1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận bình thạnh, thành phố hồ chí minh

127 32 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát đúng thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non và đề xuất các biện pháp khoa học, khả thi có thể giải quyết có hiệu quả công tác quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Tố Quyên

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG,

CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Tố Quyên

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG,

CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giả khác

Tác giả luận văn

Đặng Thị Tố Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và các thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục đã tận tình giảng dạy, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học

Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin đặc biệt cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo quí báu của TS.Vũ Thị Thu

Huyền, người cô đã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện, chỉ dẫn tôi thêm nhiều kiến

thức về khoa học quản lí giáo dục cũng như giúp đỡ cho tôi rèn luyện kĩ năng nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh, Ban giám hiệu các trường Mầm non công lập trên địa bàn quận đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành việc thu thập và xử lí thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu

Xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã làm điểm tựa giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp cho luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn tất cả !

Tác giả luận văn

Đặng Thị Tố Quyên

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc 7

1.2 Những khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo 11

1.2.2 Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc 12

1.2.3 Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 14

1.3 Lí luận về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 15

1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non 15

1.3.2 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 15

1.4 Lí luận về quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 18

1.4.1 Những yêu cầu đối với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non trong điều kiện hiện nay 18

1.4.2 Chức năng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 21

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 27

1.5.1 Các yếu tố khách quan 27

Trang 6

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 28

Kết luận chương 1 29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 30

2.1 Khái quát tình hình giáo dục quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo của quận Bình Thạnh, TP HCM 30

2.1.2 Tình hình giáo dục giáo dục mầm non 33

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Nội dung khảo sát 38

2.2.3 Khách thể điều tra, khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 39

2.3 Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường mầm non quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 40

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 40

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu của hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 41

2.3.3 Thực trạng về thực hiện nội dung hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 43

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường mầm non quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 48

2.4.1 Thực trạng việc lập kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo trong trường mầm non 48

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 53

Trang 7

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ

mẫu giáo ở trường mầm non 56

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 59

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 63

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 65

2.6.1 Ưu điểm 65

2.6.2 Hạn chế 65

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

Kết luận Chương 2 68

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 69

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lí 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 71

3.2.1 Thực hiện tốt việc bồi dưỡng nhận thức cho giáo viên và nhân viên về vai trò quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ 71

3.2.1 Biện pháp 2: Chú trọng việc lập kế hoạch về hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc cho trẻ mẫu giáo 72

Trang 8

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực

nuôi dưỡng chăm sóc cho trẻ mẫu giáo của đội ngũ giáo viên,

nhân viên 75

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ trong trường mầm non bằng nhiều hình thức khác nhau 77

3.2.5 Biện pháp 5: Quan tâm, đầu tư các điều kiện cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ tại trường mầm non 80

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường sự phối hợp của phụ huynh với nhà trường trong công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ mẫu giáo 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 85

Kết luận Chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt Nội dung đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Số lượng trường, lớp, trẻ của bậc học Mầm non của quận Bình

Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2017 - 2018, 2018

- 2019, 2019 - 2020 34 Bảng 2.2 Trình độ đào tạo giáo viên mầm non tham gia nghiên cứu 35 Bảng 2.3 Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bậc học Mầm non quận Bình

Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2017 - 2018, 2018 – 2019, 2019 - 2020 36 Bảng 2.4 Khách thể điều tra, khảo sát các trường mầm non Quận Bình

Thạnh 39 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng,

chăm sóc cho trẻ mẫu giáo ở 05 trường MN quận Bình Thạnh tham gia nghiên cứu 40 Bảng 2.6 Kết quả đồng ý về mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại

trường mầm non ở 05 trường MN quận Bình Thạnh tham gia nghiên cứu 41 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các nội dung hoạt động nuôi

dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở 05 trường MN Quận Bình Thạnh tham gia nghiên cứu 43 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong việc

lập kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở 05 trường MN quận Bình Thạnh tham gia nghiên cứu 49 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong tổ

chức thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở 05 trường MN 53 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong việc

thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở 05 trường MN quận Bình Thạnh tham gia nghiên cứu 56

Trang 11

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong kiểm

tra - đánh giá kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 59 Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tác động đến công tác quản lí

hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 63 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 86 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 87

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo sự

khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ; là bậc học nền tảng cho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời bởi vì giai đoạn đầu đời là giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời người, giai đoạn chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ dinh dưỡng, sức khỏe và có tác động lớn nhất đến khả năng nhận thức, học tập, tính cách, và các

kĩ năng của con người Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn hiện nay đã nhấn mạnh đến chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó phát triển thể chất được đặt

ra trong mối quan hệ tổng thể với các mặt phát triển khác của con người Cơ thể trẻ

em lứa tuổi mầm non đang phát triển nhanh về thể chất và tinh thần, đặc biệt trong thời kì bào thai và 5 năm đầu của cuộc đời, do vậy nhu cầu dinh dưỡng của trẻ rất cao Những kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đạt được ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và phát triển toàn diện trong suốt cuộc đời của đứa trẻ, điều này phụ thuộc nhiều vào chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc của nhà trường, gia đình

và xã hội

Ở giai đoạn này cơ thể của trẻ còn non yếu về chức năng các bộ phận cơ thể, nhất là chức năng tiêu hóa, là giai đoạn thích ứng với môi trường, nhạy cảm với môi trường và cũng là giai đoạn tiền đề cho đảm bảo sức khỏe và phát triển trí tuệ sau này, tác động trực tiếp vào sự phát triển toàn diện của trẻ Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một

Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lí, thời gian giấc ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc cho trẻ Để công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non đạt hiệu quả tốt hơn cần phải có những kiến thức cơ bản về nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trẻ lứa tuổi mầm non

Trang 13

Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một quận nội thành với diện tích

là 2.076 ha.Quận Bình Thạnh đất hẹp, với nhiều sông ngòi, kênh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc , dân nhập cư đông, số trẻ nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục của địa phương Tình trạng thiếu trường lớp, thiếu giáo viên, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, việc bồi dưỡng sử dụng, kiểm tra, đánh giá giáo viên của cán bộ quản lí hiệu quả chưa cao nhất là trong quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non

Việc nghiên cứu quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ lứa tuổi mầm non càng quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết: đó là điều chỉnh chế độ ăn phù hợp; phối kết hợp giữa nuôi dưỡng, chăm sóc với giáo dục để tạo ra các hoạt động khác nhau; sự phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Mặt khác trường mầm non tuyên truyền để các bậc phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng phù hợp cho trẻ mầm non để cùng phối hợp với nhà trường trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại gia đình cũng là việc cần thiết để các em khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần Hiện nay, công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trong một số trường mầm non đang xảy ra không ít những tiêu cực trong xã hội, một số trường hợp mang tính bạo hành trẻ trong khi nuôi dưỡng, chăm sóc

Xuất phát từ những lí do trên, bản thân tôi là quản lí về công tác nuôi dưỡng,

chăm sóc trong trường mầm non nên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh ” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập quận Bình Thạnh TP.Hồ Chí Minh nhằm đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo, góp phần nâng cao chất lượng họạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo

ở các trường MN

Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo

ở các trường MN công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Thực tiễn công tác quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại

các trường Mầm non công lập trên địa bàn quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những tồn tại và bất cập trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá họat động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Khảo sát đúng thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ

mẫu giáo tại các trường mầm non và đề xuất các biện pháp khoa học, khả thi có thể

giải quyết có hiệu quả công tác quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu

giáo đáp ứng được mục tiêu giáo dục mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường MN

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập quận Bình Thạnh

Trang 15

7 Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc cho trẻ mẫu giáo trong mối quan hệ biện chứng với các hoạt động khác của quá trình tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc cho trẻ ở trường MN và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Nghiên cứu quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc cho trẻ mẫu giáo như một hệ thống toàn vẹn, phát triển động, tự hình thành và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố của quá trình giáo dục mầm non tạo ra Qua đó phát hiện các yếu tố sinh thành, yếu tố bản chất và logic phát triển của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm lịch sử trong nghiên cứu các hoạt động của trẻ em là một cách tiếp cận đối tượng cực kì quan trọng, không thể thiếu được, vì trẻ em chính là một thực thể đang phát triển, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc là hoạt động cần thiết của trẻ

em nên cần xem xét việc quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trong quá trình phát sinh, phát triển và vận động của nó Từ đó, ta thấy được mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của hoạt động này

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Dựa trên thực tiễn quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh để khảo sát và còn nhiều hạn chế Chúng tôi tập trung khảo sát thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo của BGH, tổ trưởng, GV khối 3-4 tuổi, khối 4-5 tuổi, khối 5-6 tuổi ở các trường MN công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh Qua

đó, đề ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo

Trang 16

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường MN, lí luận về quản lí, lí luận về quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo ở trường MN nhằm xác lập cơ

sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thực trạng tổ chức và

quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo của CBQL và GV; thu thập

dữ liệu và các công cụ liên quan để xử lý, thống kê, phân tích kết quả chứng minh cho giả thuyết của đề tài nghiên cứu

- Nội dung: 40 CBQL (05 hiệu trưởng, 8 phó hiệu trưởng, 27 tổ trưởng

chuyên môn), 66 GV mẫu giáo tại 05 trường MN 12, MN 14, MN7B, MN 22,

- Mục đích: Để tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

trẻ mẫu giáo ở các trường MN công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh và để khảo sát tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất

- Nội dung: Phỏng vấn về thực trạng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

trẻ mẫu giáo ở các trường MN công lập quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh theo chức năng quản lí

- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn BGH, tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên để

tìm hiểu sâu hơn về hiện trạng của vấn đề nghiên cứu

- Công cụ: 1 bộ phiếu phỏng vấn (BGH, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên)

Trang 17

* Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng lí thuyết về toán thống kê để xử lí số liệu thu thập được để phân tích thực trạng, kết quả khảo nghiệm được trong quá trình nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến gồm có 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC CHO TRẺ MẪU GIÁO

TẠI TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và quản

lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo như hiện nay,ngành học Giáo dục mầm non đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, một tổ chức mạnh hay yếu, phụ thuộc phần lớn vào chất lượng của từng yếu tố cấu thành tổ chức ấy Đặc biệt đối với trường Mầm non, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được xem là yếu tố then chốt quyết định chất lượng và khẳng định học hiệu của nhà trường Vì vậy, trên thế giới cũng như trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bậc học mầm non

Ở nước ngoài, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tầm quan trọng của giáo dục và nuôi dưỡng trẻ học bậc học mầm non Trong đó các nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với các bậc học tiếp theo; Ảnh hưởng của giáo dục mầm non có tác động thế nào đối với phát triển nhân cách con người trong cuộc đời; Các loại hình giáo dục mầm non khác nhau thì có kết quả ảnh hưởng khác nhau thế nào đối với việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ

Ở Thụy Điển chương trình được soạn thảo dưới sự chỉ đạo của Quốc Hội và Chính phủ Thụy Điển Chương trình xem vai trò đặc biệt của mẫu giáo là vấn đề

trọng tâm và xem mẫu giáo là bước đi đầu tiên của quá trình học tập suốt đời Tuân

theo Luật Pháp và Phạm Vi Quy Định chung mà các địa phương được tự do ra quyết định về các phương thức hoạt động cho trường mẫu giáo của địa phương

Chương trình giảng dạy chỉ đề ra những giá trị và nhiệm vụ, mục tiêu quốc gia và

các nguyên tắc chỉ đạo cơ bản cho hệ thống giáo dục mẫu giáo Những nguyên tắc

giáo dục của chương trình giảng dạy dựa vào khái niệm cho rằng chăm sóc và giáo

dục phải song hành với nhau Một môi trường chăm sóc tốt là điều kiện cốt yếu cho

Trang 19

sự phát triển và học tập của trẻ em, và chính sự chăm sóc tốt cũng mang trong đó một nội dung giáo dục (Robin McClure, 2018)

Tác giả Makoto Shichida của Nhật Bản đã viết về tầm quan trọng của dinh dưỡng có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất và nhân cách của trẻ

trong cuốn “Phương pháp giáo dục tâm hồn Nhật Bản” Ông khẳng định các bài tập

thể dục và chế độ dinh dưỡng thích hợp ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tinh thần và thể chất của trẻ (M.Shichida, 2016)

Tác giả Miriam Stoppard trong cuốn sách “Cẩm nang chăm sóc và điều trị

bệnh trẻ em”, với kết quả nghiên cứu từ thực tiễn nhiều năm trực tiếp chẩn đoán và

điều trị cho trẻ em tại các bệnh viện nhi khoa, nghiên cứu về các loại bệnh và cách điều trị bệnh cho trẻ, là một trong những người đầu tiên kết hợp phương tiện kỹ thuật y khoa và cách chăm sóc điều trị tại gia đình một cách hiệu quả và kịp thời

Thông qua cuốn sách “Cẩm nang chăm sóc và điều trị bệnh trẻ em”, Miriam

Stoppard mong muốn cha mẹ trẻ và những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc không chỉ dùng cuốn sách này để tra cứu về cách chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ em mỗi khi có thắc mắc mà còn biết cách xử lí trước bất cứ bệnh nào có thể gặp trong quá trình nuôi dưỡng trẻ (Miriam Stoppard, 1996)

Có thể thấy rằng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non là đặc biệt quan trọng, luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện Khi được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, được sống trong môi trường thân thiện, gần gũi, với những tình cảm yêu thương của người lớn, trẻ em mới có thể phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần Khi ấy giáo dục mầm non mới hoàn thành sứ mệnh xây dựng nền móng ban đầu của nhân cách con người, góp phần đào tạo nguồn nhân lực tham gia vào công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước sau này

Chính vì vậy một em bé ngay từ khi mới lọt lòng cũng cần phải có một nền tảng vững chắc cũng như được chuẩn bị và chăm sóc thật chu đáo về thể chất tinh thần, hiểu biết xã hội, việc giáo dục của nhà trường thành công hay không phần lớn phụ thuộc vào nền tảng có được trong những năm đầu đời

Ở trong nước, khi thực hiện đổi mới giáo dục mầm non đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non

Trang 20

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định nhiệm vụ và giải pháp đối với giáo dục mầm non: “Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lí, sinh lí, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách” (Ban chấp hành Trung ương, 2013)

Trước kia nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trong Chương trình giáo dục mầm non chỉ coi như là một bộ phận, một nội dung để hỗ trợ cho các hoạt động học tập của trẻ ở trường mầm non thì trong Chương trình Giáo dục mầm non được ban hành theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội dung dinh dưỡng và sức khỏe đã được quan tâm và coi đó như là một nhiệm vụ chính song song với nhiệm vụ giáo dục trẻ trong các trường mầm non và đây cũng là một trong những nội dung quyết định sự thành công của chương trình

Theo Luật trẻ em do Quốc hội ban hành tháng 04 năm 2016 có đề cập đến các quyền của trẻ em trong đó Quyền được chăm sóc sức khỏe tức là Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh Điều 15 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng Do đó trường mầm non không chỉ có nhiệm vụ giáo dục trẻ mà còn phải đảm bảo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc đúng quy đinh để phát triển toàn diện (Quốc Hội, 2016)

Ngoài ra, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại các trường mầm non còn được quy định tại Điều 24 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2014: Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2015)

Tác giả Hồng Thu, Đỗ Huy với cuốn “Dinh dưỡng và cách chế biến món ăn

cho trẻ mầm non” đã đưa ra những yêu cầu về dinh dưỡng cho trẻ nói chung và dinh

dưỡng cho trẻ trong một ngày ở trường MN nói riêng Trong tài liệu tác giả cũng

Trang 21

đưa ra các cách chế biến các món ăn thông thường phù hợp với trẻ mầm non, đảm bảo các yêu cầu dễ tìm nguồn thực phẩm, dễ chế biến nhưng được trẻ yêu thích (Hồng Thu & Đỗ Huy, 2014)

Luận văn thạc sĩ của tác giả Tào Thị Hồng Vân với đề tài “Chăm sóc sức

khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất các giải pháp can thiệp” Đề

tài nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất triển khai thực nghiệm các biện pháp chính có tính khả thi cao như: nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên về theo dõi tình trạng thể lực của trẻ để phát hiện sớm và đề phòng trẻ bị suy dinh dưỡng Phối hợp các biện pháp giáo dục sức khỏe theo hướng tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới Nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành chăm sóc sức khỏe cho trẻ của cán bộ quản lí, giáo viên và cha mẹ Nâng cao năng lực quản lí chăm sóc sức khỏe của cán bộ kiêm nhiệm y tế học đường Những biện pháp đã giúp cho các nhà quản lí trường mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non (Tào Thị Hồng Vân, 2009)

Luận văn thạc sĩ của tác giả Châu Nguyễn Thùy Dung với đề tài luận văn

thạc sĩ quản lí giáo dục về “Quản lí Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các

trường mầm non ngoài công lập Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” Qua

nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh (Châu Nguyễn Thùy Dung, 2017)

Như vậy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và ở Việt Nam đều đề cập đến vai trò quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non và xác định đó là yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Qua các công trình đó, các tác giả đã đề xuất được nhiều phương thức để tổ chức các hoạt đông nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đạt hiệu quả: nghiên cứu về cách chăm sóc sức khỏe, chế

độ dinh dưỡng dành cho trẻ mầm non, công tác phối hợp với cha mẹ học sinh…Về

cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lí các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định đối với sự

Trang 22

phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tác ND,CS trẻ, một trong những nội dung quản lí trọng tâm của người quản lí còn ít được quan tâm nghiên cứu Việc đi sâu vào các biện pháp quản lí công tác ND,CS cụ thể cho cán

bộ quản lí trong trường MN thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo

Nuôi dưỡng là sự là nuôi nấng và chăm chút cho tồn tại khoẻ mạnh hoặc phát triển nói chung (Nguyễn Văn Đạm, 1999)

Chăm sóc là giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, nuôi dưỡng, dạy dỗ trẻ ngay từ khi mới lọt lòng “Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.” (Quốc Hội, 2016)

Chăm sóc trẻ em trong trường mầm non là hoạt động săn sóc thường xuyên trẻ trong độ tuổi từ lứa tuổi nhà trẻ đến tuổi mẫu giáo

Ở mỗi giai đoạn phát triển của cơ thể sẽ có những đặc điểm tâm sinh lí riêng đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng khác nhau Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng ở mỗi thời kì giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện

Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất mạnh mẽ, đặc biệt là não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con người

Nuôi dưỡng, chăm sóc được thực hiện trên những nguyên tắc sau:

- Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khỏe, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từng nhóm, từng lứa tuổi

- Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khỏe mạnh, khôn lớn

- Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của trẻ

- Theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khỏe hàng tháng Có theo dõi kiểm tra đánh giá hàng tháng, có biện pháp can thiệp kịp thời và chăm sóc đặc biệt với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì

Trang 23

* Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo

Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo trong trường mầm non là hoạt động đặc biệt quan trọng được luật giáo dục quy định cụ thể tại Điều 23 “Mục tiêu giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một” Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ là hoạt động trọng tâm trong trường mầm non, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ (Quốc Hội, 2019) Thông qua hoạt động này, trẻ được chăm sóc tốt về sức khỏe, phát triển về thể lực, có điều kiện rèn luyện các kĩ năng vệ sinh tự phục vụ, biết ăn uống theo nhu cầu, ngủ đúng giờ và biết bảo vệ bản thân tránh xa những nơi nguy hiểm Đây là hoạt động trực tiếp quyết định đến chất lượng giáo dục, thương hiệu và uy tín của nhà trường

Sự phát triển toàn diện của trẻ từ 3 đến 6 tuổi phụ thuộc rất nhiều vào các yếu

tố dinh dưỡng, giấc ngủ, vệ sinh và an toàn cho trẻ Nếu tổ chức cho trẻ ăn không đúng cách, không hợp lí và không đủ nhu cầu năng lượng theo quy định, không chăm sóc giấc ngủ để trẻ ngủ đủ giấc, sâu giấc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ Mặt khác trong độ tuổi này phải hình thành cho trẻ một thói quen vệ sinh cá nhân cũng như chủ động nhận biết và phòng ngừa một số tai nạn thường gặp Vì vậy, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo đóng một vai trò quan trọng trong giáo dục mầm non

Như vậy, tác giả luận văn hiểu: “Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu

giáo chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được chăm sóc về mọi mặt, trong đó chú ý chế độ dinh dưỡng

và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ cho trẻ mẫu giáo”

1.2.2 Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

* Quản lí

Tác giả Nguyễn Lộc cho rằng: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có để đạt những mục tiêu của tổ chức” (Nguyễn Lộc, 2010)

Trang 24

Tác giả Trần Kiểm có các khái niệm về quản lí như sau:

- Theo cấp vĩ mô Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lí liên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội tính rồi của hệ thống sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng khác cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm

sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động tổ chức điều phối điều chỉnh giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục nhân lực vật lực tài lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội (Trần Kiểm, 2016)

- Theo cấp vi mô Quản lí giáo dục cấp vi mô được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Như vậy, Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí

lên đối tượng và khách thể quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động Quản lí có các thành phần: Chủ thể quản lí, đối tượng quản lí, mục tiêu quản

lí Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy

Trang 25

chủ thể quản lí với tư cách là đối tượng quản lí họ chịu sự tác động của chủ thể quản

lí hiệu trưởng với tư cách là chủ thể quản lí Họ là người tham gia chủ động tích cực

và hoạt động quản lí chung và biến nhà trường thành hệ thống quản lí cho nên quản

lí nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của hiệu trưởng mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường (Trần Kiểm, 2016)

Như vậy, theo tác giả Trần Kiểm quản lí trường học là: “Thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ với từng học sinh” (Trần Kiểm, 2016)

* Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc là quá trình tác động có mục đích có

kế hoạch của chủ thể quản lí (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên để họ tác động trực tiếp đến hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc nhằm thực hiện mục tiêu về nuôi dưỡng, chăm sóc

1.2.3 Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Như vậy, “Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường

mầm non là các hoạt động có chủ đích của Hiệu trưởng nhà trường tác động đến công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ lứa tuổi mẫu giáo nhằm đạt được mục tiêu về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo đã đề ra”

Theo chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non được quy định tại Điều 5 Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường, cụ thể ở tiêu chí 5 Quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em được chia thành 3 mức như sau: “Mức đạt: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em; đánh giá sự phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ em theo quy định; Mức khá: Đổi mới quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em, đảm bảo giáo viên thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với nhu cầu

đa dạng và hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em; kết quả phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ nâng cao; Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lí cơ sở

Trang 26

giáo dục mầm non về quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

1.3 Lí luận về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non 1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non

Điều 23, luật giáo dục bổ sung và sửa đổi 2019 nêu: “Mục tiêu giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một”

Luật GD chỉ rõ: Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Quốc Hội, 2019)

1.3.2 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

* Hoạt động tổ chức giờ ăn cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non

Hoạt động này là một trong những nội dung quan trọng của quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo Bao gồm các hoạt động chính sau:

- Khẩu phần ăn và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo: khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn trong một ngày để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể Khẩu phần ăn cân đối hợp lí phải đảm bảo đủ 03 yếu tố sau: đảm bảo cung cấp năng lượng theo nhu cầu cơ thể; Các chất dinh dưỡng đảm bảo tỷ

lệ cân đối và hợp lí; Đảm bảo các chất dinh dưỡng theo nhu cầu cơ thể

Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo được quy định như sau:

Lứa tuổi Nhu cầu khuyến nghị

năng lượng (kcal/ngày)

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng (kcal/trẻ/ngày)

Trang 27

các nhóm thực phẩm khác nhau Có 04 nhóm thực phẩm chính trong khẩu phần ăn: nhóm thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm); nhóm thực phẩm chứa nhiều lipid ( chất béo); Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất bột đường (gluxit); nhóm thực phẩm chứa nhiều sinh tố, muối khoáng và rau xanh

Tổ chức cho trẻ ăn trong trường mầm non: tổ chức ăn cho trẻ trong trường mầm non bao gồm các nội dung: Chế độ ăn và số bữa ăn của trẻ mầm non theo từng

độ tuổi Theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non đang hiện hành, chế độ

ăn và số bữa ăn của trẻ được quy định như sau: Chế độ ăn đối với trẻ mẫu giáo là trẻ

ăn cơm và số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non đối với lứa tuổi mẫu giáo gồm một bữa chính và một bữa phụ

Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp

từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày: Bữa Phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày

Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu: chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13%-20% năng lượng khẩu phần; Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25%-35% năng lượng khẩu phần; Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52%-60% năng lượng khẩu phần; Nước uống: khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)

Tổ chức ăn cho trẻ yêu cầu phải đảm bảo các yếu tố: công tác chuẩn bị phải đầy đủ, hợp vệ sinh; Dụng cụ ăn uống sạch sẽ; trước khi chia thức ăn cho trẻ phải nếm và khi chia phải đeo khẩu trang, trẻ biết vệ sinh rửa tay lau mặt và lấy thức ăn theo nhu cầu và ngồi vào bàn ăn Tùy vào độ tuổi của trẻ để chăm sóc trẻ trong bữa

ăn và sau khi tổ chức ăn

Vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm cho trẻ mầm non: đây là nội dung quan trọng trong hoạt động tổ chức ăn của trẻ Yêu cầu đặt ra phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh ăn uống và cách nhận biết một số dấu hiệu ngộ độc thực phẩm và có phải có phương án cũng như các biện pháp phòng tránh Sử dụng thực phẩm phải kí kết với các công ty thực phẩm uy tín nằm trong chuỗi vệ sinh an toàn thực phẩm Trong khi chế biến thức ăn cho trẻ phải đảm bảo quy trình bếp một chiều, Thực hiện nghiêm việc khám sức khỏe và tập huấn

Trang 28

kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho CB-GV-NV nhà trường và lưu mẫu theo đúng quy định của Bộ Y tế theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31 tháng 3 năm

2017 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống".(Bộ Y tế, 2017)

* Hoạt động tổ chức giờ ngủ cho trẻ mẫu giáo

Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non là nhu cầu thiết yếu đối với chăm sóc, sức khỏe Vì vậy, trong quá trình chăm sóc giấc ngủ của trẻ cần đảm bảo các nội dung sau:

Nhu cầu giấc ngủ của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sức khỏe và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh của trẻ theo thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi chương trình giáo dục mầm non kèm theo 17/2009/TT-BGDĐT thì thời gian giấc ngủ cho trẻ mẫu giáo là từ 140 – 150 phút

Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non: Tổ chức ngủ hiệu quả và chất lượng cho trẻ mầm non theo từng độ tuổi là phải hiểu được nhu cầu ngủ của trẻ và thực hành

tổ chức giấc ngủ của trẻ sao cho trẻ ngủ đủ giấc, giấc ngủ sâu, an toàn trong khi ngủ…Bao gồm các bước: Vệ sinh trước khi ngủ, vệ sinh phòng ngủ, thông thoáng không khí, điều chỉnh ánh sáng, chuẩn bị nệm gối đủ cho trẻ nằm, chăm sóc giấc ngủ yêu cầu giáo viên phải đảm bảo ca trực trong quá trình trẻ ngủ, giáo viên sửa tư thế nằm cho trẻ, điều chỉnh nhiệt độ, ánh sáng và xử lí các tình huống phát sinh trong quá trình trẻ ngủ; Chăm sóc trẻ sau khi ngủ: cho trẻ thức dậy đúng giờ, mở nhạc nhẹ thư giãn, tổ chức một trò chơi nhỏ giúp trẻ tỉnh ngủ, vệ sinh cá nhân và cho trẻ ăn bữa phụ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

* Tổ chức vệ sinh cho trẻ mẫu giáo

Tổ chức chăm sóc vệ sinh cho trẻ mẫu giáo là việc không thể thiếu trong nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Rèn luyện cho trẻ các thói quen tự phục vụ vệ sinh cá nhân như: rửa tay, lau mặt, chải răng Đây là việc phải được tổ chức thực hiện thường xuyên mỗi ngày để tạo cho trẻ thói quen vệ sinh cá nhân từ bé, trẻ sẽ có một nếp sống văn minh hòa hợp với cộng đồng và xã hội, giúp trẻ tự tin trong cuộc sống, tổ chức vệ sinh thông qua hai hoạt động chính sau:

Trang 29

Rèn luyện các thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ: Thói quen vệ sinh được hình thành trong quá trình thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân cho trẻ từ các kĩ xảo thực hiện hàng ngày đó là: thói quen rửa tay trước khi ăn, sau khi chơi, sau khi đi vệ sinh….thao tác lau mặt, chải răng, thói quen thay quần áo, kĩ năng chải tóc, mang giày dép….qua đó giúp trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân để phòng tránh các bệnh về hô hấp…

Rèn luyện thói quen vệ sinh trong lớp học, môi trường sống xung quanh trẻ: thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết vứt rác vào thùng rác không vứt rác xuống đất, biết phân loại rác thải, cùng giáo viên vệ sinh đồ chơi, môi trường lớp học

và tham gia dọn dẹp góc chơi sắp xếp ngăn nắp (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

* Hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng tránh tai nạn đảm bảo

an toàn cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non

Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non bao gồm các nội dung: Khám sức khỏe định kì 1 lần/ năm; cân đo phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ định kì 3 tháng /lần; trẻ suy dinh dưỡng, dư cân béo phì cân đo theo dõi hàng tháng; tẩy giun 6 tháng/ lần; xử trí khi trẻ bệnh tại trường; có phương án phòng tránh tai nạn thương tích

Đảm bảo an toàn cho trẻ tức là phải rèn luyện cho trẻ thói quen và một số khái niệm trong ăn uống và giữ gìn sức khỏe, biết thực hiện quy tắc an toàn thông thường, biết tự bảo vệ bản thân trước các tình huống nguy hiểm, nhà trường quản lí tốt hồ sơ học sinh và thực hiện tốt công tác phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

1.4 Lí luận về quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

1.4.1 Những yêu cầu đối với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non trong điều kiện hiện nay

* Yêu cầu chung đối với ngành giáo dục mầm non

Ngành giáo dục đào tạo đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, trong đó có GDMN Vì vậy, đặt ra cho ngành GDMN những yêu cầu mới:

Trang 30

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

Phải có các giải pháp để đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non; phát triển các điều kiện và hoạt động của trường theo các tiêu chí của trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm và đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển Đổi mới hoạt động chuyên môn trong nhà trường, đổi mới mục tiêu, nội dung

và phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, vận dụng các phương pháp giáo dục của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới để vận dụng phù hợp vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Xây dựng bộ công cụ và tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên, cha mẹ trẻ về phát hiện sớm, can thiệp đối với trẻ em có nguy cơ chậm phát triển và trẻ em khuyết tật, đẩy mạnh giáo dục hòa nhập đối với trẻ khuyết tật (Thủ tướng Chính phủ, 2018)

* Yêu cầu đối với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

Trước những yêu cầu chung của đổi mới giáo dục mầm non, đặt ra những yêu cầu cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ:

Trong hoạt động chăm sóc trẻ phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, đảm bảo các quy định về tổ chức giờ ăn, tổ chức giờ ngủ và vệ sinh cá nhân cho trẻ

Thực hiện nghiêm túc qui chế dạy trẻ: quy định về đón trả trẻ, lịch phân công giáo viên trong và sau khi trả trẻ

Trang 31

Thực hiện các qui định về công tác y tế trường học, phối hợp chặt chẽ với y tế địa phương để thực hiện hiệu quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ theo Thông

tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định về công tác y tế trường học

* Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường mầm non

Đội ngũ giáo viên, nhân viên trường mầm non là tập hợp những người trực tiếp làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ từ 3 đến 6 tuổi Đối tượng của GVMN

là trẻ nhỏ, chưa phát triển toàn diện Song đây cũng là giai đoạn khởi đầu trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người Vì vậy, lao động của GVMN không chỉ mang chức năng hình thành và phát triển mà còn là chức năng chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ Mọi hoạt động của GVMN không chỉ khép kín trong trường mầm non mà GVMN phải biết dung hòa các mối quan hệ xã hội, đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong gia đình, cộng đồng, và hòa nhập với sự phát triển của xã hội

Chuẩn nghề nghiệp GVMN đã chỉ rõ những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên mầm non thông qua hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí; Mỗi tiêu chí thể hiện một khía cạnh khác về năng lực nghề nghiệp của GVMN Trong đó những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, 2018)

- Phẩm chất nhà giáo: Tuân thủ các qui định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tác phong nhà giáo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

- Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non, thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

- Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển toàn diện cho trẻ: Tham gia phát triển chương trình giáo dục nhà trường, hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

Trang 32

- Nuôi dưỡng, chăm sóc và sức khỏe trẻ em; Thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong nhóm lớp; Đảm bảo chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn phòng bệnh cho trẻ theo chương trình giáo dục mầm non; Chủ động, linh hoạt thực hiện đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng nhu cầu phát triển khác nhau của trẻ và điều kiện thực tiễn trường, lớp (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

1.4.2 Chức năng quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Quản lí chủ yếu có bốn chức năng cơ bản đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra Bốn chức năng cơ bản nêu trên, cùng với yếu tố thông tin và quyết định

có liên quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lí

* Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường MN

Kế hoạch hóa trong quản lí giáo dục: một tập thể lao động, trong đó mọi người liên kết với nhau cùng hoạt động để thực hiện nhiệm vụ của tập thể mình và của bản thân mình Nhiệm vụ cốt yếu của người quản lí là làm thế nào để mọi người biết nhiệm vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức Đó là chức năng kế hoạch hóa của nhà quản lí kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lí và bị quản lí Về chức năng này, có thể đề cập tới hai vấn đề: các loại

kế hoạch và việc lập kế hoạch trong giáo dục (Trần Kiểm, 2016)

Kế hoạch là công cụ cốt yếu của nhà quản lí để định hướng, xác định muc tiêu, nội dung, phương pháp triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lí

Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tức là xác lập kế hoạch để tổ chức các hoạt động: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc

vệ sinh, chăm sóc giấc ngủ và chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non

Nội dung, cách thức tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch phụ thuộc vào từng chủ thể xây dựng kế hoạch; Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của từng nhóm, lớp, kế

Trang 33

hoạch được xây dựng theo từng năm, tháng, tuần, ngày Cụ thể có 03 loại kế hoạch:

Kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc của trường, Kế hoạch của tổ trưởng chuyên môn,

Kế hoạch của giáo viên chủ nhiệm nhóm lớp phụ trách

Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc của nhà trường: Chủ thể xây dựng kế hoạch là Hiệu trưởng nhà trường Đây là một kế hoạch tổng quan về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non Kế hoạch phải đảm bảo được các tiêu chí:

Kế hoạch chung của cả năm phải được khái quát mục tiêu chung về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ toàn trường; Cụ thể nội dung, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường; Phải xác định mục tiêu đầu ra của các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non đó là (tỷ lệ trẻ phát triển bình thường/ lớp, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng/lớp); Phải xây dựng được các biện pháp quản lí của Hiệu trưởng để chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch

Để kế hoạch đảm bảo các tiêu chí trên, Hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện các bước sau: Khảo sát tình trạng sức khỏe trẻ đầu năm; Tổng hợp phân loại và đề

ra mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc; Xây dựng kế hoạch; Ban hành kế hoạch; Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ

Chủ thể xây dựng kế hoạch tổ, nhóm trong trường mầm non là tổ trưởng các tổ nhóm Căn cứ kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc của nhà trường, Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc của tổ, yêu cầu đặt ra của kế hoạch này là:

- Chính xác, cụ thể hóa, mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ kế hoạch ND,CS của nhà trường

- Chất lượng đầu ra của các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc của từng nhóm lớp, tổ khối để giao chỉ tiêu chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc

- Xây dựng các biện pháp sát thực tiễn của từng độ tuổi trong nhóm lớp,

Trang 34

sóc và kết quả đầu ra của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Chủ thể xây dựng kế hoạch là giáo viên chủ nhiệm, nhân viên y tế, đội ngũ cấp dưỡng Yêu cầu của kế hoạch này là:

Đối với kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc của giáo viên chủ nhiệm

- Cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu của nhóm lớp phụ trách, trên cơ sở kế hoạch của tổ chuyên môn

- Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo từng nhóm ( trẻ bình thường, trẻ suy dinh dưỡng chiều cao, trẻ suy dinh dưỡng cân nặng, trẻ suy dinh dưỡng thể mãn, trẻ thừa cân béo phì,….)

- Xây dựng các biện pháp cụ thể cho từng nhóm đối tượng trẻ: đặc biệt trẻ suy dinh dưỡng thể mãn và trẻ dư cân béo phì

Đối với kế hoạch của nhân viên y tế và cấp dưỡng: căn cứ kế hoạch chung của nhà trường, kế hoạch của từng nhóm lớp, nhân viên y tế và nhân viên nấu ăn xây dựng kế hoạch cá nhân đảm bảo các yêu cầu sau:

Đối với nhân viên y tế: Kế hoạch y tế trường học; Kế hoạch chăm sóc sức khỏe; Kế hoạch cân đo trẻ theo từng tháng, quý; Kế hoạch kiểm tra vệ sinh phòng chống dịch bệnh…

Đối với nhân viên nấu ăn: Xây dựng thực đơn phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng theo quy định; Đảm bảo quy trình trong chế biến thức ăn cho trẻ; Xây dựng

kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ; Xây dựng kế hoạch lưu trữ và kiểm tra thức ăn…

* Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường MN

Tổ chức (nhân sự, bộ máy) trong quản lí giáo dục: để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác Có thể nói, việc xây dựng các vai trò, nhiệm vụ là chức năng tổ chức trong quản lí Vai trò của một

bộ phận hay một cá nhân hàm ý bộ phận hay cá nhân đó hiểu rõ công việc mình làm nằm trong một phạm vi nào đó, nhằm mục đích hoặc mục tiêu nào, công việc của họ

ăn khớp như thế nào với các cá nhân hoặc bộ phận khác và những thông tin cần

Trang 35

thiết để hoàn thành công việc Từ đó, có thể định nghĩa: "Tổ chức, nói rộng, là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các

sự vật" Từ quan niệm trên, có thể hiểu, chức năng tổ chức trong quản lí là việc thiết

kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đồng thời việc thực hiện chức năng này còn phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức (Trần Kiểm, 2016) Nội dung là việc thực hiện các hoạt động quản lí của hiệu trưởng nhà trường

để tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc đó là:

- Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong nhà trường để tổ chức thực hiện kế hoạch rõ người, rõ việc

- Xây dựng tổ chức nhóm lớp, tổ khối: Hiệu trưởng căn cứ vào Điều lệ trường Mầm non và thực trạng của nhà trường, cơ cấu đội ngũ giáo viên để xây dựng,

tổ chuyên môn theo nhóm lớp, tổ khối yêu cầu đặt ra là: Tổ chuyên môn phải đảm bảo phù hợp với cơ cấu đội ngũ; Tổ chuyên môn phải có bộ máy của tổ: tổ trưởng,

tổ phó

- Phân công giáo viên chủ nhiệm và biên chế nhóm lớp: Căn cứ vào thực trạng đội ngũ giáo viên ( năng lực, phẩm chất) để phân công giáo viên chủ nhiệm lớp đảm bảo phát huy năng lực của giáo viên và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của trẻ

- Biên chế nhóm lớp: Hiệu trưởng căn cứ vào thực trạng của từng độ tuổi trẻ trong trường để biên chế nhóm lớp, phải đảm bảo đúng quy định số giáo viên/ trẻ/lớp, sự cân bằng giữa trẻ khuyết tật học hòa nhập

Trên cơ sở sắp xếp khoa học những yếu tố con người, những dạng hoạt động của tổ chức, chủ thể quản lí là Hiệu trưởng cần xem xét kế hoạch, mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, xem xét nội dung của từng hoạt động ở từng giai đoạn cụ thể để

có sự phân công, phân nhiệm một cách hợp lí đối với từng cá nhân trong nhà trường

để có thể chủ động lựa chọn nội dung, hình thức, cách thức và đề ra biện pháp quản

lí phù hợp

Trang 36

Để triển khai có hiệu quả kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Hiệu trưởng nhà trường phải quán triệt đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm từng công việc được giao cho từng cá nhân trong nhà trường

Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng NDCS có kế hoạch đề xuất tham mưu các trang thiết bị phục vụ bán trú cho năm học, có kế hoạch bổ sung, thay mới, sửa chữa định kì như: máy sấy chén, hấp cơm, hấp khăn, xay thịt, các đồ dùng

cá nhân cho trẻ Cân đối và sử dụng đúng nguồn kinh phí cho hoạt động này đảm bảo trang bị đầy đủ các thiết bị cho giáo viên, nhân viên tổ chức hoạt động, bổ sung các tài liệu chuyên môn về nuôi dưỡng chăm sóc trẻ cho giáo viên tham khảo, hỗ trợ các phương tiện trong tổ chức hoạt động cho giáo viên

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường MN

Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện) trong quản lí giáo dục: đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lí phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã

đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lí để tác động đến các đối tượng bị quản lí (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định (Trần Kiểm, 2016)

Theo điều lệ trường mầm non hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc gồm bốn nội dung: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn Như vậy chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trường mầm non tức là Hiệu trưởng sử dụng các chức năng quản lí tác động đến mỗi cá nhân trong nhà trường (giáo viên, nhân viên) để tổ chức có hiệu quả bốn nội dung trên Hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng và trực tiếp triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong trường mầm non chính là đội ngũ giáo viên, nhân viên và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm, cụ thể là: Chỉ đạo điều hành hoạt đông nuôi dưỡng, chăm sóc của giáo viên

Trang 37

Để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của giáo viên thường được thực hiện theo 3 hình thức: Chỉ đạo trực tiếp; Chỉ đạo thông qua hoạt động tổ chuyên môn, phối hợp với các tổ chức xã hội, cả ba hình thức trên đều tập trung quản lí phẩm chất và năng lực giáo viên

Các yêu cầu về kiến thức của người giáo viên: Kiến thức cơ bản của giáo viên mầm non; Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lí học lứa tuổi; Kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; Kiến thức về an toàn thực phẩm; Kiến thức về đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường học

Quản lí các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm các hoạt động: Lập

kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc; Tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trên lớp; Công tác chủ nhiệm lớp; Tổ chức các hoạt động bổ trợ cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc; Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc; Hảnh vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hóa và mang tính giáo dục; Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ nuôi dưỡng, chăm sóc

* Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Kiểm tra trong quản lí giáo dục: đây là chức năng quan trọng của nhà quản lí

vì tầm quan trọng và vai trò của nó như đã đề cập ở phần trên Có thể nói, chức năng này xuyên suốt quá trình quản lí và là chức năng của mọi cấp quản lí kể cả đối với nhà quản lí ở cơ sở giáo dục như trong trường học Khái niệm liên quan tới kiểm tra (control) là thanh tra (inspection) Kiểm tra chỉ một hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lí với các quyết định quản lí đã lựa chọn Còn thanh tra là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước,

có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức bằng các hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vi của công chức, những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy định pháp lí về quyền hạn, nhiệm

vụ của các cá nhân hoặc tổ chức được thanh tra (Trần Kiểm, 2016)

Trang 38

Đây là một trong những chức năng quan trọng của Hiệu trưởng nhà trường Việc kiểm tra đánh giá phải thực hiện thường xuyên để có sự phản ánh hai chiều trong công tác quản lí

Trong công tác này, Hiệu trưởng cần phải thực hiện các nội dung sau: Xây dựng kế hoạch kiểm tra sát với kế hoạch thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; Hình thức kiểm tra có thể thường xuyên, định kì, đột xuất; Phải có thông tin phản hồi sau kiểm tra

Kiểm tra đánh giá chất lượng phát triển của từng nhóm lớp phụ trách: Hoạt động kiểm tra đánh giá trẻ là phản ánh ngược kết quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của giáo viên Đây là một trong những cơ sở quan trọng để giáo viên xây dựng kế hoạch tiếp theo

Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong trường mầm non là nội dung có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Quản

lí hoạt động này của Hiệu trưởng nhà trường là một nghệ thuật để đảm bảo việc triển khai nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đạt hiệu quả cao

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lí nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của gia đình và xã hội

Sự biến động phức tạp của dịch bệnh trên toàn thế giới ảnh hưởng không nhỏ đến công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bên cạnh đó giá cả thực phẩm liên tục thay đổi cũng gây khó khăn cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đạt hiệu quả cao

Trang 39

Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác tham mưu của các phòng GDĐT, các trường mầm non trong việc huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đảm bảo 100% trẻ ăn bán trú tại trường, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo… là những điều kiện thuận lợi để quản lí công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đạt hiệu quả

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lí của các cấp Chuyên môn nghiệp vụ

và cập nhật thông tin các vấn đề trong nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở từng giai đoạn phát triển của xã hội, tham mưu chỉ đạo của các cơ quan ban ngành

Trình độ năng lực chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lí và thực hiện hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nhà trường

Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ

Công tác phối hợp với cha mẹ học sinh còn nhiều hạn chế, phụ huynh chưa quan tâm đúng mực đến trẻ, một số phụ huynh chưa quan tâm còn mải lo kinh tế giao khoán cho nhà trường chưa phối hợp thực hiện

Công tác xã hội hóa giáo dục là một trong những hoạt động cần thiết đối với nhà trường nói chung đặc biệt đối với giáo dục mầm non do đặc thù của ngành học, việc huy động nguồn lực từ các lực lượng trong và ngoài nhà trường Theo tinh thần tất cả vì học sinh thân yêu Trẻ lứa tuổi mẫu giáo trạng thái cơ thể chưa ổn định, các

cơ quan đang dần hoàn thiện, vì vậy cần phải có sự hỗ trợ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ một cách khoa học hợp lí Nhưng hiện nay cơ sở vật chất các trường lớp mầm non nói chung còn gặp nhiều khó khăn, kinh phí cấp cho ngành học còn hạn chế Vì vậy công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đạt hiệu quả thì nhà trường cần làm tốt công tác “

Xã hội hóa giáo dục”

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của luận văn, đã tiến hành hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở lí luận của quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo trong trường mầm non của hiệu trưởng

Trên cơ sở phân tích vị trí vai trò và nhiệm vụ và tầm quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và các nội dung cơ bản của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong trường mầm non

Để quản lí tốt hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, Hiệu trưởng tiếp cận theo chức năng quản lí để vận dụng một cách phù hợp và đạt hiệu quả cần đảm bảo theo

04 nội dung: Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại

các trường MN; Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trường MN; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường MN; Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại trường MN

Trong chương 1 cũng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo trong trường mầm non

Phần cơ sở lí luận là kim chỉ nam cho việc khảo sát, điều tra, phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo trong trường mầm non ở chương 2 và chương 3

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w