MỤC TIÊU• Trình bày phân loại và phân độ thiếu máu • Trình bày được kế hoạch chăm sóc trẻ thiếu máu • Thực hành chăm sóc trẻ thiếu máu cấp và mạn tính... Phân loại thiếu máu Giảm sinh
Trang 1CHĂM SÓC TRẺ THIẾU MÁU
Ths Bs Nguyễn Hoàng Nam
Trang 2MỤC TIÊU
• Trình bày phân loại và phân độ thiếu máu
• Trình bày được kế hoạch chăm sóc trẻ thiếu
máu
• Thực hành chăm sóc trẻ thiếu máu cấp và mạn tính
Trang 3M t số khái ni m ộ ệ
• Theo tổ chức y tế thế giới:
+ Sơ sinh < 140g/L
+ Từ 6 tháng đến 6 tuổi <110g/ L
+ Từ 6 đến 14 tuổi < 120g/ L
+ Người trưởng thành:
Nam <130g/L
Nữ < 120g/ L
Phữ nữ có thai < 110g/L
• Mức độ thiếu máu:
+ Nhẹ Hb 90 – 110g/ L
+ Vừa Hb 60 – 90g/L
+ Nặng Hb < 60g/ L
Trang 4Phân loại thiếu máu
Giảm sinh hồng cầu
Do thiếu hụt (như thiếu sắt, folat, vitaminB12 )
• Do ăn không đủ
• Do nhu cầu tăng
• Do giảm hấp thu
• Mất máu
Do suy tủy
• Giảm sinh dòng hồng cầu
• Thâm nhiễm tủy
• Thiếu máu loạn sinh máu
Mất máu
Tan máu
• Do hồng cầu (như hồng cầu hình cầu, thiếu G6PD, Thalassemia )
• Ngoài hồng cầu (Tan máu tự miễn, cường lách, nhiễm khuẩn )
Trang 5Triệu chứng lâm sàng
• Da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, ít hoạt
động Nếu thiếu máu nhanh, nhiều có thể
choáng váng, đau đầu, mạch nhanh, huyết áp tụt.
• Nếu thiếu máu nặng kéo dài làm cho tim to, khó thở khi gắng sức, tim có tiếng thổi tâm thu
• Các biểu hiện lâm sàng khác kèm theo tùy
thuộc nguyên nhân thiếu máu
Trang 6Xét nghi m và chẩn đoán ệ
Cận lâm sàng
• Hemoglobin, hematocrit, số lượng hồng cầu
giảm
• Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân như:
sắt, ferritin giảm trong thiếu máu thiếu sắt.
Chẩn đoán
• Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, lượng hemoglobin
và xét nghiệm tìm nguyên nhân thiếu máu
Trang 7Điều trị
Nguyên tắc điều trị:
• Truyền máu khi Hb <6g/dl hoặc tùy tình trạng của trẻ
• Dựa vào nguyên nhân thiếu máu có điều trị thích hợp
Trang 8Chăm sóc trẻ thiếu máu cấp, nhiều
• Kết quả mong đợi: trẻ không bị ngất, giảm choáng, hạn chế biến chứng do thiếu máu
• Tiêu chuẩn đo kết quả: cảm giác mệt mỏi, choáng, đau đầu giảm, các hoạt động của trẻ dần trở lại bình thường Các chỉ số huyết động trở về bình thường.
• Can thi p điều dưỡng: ệ
- Hướng dẫn trẻ và gia đình để trẻ nằm đầu thấp
15 độ, nghỉ ngơi hoàn toàn hạn chế hoạt động
- Mọi sinh hoạt chăm sóc trẻ thực hiện tại giường
Trang 9Chăm sóc trẻ thiếu máu cấp, nhiều
• Đo các chỉ số sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, nước tiểu
• Thở ôxi qua mask nếu thấy trẻ khó thở (như nhịp thở tăng, thở gắng sức)
• Làm công thức máu cấp, định nhóm máu, đăng ký máu
• Truyền dịch và truyền máu theo y lệnh
• Chăm sóc vết thương chảy máu nếu có
• Hướng dẫn trẻ hoạt động từng bước khi ngừng mất máu và lượng huyết sắc tố đạt mức bình thường hoặc thiếu máu nhẹ (như: ngồi dậy từ từ, làm các hoạt động nhẹ nhàng trên
giường rồi sau đó đi lại nhẹ nhàng quanh giường)
Trang 10Chăm sóc trẻ thiếu máu mạn tính
- Kết quả mong đợi: trẻ không bị thiếu máu nặng, tuân thủ điều trị bệnh, trẻ không có vấn đề lớn về tâm lý.
- Tiêu chuẩn đo kết quả:
• Trẻ vẫn tự sinh hoạt hàng ngày và đi học được
• Lượng huyết sắc tố duy trì >6g/dl
• Trẻ không có vấn đề lớn về tâm lý như trầm cảm, tự ti, thất vọng
- Can thiệp điều dưỡng
Hướng dẫn trẻ và gia đình tự chăm sóc, theo dõi trẻ tại nhà
• Trẻ tránh làm công việc nặng nhọc
• Cho trẻ tiêm chủng đầy đủ
Trang 11Chăm sóc trẻ thiếu máu mạn tính
• Cho trẻ khám bệnh theo hẹn, kiểm tra sức khỏe định kỳ (bao gồm cả kiểm tra răng miệng)
• Đưa trẻ đi truyền máu định kỳ theo hẹn của thầy thuốc
• Cho trẻ dùng thuốc đầy đủ theo y lệnh của bác sĩ
Chăm sóc trẻ về mặt tâm lý
• Cùng gia đình động viên giúp đỡ bệnh nhi khi nằm viện
• Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động hữu ích ở bệnh viện như: âm nhạc chăm sóc trẻ nằm viện, lớp học cho trẻ nằm viện
• Động viên, hướng dẫn trẻ và gia đình đương đầu với bệnh tật
• Khuyến khích, hướng dẫn trẻ và gia đình tham gia vào hội
những người cùng bệnh để chia sẻ và giúp đỡ lần nhau
Trang 12Xin chân thành cảm ơn