1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kien thuc co ban vetu lanh LG

14 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu sử dụng chung với các thiết bị điện khác, kiểm tra điện áp, dòng điện và công suất nguồn.. Nên nhớ l ợng gas R134A nạp cần phải chính xác với sai số là ± 5gam H4 H4 Đến Xilanh gas 13

Trang 1

­­­­­­­­­­tñ­l¹nh

LG Electronics Viet Nam

MODEL: GR-212DV

Trang 2

toàn……… 2-3

……… 4

thuật .4

tủ 5

tiết 6 -7

Cửa tủ .6

cửa .6

độ 6

quạt 6

băng .7

sáng .7

lạnh 7

chỉnh .8-9

lạnh .8

động 8

vệ .9

điện .9

phục 10-15

điện 10

vệ 11

gian 11

…… 12

hỏng 13

lạnh…… 14-15

kiện 16-17

thế .18

ưưưưưư

cácưđiềuưlưuưýưvềưanưtoàn

Đề nghị đọc kỹ các chỉ dẫn d ới đây tr ớc khi tiến hành sửa chữa :

1 Kiểm tra sự dò điện ra vỏ tủ

2 Rút phích điện tr ớc khi sửa chữa đề phòng điện giật

3 Kiểm tra điện áp và c ờng độ dòng điện

4 Nếu sử dụng chung với các thiết bị điện khác, kiểm tra điện áp, dòng điện và

công suất nguồn

5 Không chạm tay ớt vào các chi tiết bằng kim loại ở ngăn kết đông của tủ vì có thể

bị bỏng lạnh

6 Phòng ngừa n ớc chảy vào hệ thống điện

7 Đóng cửa ngăn kết đông tr ớc khi mở cửa ngăn d ới bởi có thể chạm đầu khi đứng

lên

8 Khi nghiêng tủ, cần bỏ ra ngoài các thứ bằng kim loại, đặc biệt là các thứ mỏng

( Khay, tấm kính )

9 Khi sửa chữa dàn lạnh nên đeo găng tay vải để tránh các cạnh sắc của dàn lạnh có

thể làm x ớc tay

10 Nên để các thứ đ ợc tháo rời từ tủ lạnh ở trong phòng riêng biệt vì môi chất lạnh từ

LG Electronics VN

GR-212DV 2

Trang 3

Tr ớc khi nạp ga phải kiểm tra để

chắc chắn rằng hệ thống điện hoạt

động tốt Nhất thiết phải kiểm tra sự

hoạt động của lốc để xác định các trục

trặc tr ớc khi nạp ga Nếu lốc hỏng, xá

sạch gas R134A cũ còn trong hệ thống

bằng cách bẻ gẫy đầu ống tại vị trí mũi

tên (H1)

Thay Phin lọc và các chi tiết h hỏng,

bỏ đầu nạp cũ và lắp đầu nạp mới vào

Máy nén

1.ưCácưđiềuưlưuưýưvềưsửaưchữaưư

ư

Sau khi hút chân không xong thì nạp 1 l ợng nhỏ ga vào hệ thống Nên nhớ l ợng gas R134A nạp cần phải chính xác với sai số là ±

5gam (H4)

H4

Đến Xilanh gas 134A

Đến tủ lạnh

Tới máy hút chân không

Đồng hồ đo áp suất

H3

Điểm bẻ gẫy

Đ ờng ống nạp

Điểm hàn

Đ ờng ống nạp mới

Đầu nạp gas

H2

Khi hàn các ống, phải để hở các đầu

để khói và dầu cháy thoát đ ợc ra ngoài

một cách dễ dàng

Cách nối đầu nạp gas với bơm chân

không đ ợc chỉ ra ở H3

Việc hút chân không sẽ đ ợc thực

hiện bằng máy hút chân không Hệ

thống lạnh phải đ ợc giữ chế độ chân

không ('0' tuyệt đối, -1atm ,

-760mmHg) và nên để máy hút chân

không hoạt động liên tục khoảng 30'

(H3)

Nếu phát hiện hiện t ợng hở của hệ

thống (đồng hồ áp suất không chỉ về

'0'), cần phải dừng máy hút chân không

và thêm 1 chút gas vào hệ thống, chạy

tủ lạnh để ga tuần hoàn trong hệ

thống và tìm chỗ hở bằng đèn dò ga

Khi đã phát hiện chỗ hở, phải xả ga cho

cân bằng áp suất và tiến hành hàn lại

chỗ hở Nếu tiến hành hàn lại khi vẫn

còn chân không, thì mạt kim loại nóng

chảy sẽ bị hút vào bên trong đ ờng ống

và gây tắc ống

Tr ớc khi vận hành hệ thống (nếu bơm chân không và Xi lanh nạp đ ợc nối với nhau) phải đóng van nối giữa bơm hút và Xi lanh nạp để giữ gas R134A trong hệ thống (H5)

ĐĐĐĐ

H5

Đ ờng ống nạp

Đến tủ lạnh

Van mở khi nạp lại gas

Đến xi lanh nạp Van đóng sau khi hút chân không Tới máy hút chân không

Khi nạp gas, cần kiểm tra lại l ợng gas đã

có trong xi lanh và l ợng gas cần nạp vào hệ thống, ví dụ nếu trong xylanh đang có 750g

và cần nạp 140g thì phải dừng ở mức 610g Nên nhớ rằng, mức chỉ ra ở đây là điểm thấp nhất của mặt cong của môi chất Hãy chọn đúng thang đo t ơng ứng với áp suất của ga Để gas R134A vào đ ợc hệ thống, mở hai van nối giữa bình chứa gas - xilanh - tủ lạnh Không nên nạp tất cả gas vào hệ thống cùng một lúc vì sẽ làm kệt moto Vì vậy l ợng gas thêm vào mỗi lần từ 20g-30g

Khi nạp ga, áp suất gas tăng lên và phải chạy lốc để cho áp suất giảm xuống Mở van nạp, duy trì l ợng gas nạp Khi hệ thống chạy,

áp suất đầu hút nên ở trong khoảng từ 0.3 - 0.6 at (0.1- 0.4)

LG Electronics VN

GR-212DV 3

Trang 4

ốcư điềuư chỉnh

Ngănưđá

Ngănư

trứng

Nắpư cheư dư

ới

Khayưđỡư

củaưngănư

lạnh

Khayưđỡư

linhưhoạt

Khayưđỡư

củaưngănư

đá

Khayưlàmư

đá

Điềuưchỉnhư

nhiệtưđộưngănư

đá

Giáưđỡưcủaư

ngănưđá

Điềuưchỉnhư

nhiệtưđộưngănư

lạnh

Đèn

Giáưđỡưcủaư

ngănưlạnh

Lọcưmùi

Ngănưđựngư

rauưquả

Ngănưlạnhưưưưưưưư

bảoưquản

Trang 5

3-1.ưCánhưcửaư

* Cánh cửa ngăn đá

1 Tháo bản lề trên

Mở cánh cửa ngăn đá và tháo bản lề trên

(số 2) bằng cách tháo 2 vít (số 1) – khi

tháo l u ý tránh để rơi cửa ngăn đá (H.6)

2 Tháo cửa ngăn đá

Mở cánh cửa ngăn đá 900 và giữ nó bằng

tay phải và giữ bản lề trên (số 2) bằng

tay trái Tr ợt cánh cửa ngăn lạnh về phía

tr ớc cho đến khi bản lề trên rời ra (số 2),

và rồi nâng cánh cửa ngăn đá lên để

tháo nó ra khỏi tủ (H7)

*Tháo cửa ngăn lạnh

1 Tháo bulông bắt bản lề d ới để tháo

cánh cửa ngăn lạnh

2 Tháo gioăng cửa để lấy xốp cách

nhiệt từ cánh cửa

3-2.ưCôngưtắcưcửaư

1 Tháo công tắc cửa bằng cách dùng tôvít dẹt (-) nh hình vẽ (H.9)

2 Tháo các dây điện ra khỏi công tắc

3-3.ưCảmưbiếnưnhiệtưđộ

1 Tháo nắp che đèn ngăn đá bằng cách dùng tôvit dẹt (-) cài vào lẫy hãm (khe ở bên d ới) của nắp che

2 Tháo hai vít

3 Rút hộp điều khiển nhiệt độ ngăn lạnh

4 Tháo hộp che dây điện

5 Tách hộp h ớng gió và bộ điều khiển nhiệt

độ

6 Tháo núm xoay

7 Tháo cảm biến nhiệt độ ra khỏi hộp điều khiển

8 Tháo đai kẹp của cảm biến nhiệt độ

9 Tháo các đầu dây điện

H9 H6

H7

Númư xoay Nắpư cheư

đèn

Đaiưốc

Bảnư

lềưdưới

Thermost at

Đaiưgiữư

Thermost at

Tấmưbảoưôn

Hộpưđiềuư khiểnưngănư lạnh

LG Electronics VN

GR-212DV 5

Trang 6

1 Tháo nắp che đèn bằng cách dùng tôvit dẹt (-) nh hình vẽ

2 Tháo bóng đèn bằng cách vặn xoay

3-5.ưHộpưđiềuưkhiểnưnhiệtưđộưngănưlạnh

1 Tháo nắp che đèn

2 Tháo hai vít

3 Kéo hộp điều khiển nhiệt độ ngăn lạnh ra

4 Tháo các đầu giắc dây điện

3-7.ưRơưleưxảưbăng

Rơ le xả băng bao gồm bộ cảm biến nhiệt độ và cầu chì

Cảm biến nhiệt độ xả băng giữ cho việc xả băng tự động và nó đ ợc gắn vào phần kim loại của dàn lạnh để cảm biến nhiệt độ

Cầu chì - M là thiết bị an toàn ngăn chặn sự quá nhiệt khi bộ xả băng hoạt động.Nó đảm bảo nhiệt độ ở dàn lạnh không tăng quá 770C khi xả băng

1- Kéo nắp che ra ngoài sau khi tháo mặt che ngoài

2- Tháo các đầu nối với bộ xả băng và thay bộ xả băng mới

3-4.ưCánhưquạtưvàưmôto

1 Tháo nắp che ngăn đá

2 Tháo khay đá bằng cách kéo sang

phải

3 tháo ốc hãm

4 Kéo nắp che ra ngoài

5 Tháo các đầu giắc dây điện

6 Tháo cánh quạt

7 Tháo hai vít giữ mô tơ

8 Tháo tấm đỡ có treo môto quạt

9 Tháo rời moto quạt

H11

H12

H13

H14

H16 H15

3.ưCáchưtháoưcácưchiưtiếtưưư

Rơư leư

xảư

băng

Tấmư

cheưdànư

lạnh

Hộpư điềuư

khiểnư ngănư

lạnh Númư

xoay

Nắpư cheư

đèn

Độngư cơư

quạt Cánhưquạt

Tấmư

cheưdànư

lạnh

Tấmưcheưtrước

Đaiư gáư độngư cơư

quạt

Vítư

bắt

Hộpưđènưngănưlạnh

Trang 7

4-2-3 Sơ đồ lắp PTC trong mạch

+ cách thức khởi động của Moto

4-2-4 Moto khởi động lại khi PTC đã nguội

(1) Bình th ờng, chỉ nên cắm lại điện sau khi đã dừng đ ợc 5’ để áp suất gas trong tủ cân bằng và PTC nguội

đi

(2) Khi Moto đang hoạt động ổn định, PTC tiếp tục bị hâm nóng do có 1 dòng điện nhỏ đi qua Vì vậy PTC

sẽ không nguội đi nếu nh nguồn

điện không đ ợc ngắt và nếu vậy Môtơ sẽ không thể hoạt động trở lại

đ ợc

4-2-5 Mối liên hệ giữa PTC và OLP

(1) Nếu nguồn điện bị ngắt giữa chừng và đ ợc đóng trở lại tr ớc khi PTC kịp nguội (Nguồn điện bị ngắt trong thời gian 2' hoặc cắm lại phích điện sau khi vừ rút ra)

PTC ch a kịp nguội và điện trở của nó tăng lên và nh vậy dòng điện không

đi qua cuộn dây phụ nên Moto không quay đ ợc và OLP sẽ ngắt mạch bởi dòng điện quá cao đi qua cuộn dây chính

(2) Khi OLP đóng ngắt thực hiện ON và OFF từ 3 - 5 lần, PTC sẽ kịp nguội đi

và Môtơ sẽ lại hoạt động bình th ờng Nếu OLP không ngắt mạch điện khi PTC còn đang nóng, Moto sẽ bị om và gây nên ngắn mạch và cháy cuộn dây Do đó phải sử dụng đúng loại OLP

4-2-6 Chú ý khi sử dụng PTC

(1) Không đ ợc sử dụng với điện áp hoặc dòng điện quá cao

(2) Không đập mạnh vật gì vào PTC

(3) Giữ ở nơi khô ráo: Nếu hơi ẩm hoặc dầu lọt vào bên trong PTC và có thể làm hỏng PTC

(4) Không thay đổi loại PTC Không tháo PTC, nó có thể làm hỏng bên ngoài của PTC, gây nên thay

đổi điện trở của nó và làm cho Moto khởi động kém

(4) Sử dụng đúng loại PTC

4.ưđiềuưchỉnhưưư

4-1.ưMáyưnénư

4-1-1 Vai trò

Máy nén hút gas ở nhiệt độ và áp suất

thấp từ dàn bay hơi của tủ lạnh và nén

gas đến nhiệt độ và áp suất cao và

chuyển đến dàn ng ng (dàn nóng)

4-1-2 Cấu tạo

Máy nén gồm phần nén gas, phần mô tơ

để quay phần nén và vỏ máy nén Ngoài

ra còn có rơ le khởi động, rơ le bảo vệ ở

bên ngoài Vì phần nén có độ chính xác

cao tới 0,001 mm nên máy nén đ ợc bịt

kín sau khi sản xuất để tránh bụi, hơi

ẩm Do vậy cần rất cẩn thận khi vận

chuyển hay sửa chữa

4-1-3 L u ý khi sử dụng

(1) Không để máy nén chạy ở điện áp

cao và dòng cao

(2) Không để bị va đạp mạnh

Nếu bị va đập mạnh (rơi, di chuyển

không cẩn thận), máy nén có thể hoạt

động không tốt hoặc ồn

(3) Sử dụng đúng các thiết bị điện thích

hợp với máy nén

(4) L u ý khi bảo quản máy nén

Nếu máy nén bị ớt do m a và các cực bị

gỉ sẽ dẫn đến tiếp xúc kém và nó sẽ chạy

không tốt

(5) L u ý rằng bụi bẩn, hơi ẩm và các chất

cặn bẩn tạo nên khi hàn không đ ợc phép

bị hút vào bên trong máy nén khi thay

thế Các chất bẩn này sẽ gây kẹt máy

nén hoặc gây tiếng ồn

4-2.ưRơưleưkhởiưđộngư

4-2-1 Cấu tạo của Rơ le khởi động

(1) PTC là thiết bị bán dẫn không có tiếp

điểm để khởi động cơ Đó là 1 loại gốm

và các vật liêu BaTiO3

(2) ở nhiệt độ cao, điện trở của PTC

cũng tăng cao Đây là một đặc điểm

nổi bật để sử dụng trong việc khởi động

moto

4-2-2 Vai trò của Rơ le khởi động

(1) Rơ le khởi động gắn liền với máy nén

kín sử dụng cho tủ lạnh, tủ tr ng bày và

để khởi động mô tơ

(2) Máy nén của tủ lạnh gia đình sử dụng

động cơ cảm ứng1 pha

Bình th ờng, khi động cơ khởi động

dòng điện sẽ chạy qua cả hai cuộn dây

chính và phụ Sau khi động cơ đã chạy,

dòng điện sẽ đ ợc ngắt ra khỏi cuộn dây

phụ Đây là nhiệm vụ đặc tr ng của PTC

Nh vậy, PTC sử dụng để khởi động động

Rơư leư

nhiệt

Rơư leư khởiư

động

Motoư máyư

nén

Cọcư nốiư

dây

LG Electronics VN

GR-212DV 7

Trang 8

ưưư

Đèn

Công tắc cửa Thermostat

Cầu chì nhiệt

Máy nén Rơ le K/Đ

OLP

Rơ le thời gian (xá băng)

Đây là sơ đồ cơ bản và có thể thay đổi tuỳ theo từng nơi

YL : Vàng WH: Trắng BL : Xanh BK : Đen PR : tím BN : Nâu GY : xámBO : da cam RED : Đỏ

YL

YL

PR

BL

BL

BL

BK

BK

RD RD

WH WH BK

Vỏ

Thanh l ỡng kim

4-3.ưOLPư(Bảoưvệưquáưdòng)ưư

4-3-1 Định nghĩa OLP

(1) OLP (Bảo vệ quá dòng) gắn liền với

máy nén và bảo vệ Moto bằng cách

cắt dòng điện đi qua Moto nếu nhiệt

độ tăng lên làm cho dãn thanh l ỡng kim

bên trong OLP gây ngắt mạch điện

(2) Khi nối Moto với nguồn có điện áp

cao, thanh l ỡng kim sẽ bị dãn ra do bị

đốt nóng bởi dây điện trở bên trong

OLP, và OLP sẽ cắt nguồn điện cấp tới

mô tơ

4-3-2 Vai trò của OLP

(1) OLP đ ợc ốp sát với máy nén kín ở tủ

lạnh hoặc tủ tr ng bày và bảo vệ cuộn

dây của mô tơ từ khi bắt đầu khởi

động

(2) Không tự ý điều chỉnh vít chỉnh

của OLP (Điều đó làm ảnh h ờng đến

thông số OLP) (Cấu tạo và sơ đồ kết

nối của OLP)

Điểm nối

Tiếp điểm

Điện trở nung Cọc nối

Vít điều chỉnh

Điện trở nung

4.ưđiềuưchỉnhưưư

Trang 9

6-1ưMáyưnénưvàưcácưbộưphậnư

điện

Nguồn điện

Rút rơ le khời

động ra khỏi máy nén và đo điện

áp giữa cực C (cực chung) của máy nén với cực 5 hoặc

6 của rơ le khởi

động

2

điện áp dao

động trong khoảng giá trị danh định  10%

Tốt

Không có điện

áp Rơ le bảo vệ quá dòng không thông

mạch

đúng Thay Rơ

le bảo vệ Kiểm tra các đầu nối

1

5

Nối lại

Đề nghị khách hàng dùng ổn áp

Điện áp v ợt quá

khoảng giá trị danh định  10%

5

Kiểm tra

điện trở cuộn dây của máy nén

Kiểm tra điện trở giữa các cực R-C,S-C, R-S của máy nén

3

Thay máy nén

2

5 4

3

Kiểm tra

điện trở của Rơ le khởi động

Kiểm tra điện trở giữa hai cực của Rơ le khởi động

4

Thay Rơ le khởi

động

3

5

Kiểm tra Rơ

le bảo vệ

Kiểm tra đúng loại Rơ le bảo vệ

5

Rơ le bảo vệ

đóng ngắt trong thời gian 30 giây

vệ

Kiểm tra trạng thái khởi động

Đo điện áp khởi

động ít nhất là sau 5’, dừng máy để áp suất đã đ ợc cân bằng và Rơ le khởi

động đã nguội

5

Các thiết bị điện

sẽ khởi động (với

điện áp giao

động giá trị danh

định  10%)

5

Máy tốt

đúng giá trị sai giá trị

đúng giá trị

sai giá trị

đúng

Không

đúng

Không

Không

đúng Không

LG Electronics VN

GR-212DV 9

Trang 10

Máy nén

không hoạt

động hoặc

hoạt động

kém

Rút rơ le khời động ra khỏi máy nén và đo

điện áp giữa cực 5 và

6 hoặc cực 4 và 5 của rơ le khởi động

với 220V/50Hz Nếu giá trị là :

22 Ω  30%

Tháo OLP và kiểm tra điện trở giữa hai cực của nó

Thay Rơ le K/Đ

Nếu giá trị của

điện trở là 0 (Ω ) hoặc vài trăm Ohm(Ω )

Rơ le thời

gian hoạt

động không

bình th ờng

Xoay trục cam đến khi nghe tiếng 'tách' lần thứ nhất và kiểm tra điện trở giữa hai cực No.1 (nâu) và No.2 (da cam)

tiếp tục quay trục cam

đến vị trí nghe tiếng 'tách lần thứ 2 và kiểm tra điên trở giữa hai cực No.1 (nâu) và No.4 (đen)

Điện trở là ∞

Không xả

băng

Lạnh kém

Kiểm tra các thiết

bị điện khác

Giá trị của điện trở rất lớn(∞)

Kiểm tra các thiết

bị điện khác Thay Rơ le K/Đ

6-3ưRơưleưThờiưgianư(xảưbăng)

Thay Rơ le thời gian

Điện trở bằng 0 hoặc là giá trị khác

Thay Rơ le thời gian

Kiểm tra các thiết

bị điện khác

Thay Rơ le thời gian

Thay Rơ le thời gian

Với 220V50/60Hz Nếu giá trị là 7~30kΩ

Quay truc cam

Lắc nhẹ Rơ le xả

băng 3 lần Có tiếng kêu tách

lớn

Thông mạch

Không thông mạch

6.ưHỏngưhócưvàưkhắcưphục

6-2ư Rơư leư khởiư động(PTC)ư vàư Rơư leư bảoư

vệ(OLP)

Trang 11

Máy nén

không hoạt

động

Kiểm tra dòng điện

đi qua các linh kiện Nguyên nhân

Thermostat Tiếp điểm kém và rò ga của hộp xếpRơ le khởi động Bị hỏng hoặc vỡ

OLP Tiếp xúc kém hoặc hỏng Cuộn dây của lốc Cuộn dây bị đứt/chập Rơ le thời gian Tiếp xúc kém hoặc hỏng Các thiết bị khác

Thay thế linh kiện

Khôngưlạnh

Trạng thái hoạt

động của Máy nén

không tốt

Kiểm tra điện áp khởi

Kiểm tra dòng điện qua các thiết bị K/Đ Tiếp xúc kém hoặc

vỡ

Thay mới

Kiểm tra dòng điện

Kiểm tra công suất của OLP Thiếu công suất

Các linh kiện trện hoạt

động bình th ờng cuộn dây của Máy nén bị

hỏng

Thay Máy nén

Quạt dàn lạnh

không chạy Kiểm tra công tắc cửa Tiếp xúc kém Thay mới

Kiểm tra Môtơ quạt Cuộn dây

Kiểm tra hoạt động của Rơle thời gian Chạy kém(Cuộn

dây bị chập) Kiểm tra Rơ le xá

Kiểm tra thanh điện trở và tấm điện trở sấy

Thay mới

Lạnhưkém

Nhiều đá bám trên

6.ưHỏngưhócưvàưkhắcưphục

LG Electronics VN

GR-212DV 11

Ngày đăng: 16/10/2018, 05:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w