ĐẠI CƯƠNG- Châm là dùng kim châm vào huyệt để gây kích thích đạt tới phản ứng của cơ thể.. - Cứu là dùng sức nóng của ngải cháy để hơ hoặc cứu trên huyệt để gây kích thích tới huyệt nh
Trang 1PHƯƠNG PHÁP
CHÂM CỨU
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trinh bày được chỉ định và chống chỉ định,
tai biến thường gặp trong châm cứu, cách xử lí
và đề phòng các tai biến
2 Thực hành được kỹ thuật bổ tả trong thể châm
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
- Châm là dùng kim châm vào huyệt để gây
kích thích đạt tới phản ứng của cơ thể
- Cứu là dùng sức nóng của ngải cháy để
hơ hoặc cứu trên huyệt để gây kích thích tới huyệt nhằm mục đích phòng và chữa bệnh
Trang 4II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
1 Dụng cụ:
1.1 Kim châm:
Trang 5II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
* Hào châm: kim nhỏ, hình trụ, thân dài 1 - 6cm(1-3
thốn)
•Trường châm: kim nhỡ, hình trụ, thân dài 8 -12 cm
* Tam lăng châm: kim lớn có 3 cạnh sắc
* Nhĩ châm( kim cài loa tai): đầu kim dạng vòng tròn,
thân kim hình trụ, nhỏ, ngắn (khoảng 0,5cm).
* Mai hoa châm: đầu có gắn một số kim, hình trụ, kích
thước nhỏ và ngắn, dùng để gõ trên da
Trang 6II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
Trang 7II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
Trang 8II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP CHÂM
2.2 Chống chỉ định:
- Các trường hợp bệnh lý thuộc diện cấp cứu
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi : vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu: Phong phủ, Nhũ trung, Thần khuyết
Trang 103 Tư thế, góc châm và độ sâu của kim
châm vào huyệt
Trang 11• 3.2 Góc châm: Có 3 góc châm chính
Trang 12• Châm xiên: thân kim tạo với mặt da một góc
10° - 20°, là cách châm nông và có thể luồn kim dưới da hoặc châm xuyên huyệt
• Châm chếch: thân kim tạo với mặt da một góc
30° - 60°, là cách có thể áp dụng cho cả khi châm nông và sâu, thường để tránh chỗ có mạch máu, chỗ ít cơ, hoặc có sẹo
• Châm thẳng: thân kim tạo với mặt da một
góc 90°, dùng khi châm sâu hoặc dưới có lớp
cơ dày
Trang 133.3 Độ sâu của kim:
• Phụ thuộc vào mục đích châm và độ dày khu vực cần châm
4 Những hiện tượng bất thường xảy ra khi châm kim và cách đề phòng xử trí:
Choáng ngất, chảy máu, cong hoặc gẫy kim, châm vào phủ tạng, nhiễm trùng
Trang 144.1 Choáng, ngất (Vựng châm):
- Nguyên nhân: tâm lý sợ hãi, sức khỏe yếu, trạng
thái cơ thể không bình thường, thiếu máu…
-Triệu chứng: da tái, toát mồ hôi, mạch nhanh, tim
đập yếu, HA có thể hạ thấp, hoảng loạn, ngất…
- Xử trí: rút kim, đắp ấm, đảm bảo thông thoáng,
giải thích cho bệnh nhân, sử dụng thuốc trợ tim
- Đề phòng: Loại trừ CCĐ; giải thích, động viên cho
bệnh nhân trước khi châm; châm ít huyệt, tránh kích thích quá mạnh, thủ thuật châm phải thành thạo.
Trang 154.2 Chảy máu:
- Nguyên nhân: Do châm kim vào khu vực có
nhiều mạch máu, châm phải TM, bệnh nhân dãy dụa hoặc cử động mạnh làm thay đổi hướng kim.
- Hiện tượng: chảy máu khi rút kim.
-Xử trí: lấy bông gòn khô thấm máu và day nhẹ
-Đề phòng:
+ Châm đúng cách, tránh châm sâu hoặc thận trọng khi châm vào khu vực có nhiều mạch máu ở nông
+ Chọn tư thế thoải mái cho bn Khi châm cho trẻ
em cần có người giữ
Trang 164.3 Cong kim, gẫy kim:
- Nguyên nhân: Do kim (cong, gỉ), do bệnh nhân (dãy dụa,
cử động mạnh) hay thầy thuốc (châm thô bạo).
- Triệu chứng: Thường gãy ở phần nối giữa thân -đốc kim.
- Xử trí: Lựa theo chiều cong để rút kim ra, hoặc dùng pince
Trang 174.4 Nhiễm trùng:
- Nguyên nhân: Do vệ sinh kim và dụng cụ không tốt,
sát trùng kém…do cơ địa bệnh nhân dễ nhiễm trùng
-Triệu chứng: Nhiễm trùng tại chỗ châm (mụn nhọt, áp
xe nhỏ, có thể gây nhiễm trùng huyết).
- Xử trí: Chấm hoặc bôi thuốc sát trùng tại chỗ Có thể
phối hợp dùng kháng sinh hay chích rạch ổ mủ và làm
vệ sinh tốt.
- Đề phòng: Chú ý vô khuẩn tốt dụng cụ, sát trùng chỗ
châm và giữ gìn vệ sinh chung Tốt nhất là dùng kim đã
vô trùng, sau 1 lần châm vứt đi.
Trang 184.5 Châm phải phủ tạng:
- Nguyên nhân: Do châm quá sâu ở những vùng có lớp
da và cơ mỏng hoặc do bệnh nhân cử động mạnh làm thay đối hướng châm.
- Đề phòng: Chọn tư thế tốt giúp bệnh nhân thoải mái
trong khi châm, tránh châm quá sâu ở những vùng ngực, bụng
Trang 195 Thủ thuật châm kim:
5 1 Luyện tập thành thạo trước khi châm trên bệnh
nhân
5.2 Các giai đoạn tiến hành:
- Chuẩn bị bn: giải thích, động viên, lựa chọn tư thế thích hợp
- Chọn huyệt: xác định công thức, vị trí huyệt cần châm
5.2 Các giai đoạn tiến hành:
- Chọn kim: Tuỳ từng vùng, thể trạng bn, mục đích châm
- Sát trùng chỗ châm
- Căng da chỗ châm
- Châm kim: Qua da nhanh, gọn.
- Rút kim: khi rút nên rút nhanh và sát trùng lại chỗ châm.
Trang 206 Hiện tượng đắc khí khi châm:
Đắc khí là một tiêu chuẩn quan trọng để đạt kết quả tốt
6.1 Biểu hiện:
- Châm kim vào thấy tức nặng, tê, chướng hay tê giật tại chỗ
- Khi châm thấy kim bị mút chặt
- Thay đổi màu sắc da tại chỗ châm: đỏ lên hoặc tái đi
Trang 216.2 Để có đắc khí cần chú ý mấy điểm sau đây:
-Chọn huyệt và châm đúng vị trí huyệt
-Góc châm, độ sâu của kim, kích thích lên huyệt đúng kĩ thuật và thích hợp với từng huyệt châm
Trang 22- Khi châm đã đúng huyệt mà chưa đắc khí thì
có thể dùng một số thủ thuật sau:
+ Búng kim: Búng vào đốc kim.
+ Vê kim: dùng ngón cái và ngón trỏ cầm vào đốc kim và vê đi vê lại nhiều lần.
+ Tiến, lui kim: dùng ngón tay cầm vào đốc kim đẩy kim xuống sâu rồi rút lên, làm liên tục nhiều lần và đều đặn.
+ Lưu kim: khi chính khí suy yếu thì thưường đắc khí chậm, khi đó có thể chờ một lúc rồi kích thích lại bằng các cách nhưư trên.
Trang 23• 7 Phương pháp Bổ-Tả:
Thủ pháp Bổ Tả
kim
kinh
Về thời gian lưu
Về đóng mở chỗ