biết: Mặt phẳng chứa tia tới và phắp
tuyến tại điểm tới gọi là mặt phẳng tới
+ Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Tiến hành TN kiểm tra
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Lắng nghe, quan sát, ghi nhận
- Biểu diễn hình 4.3 và ghi chú cho học
sinh
3 Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngchứa tia tới và đường pháp tuyến củagương tại điểm tới
b) HD: Từ tia tới vẽ tia phản xạ IR
theo hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên
+ Pháp tuyến IN chính là tia phân
giác của góc hợp bởi tia tới và tia
phản xạ
+ Gương vuông góc với pháp tuyến
III Vận dụng C4:a)
N
S
I R N
Trang 144.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Vận dụng:
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập sau:
Hai tia tới SI và tia phản xạ IR tạo với nhau 1 góc 1200 Tính số đo góc tới và gócphản xạ
+ HS vẽ hình minh họa để tính:
Ta có: SIR = i + i' 120· = 0 ; Mà: i’ = i nên 2i = 1200 ⇒ i = 600 ⇒ i’ = i = 600
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 4.1-12 SBT trang 12,13,14
- Đọc trước bài: “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Ngày soạn: 12/09/2018
7A7B
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó
là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đén vật và ảnh bằngnhau
- Kỹ năng
+ Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại theođịnh luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởigương phẳng
+ Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Thái độ
Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:
a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm
b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia nhóm.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Hình 5.1, 5.2, 5.3 và 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong suốt.(4 nhóm)
2 Học sinh:
2 cục pin, 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô (4 nhóm)
III Hoạt động trên lớp
A Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
*Trả lời: BT: 4.4 - góc tới SIN i· = ˆ= 90 – 30 = 60
- góc phản xạ NIR· ’ I 60 = =i$ $= 0 (ĐL PXAS)
* Tạo tình huống cho bài mới: Cho HS đọc phần mở bài Đây là thắc mắc của béLan thấy cái tháp lộn ngược xuống nước Để giúp bé Lan giải đáp thắc mắc tavào phần I
B Hình thành kiến thức mới:
Trang 16* Hoạt động 1: Quan sát ảnh của
một cây nến trong gương phẳng
PP: Làm TN; Trực quan; thảo luận.
Hướng dẫn HS bố trí TN hình 5.2
Quan sát ảnh của pin qua gương
Yêu cầu HS đọc các câu hỏi 1, 2, 3/
(SGK), treo lên bảng (HS Khá; G)
Thực hiện theo nhóm C1 trả lời câu
hỏi 1 (kết luận 1)
+ Hãy dự đoán câu trả lời 3 âu hỏi
+Giới thiệu thế nào là ảnh ảo, thế nào
+1 điểm sáng A được (xuất phát) xác
định từ 2 tia sáng giao nhau xuất phát
+ Kích thước ảnh lớn bằng vật.
+ Khoảng cách từ 1 điểm đến gương bằng khoảng cách từ ảnh điểm đó đến gương.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tạo thành
Trang 17các điểm tạo nên vật.
và ở phía bên kia gương phẳng tức là ởdưới mặt nước
D,E.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo)
- Chuẩn bị: Báo cáo thực hành trong SGK trang 19
IV Rút kinh nghiệm:
Hùng Quốc, ngày tháng năm 2018
Tổ chuyên môn
Lã Thị Yến
Trang 18Bài 6 THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
GƯƠNG PHẲNG
Ngày soạn: 18/09/2018
7A7B
Vẽ được ảnh trong các trường hợp:
+ Vật và ảnh song song cùng chiều
+ Vật và ảnh nằm trên cùng một đường thẳng và ngược chiều
+ Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng là khoảng không gian mà mắt ta quan sát được qua gương phẳng
- Thái độ
Có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:
a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm
b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia nhóm.
* Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày những đặc diểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng + Vận dụng tính chất vẽ ảnh của một vật có dạng mũi tên đạt trước một gươngphẳng như sau:
* Tạo tình huống cho bài mới:
B Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Xác định ảnh của I Xác định ảnh của một vật tạo bởi
Trang 19một vật tạo bởi gương phẳng
PP: Thực hành
Gọi HS đọc C1
HS: Đặt viết chì thế nào để ảnh của nó
trong gương song song và cùng chiều
với vật; cùng phương và ngược chiều
với vật? (HS Tb; Khá)
- Yêu cầu HS vẽ lại ảnh trong các
trường hợp vừa tìm ra
Ảnh của điểm M và N qua gương
phẳng treo trên tường được vẽ như thế
nào? (HS Khá; G)
Vẽ tia tới từ M, N sao cho tia phản xạ
đi vào mắt người
HS: Nhận thấy chỉ có tia tới từ M mới
có tia phản xạ vào mắt người, còn từ N
không cho tia phản xạ vào mắt người
I Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
C3: Vùng nhìn thấy của gương giảm.C4: - Bề rộng vùng nhìn thấy củagương giảm
+ Không nhìn thấy điểm N vì đườngN’O không cắt mặt gương nên không
có tia phản xạ lọt vào mắt người
+ Nhìn thấy điểm M vì đường M’O cắtgương ở I Vậy tia tới MI cho tia phản
xạ IO truyền đến mắt nên ta nhìn thấy
C Luyện tập:
- GV yêu cầu học sinh thu dọn đồ
dùng TN và hoàn thành bài báo cáo
để nộp lại
III Vận dụng
D,E.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
Trang 20* Vận dụng:
- Gọi một HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài thực hành
* Hoạt động tiếp nối:
- Ôn tập cách vẽ ảnh của một điểm sáng, một vật sáng AB qua một gương phẳng
- Xem trước bài học mới
IV Rút kinh nghiệm:
Hùng Quốc, ngày tháng năm 2018
Tổ chuyên môn
Lã Thị Yến
Trang 21BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI
Ngày soạn: 26/09/2018
7A7B
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
+ Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
- Kỹ năng
Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
- Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
- Có thái độ yêu thích bộ môn, yêu thích khoa học
* Tích hợp môi trường: Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồilớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cùng kích thước
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:
a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm
b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia nhóm.
- Học bài cũ và đọc trước bài mới trước ở nhà.
- Sưu tầm một số loại gương có hình dạng mặt cầu như gương cầu lồi.
III Hoạt động trên lớp
A Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
*Trả lời: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo; lớn bằng vật;
khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ gương đến vật.
* Tạo tình huống cho bài mới:
B Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh của
một vật tạo bởi gương cầu lồi
I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Trang 22PP: Vấn đáp; làm TN; thảo luận.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện thí
nghiệm như SGK, quan sát ảnh của vật
tạo bởi gương cầu lồi
HS: Thực hiện thí nghiệm như H7.1,
quan sát ảnh của vật trong gương, trả
lời câu hỏi:
+ Ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì
sao? Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ
hơn vật? (HS Tb; K)
HS: Quan sát, trả lời theo cá nhân
- Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm như
đúng cho HS ghi bài * Quan sát:
C1: Là ảnh ảo vì không hứng được trênmàn; Ảnh nhỏ hơn vật
* Thí nghiệm kiểm tra:
GV: Yêu cầu học sinh đưa ra phương
án xác định vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi và so sánh nó với vùng nhìn
thấy của một gương phẳng cùng kích
thước
HS: Thảo luận nêu ra phương án thí
nghiệm như SGK
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần thí
nghiệm SGK và yêu cầu học sinh làm
TN trả lời câu hỏi:
+ So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của 2
gương? (HS Khá; G)
HS: Thực hiện thí nghiệm, thảo luận trả
II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.
Trang 23lời
GV lấy một số ví dụ ứng dụng gương
cầu lồi trong cuộc sống
HS: Nghe giảng, ghi bảng
* Thí nghiệm:
* Kết luận:
Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sátđược một vùng rộng hơn so với khinhìn vào gương phẳng có cùng kíchthước
VD: Sử dụng gương cầu lồi gắn phía trước xe máy, ôtô, tàu hỏa để thuận tiên quan sát đằng sau.
C Luyện tập:
GV: Yêu cầu HS trả lời C3, C4 trong
SGK
HS: Thảo luận trả lời yêu cầu của GV
C3: (HS Tb) Nhìn vào gương cầu lồi,
ta quan sát được một vùng rộng hơn
so với khi nhìn vào gương phẳng có
cùng kích thước Vì vậy giúp cho
người lái xe nhìn được khoảng rộng
hơn ở đằng sau.
C4: (HS Khá; G) Giúp người lái xe
nhìn thấy trong gương người, xe cộ
khác ở bên đường bị các vật cản che
khuất, tránh được tai nạn.
C4: Giúp người lái xe nhìn thấy tronggương người, xe cộ khác ở bên đường bịcác vật cản che khuất, tránh được tai nạn
* Việc làm này đã giảm thiểu số vụ tainạn giao thông và bảo đảm tính mạngcon người và tài sản
DE.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
Trang 24* Vận dụng:
C1 Tại sao khi trời mưa ta thấy đèn nhà bên cạnh lung linh huyền ảo?
C2 Hãy so sánh ảnh của một người khi soi trên gương cầu lồi và gương phẳng
* Hoạt động tiếp nối:
- Về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
Hùng Quốc, ngày 29 tháng năm 2018
Tổ chuyên môn
Lã Thị Yến
Trang 25Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm.
Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
Có thái độ yêu thích bộ môn, yêu thích khoa học
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho HS: 1 gương cầu lõm, 1 gương cầu lồi , 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 cây nến (hay viên phấn, pin tiểu), 1 màn chắn, 1 đèn pin có thể tạo vừa tạo ra chùm sáng song song vừa tạo ra chùm sáng phân kì
2 Học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới trước ở nhà
- Chuẩn bị một số loại đèn pin
III Hoạt động trên lớp
*Trả lời:
C1: Ảnh ảo tạo bởi GC lồi nhỏ hơn vật
Vùng nhìn thấy của GC lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
C2: HS tự lấy ví dụ.
Trang 26* Tạo tình huống cho bài mới: GV: Gương cầu lõm có mặt phản xạ là mặt trongcủa một phần hình cầu Liệu gương cầu lõm có tạo được ảnh của một vật giốnggương cầu lồi? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn đề này.
HS: Nghe giảng
2 Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh tạo bởi
gương cầu lõm
PP: Vấn đáp; làm TN.
GV: Yêu cầu hs thực hiện thí nghiệm
như SGK, quan sát ảnh của vật tạo bởi
gương cầu lõm để trả lời C2
HS: Thực hiện TN theo nhóm như H7.1
và quan sát ảnh của vật trong gương trả
GV: Lần lượt yêu cầu HS bố trí các thí
nghiệm như SGK để trả lời câu hỏi:
Chùm tia phản xạ ở H8.2 có đặc điểm
gì? (HS Khá; G)
I Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:
Trang 27GV: Yêu cầu HS thảo luận đọc C3, C4,
C5 giải thích hiện tượng và rút ra kết
có thể cho một chùm tia phản xạ song song.
GV: Yêu cầu hs đọc câu hỏi C7 và
thực hiện thí nghiệm để tìm câu trả
C7: Muốn thu được chùm sáng hội tụ từ
Trang 28đèn pha thì ta xoay pha đèn để cho bóngđèn ra xa gương.
4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Vận dụng:
C1.Giải thích tại sao dùng gương cầu lõm có thể tập trung ánh sáng mặt trời C2 Hãy so sánh ảnh của một vật được tạo bởi gương cầu lồi và gương cầu lõm
* Hoạt động tiếp nối:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Làm các bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 29Bài 9 ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: QUANG HỌC
Có thái độ hợp tác; yêu thích bộ môn; yêu thích khoa học
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trả lời trước các câu hỏi trong mục Tự kiểm tra
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ:
(Không)
* Tạo tình huống cho bài mới: Để tổng kết lại kiến thức trong chương I và chuẩn
bị tốt cho tiết Kiểm tra vào tiết tiếp theo, hôm nay các em sẽ cùng tổn kết lại kiếnthức ở chương 1 QUANG HỌC
2 Hình thành kiến thức mới:
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cơ
bản
PP: Vấn đáp; thảo luận.
GV: Lần lượt gọi hs trả lời câu hỏi Tự
kiểm tra
HS: Trả lời các câu hỏi Tự kiểm tra
theo yêu cầu của GV
Bổ sung ý trả lời của bạn
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi khônghứng được trên màn chắn và bé hơnvật
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng khônghứng được trên màn chắn và bằng vật
3 Luyện tập:
PP: Thảo luận; trực quan.
Chia nhóm học sinh và giao nhiệm
vụ, yêu cầu học sinh thảo luận trả lời
các câu hỏi trong phần vận dụng
Các nhóm thảo luận trả lời và lên
Trang 314.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Vận dụng: Trò chơi ô chữ.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện lên trình bày kết quả
HS: Tham gia trò chơi, cử đại diện trình bày kết quả
Nhóm nào đọc được đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc
- Về nhà học bài và ôn tập chuẩn bi cho kiểm tra 1 tiết vào giờ sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 32Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Đề, đáp án, thang điểm được duyệt theo đúng qui định
Trang 33- Phô tô đề cho học sinh làm.
2 Học sinh:
- Ôn tập theo đề cương ôn tập
- Dụng cụ làm bài kiểm tra: bút, thước, máy tính bỏ túi, giấy nháp
III PHƯƠNG PHÁP
- Kiểm tra, đánh giá
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn định lớp.
- GV kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học
2) Kiểm tra bài cũ (Không)
3) Tiến hành kiểm tra:
Hình thức kiểm tra: TNKQ: 30%
TNTL: 70%
* Hoạt động tiếp nối:
- GV nhận xét về thái độ làm bài của học sinh
- Yêu cầu học sinh về tập giải lại các bài tập trong bài
- Xem trước bài mới
CHƯƠNG II: ÂM HỌC Bài 10: NGUỒN ÂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Nhận biết một số nguồn âm thường gặp
+ Nêu được nguồn âm là vật dao động
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Dây cao su, âm thoa, trống, dùi trống
2 Học sinh:
Trang 34- SGK, SBT.
- Mỗi nhóm HS: Dây cao su, âm thoa, trống, dùi trống
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra, giới thiệu sơ lược nội dung chương II.
* Tạo tình huống cho bài mới:
- Giáo viên đặt câu hỏi: Tín hiệu nào cho biết bắt đầu và kết thúc một tiết học
HS trả lời: tiếng trống trường Vậy, tiếng trống trường là một loại âm thanh GV
có thể cho HS tìm thêm nhiều loại âm thanh khác Vậy những âm thanh đó đượctạo ra như thế nào và vật nào phát ra âm thanh Vào bài mới
2 Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Nhận biết nguồn âm
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện C1
+ Nhận xét, phân tích để HS hiểu được
I Nhận biết nguồn âm.
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguồn
âm có chung đặc điểm gì?
- Tiến hành một số thí nghiệm để tìm
hiểu đặc điểm chung của nguồn âm
- TN với sợi dây cao su: yêu cầu một
H: Hãy quan sát dây cao su và lắng
nghe, rồi mô tả điều em nhìn và nghe
được
TL: trả lời điều nhìn thấy và nghe
được: dây cao su phát ra âm và dao
động qua lại VTCB
+ Nhận xét, kết luận
- Tiến hành TN với trống:
+ Dùng dùi gõ vào trống? Yêu cầu HS
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1 TN
Trang 35lắng nghe âm thanh phát ra và cho biết
vật nào phát ra âm? Vật đó có rung
động không? Nhận biết điều đó bằng
cách nào?
+ Quan sát TN và trả lời câu hỏi, nêu
phương án Nghe được âm thanh từ
trống phát ra
+ Giúp HS kiểm tra sự rung động của
mặt trống
+ HS kiểm tra sự rung động của mặt
trống dưới sự HD của GV (đặt lên mặt
trống một số mảnh giấy, gõ trống sẽ
thấy giấy bay lên)
- Nêu khái niệm dao động để HS biết
+ HS ghi nhận
- Tiến hành TN với âm thoa và yêu cầu
HS trả lời C5
- Quan sát, trả lời: âm thoa phát ra âm
thanh, kiểm tra bằng cách đặt 1 quả cầu
bấc ở 1 nhánh của âm thoa, gõ vào âm
thoa thì quả cầu bấc sẽ rời khỏi nhánh
+ Đàn ghi ta, dây đàn dao động
+ Sáo: không khí trong ống sáoC8: Bỏ một vài mảnh giấy vào trong ống
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 10.1,2,36,7,8,9,10,11 SBT trang 23,24
- Kẻ bảng c1 trang 31 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 36Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM
Trang 37- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề
III Hoạt động trên lớp
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:
HS1: Nguồn âm là gì? Kể tên 03 nguồn âm? Thực hiện bài tập 10.1,2,8,10
* Tạo tình huống cho bài mới:
- Mở bài hát “Người thầy” cho HS nghe Gọi 1 bạn nam và 1 bạn nữ hát lại 1đoạn trong bài hát, yêu cầu các HS khác lắng nghe nhận xét về giọng hát của haibạn Vào bài mới
2 Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ
giữa dao động nhanh, chậm Tần số.
- GV giới thiệu TN và cách tiến hành
TN
- HS bố trí TN và tiến hành TN (Chỉ
cho Hs cách đếm số dao động)
+ GV yêu cầu HS đếm số dao động của
mỗi con lắc trong thời gian 10s
+ HS quan sát TN và đếm số dao động
theo yêu cầu của GV
- Gọi đại diện HS đọc kết quả quan sát,
ghi kết quả vào bảng
I Dao động nhanh, chậm Tần số
1 Thí nghiệm
Trang 38+ Đọc kết quả, thống nhất ghi vào bảng
- HD HS tính số dao động trong 1s, ghi
kết quả vào bảng
+ Tính toán, nêu kết quả
- Thông báo: Số dao động trong 1s gọi
là tần số Đơn vị tần số là Héc, kí hiệu
Hz
- Từ bảng số liệu, yêu cầu HS trả lời:
+ Con lắc nào dao động nhanh hơn, tần
số dao động của con lắc nào lớn hơn?
+ Nhận xét
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về mối
quan hệ giữa dao động và tần số dao
* Hoạt động 2: Tìm hiểu âm cao (âm
+ Yêu cầu HS im lặng để lắng nghe âm
thanh phát ra và quan sát dao động của
+ Đĩa quay nhanh
- Yêu cầu HS hoàn thành C4
+ Nhận xét, bổ sung
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa dao động và âm phát ra
+ Dao động nhanh thì âm phát ra cao,
+ Phần tự do của thước ngắn dao động
nhanh, âm phát ra cao.
* Nhận xét 2:
+ Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa
dao động chậm, âm phát ra thấp.
+ Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa
dao động nhanh, âm phát ra cao.
Trang 39- Từ các TN trên, yêu cầu HS rút ra kết
luận về mối quan hệ giữa dao động, tần
- C6: Dây đàn căng nhiều âm phát ra cao
hơn, tần số lớn hơn so với dây căng ít
4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):
* Vận dụng:
- Thông báo cho HS biết: Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm Những
âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm Tai người có thể nghe được những
âm có tần số từ 20Hz đến 20000Hz
- GDBVMT: Dơi bắt mồi bằng cách phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi rất
sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy, có thể chế tạo máy phát siêu âm bắt chước tần số siêu âm của dơi để đuổi muỗi.
GV đặt câu hỏi: Tại sao ta nghe tiếng “vo vo” của con muỗi mà không nghe tiếng
vỗ cánh của con chim? Con muỗi và con chim con nào vỗ cánh nhiều hơn?
TL: Âm do con muỗi phát ra cao hơn nên ta nghe được còn con chim vỗ cánhchậm hơn nên âm phát ra thấp nên không nghe được tiếng vỗ cánh của con chim.Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con chim
* Hoạt động tiếp nối:
- Học bài; làm các bài tập 11.1,2,4,6,7,8 SBT trang 26,27
- Kẻ bảng 1 trang 34 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 40Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:
HS1: Tần số là gì? Nêu mối liên hệ giữa dao động, tần số với âm cao, âm thấp?Thực hiện bài tập 11.1,2,4,6,7,8
* Tạo tình huống cho bài mới:
- GV gọi 1 bạn HS dùng dùi đánh vào trống, cả lớp lắng nghe Sau đó, cho 1 bạn
HS khác giới đánh vào trống, cả lớp lắng nghe
+ H: Âm nghe được trong hai trường hợp đó có gì khác nhau HS trả lời, sau đó,vào bài mới
2 Hình thành kiến thức mới: